NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và TRắC NGHIệM THầN KINH TÂM Lý ở BệNH NHÂN SA SúT TRí TUệ DO MạCH MáU
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và TRắC NGHIệM THầN KINH TÂM Lý ở BệNH NHÂN SA SúT TRí TUệ DO MạCH MáU TạI BệNH VIệN LãO KHOA TRUNG ƯƠNG
Đỗ Văn Thắng, Ban BVSK tỉnh Hưng Yên,
Phạm Thắng, Bệnh viện Lão khoa Trung ương
TÓM TẮT
Mục tiêu: (1)Đánh giá các đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân (BN)sa sút trí tuệ do mạch máu (SSTTMM), (2)Đánh giá đặc điểm suy giảm nhận thức ở các BN này.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 45 BN cao tuổi (≥ 60 tuổi), được chẩn đoán là SSTTMM theo tiêu chuẩn DSM-4. BN được khám LS, chụp MRI hoặc CT sọ não và kiểm tra các lĩnh vực nhận thức bằng các trắc nghiệm thần kinh tâm lý (TKTL)chuyên sâu.
Kết quả: (1) BN thường có các yếu tố nguy cơ (YTNC) kèm theo bao gồm: TBMN (100%), THA (62,6%), ĐTĐ (15,6%)và hút thuốc lá (26,7%). Thời gian trung bình từ khi bị TBMN đến khi được chẩn đoán SSTT là 7,8 ± 5,15 tháng. Bi ểu hiện LS bao gồm giảm trí nhớ (100%), triệu chứng thần kinh khu trú (80%), biểu hiện tâm thần (71,1%), g ầy sút cân (22,2%)và cơn động kinh (15,6%). Kết quả chụp MRI (hoặc CT) cho th ấy: 50% là nhồi máu não (NMN) ổ khuyết, 36,4% là NMN một ổ, 4,5% NMN nhiều ổ. (2)BN SSTTMM có suy giảm rõ nhiều lĩnh vực nhận thức như trí nhớ (cả trí nhớ tức
thì và trí nhớ gần, và khả năng nhận biết), ngôn ngữ và chức năng thị giác không gian.
Kết luận:(1)SSTTMM có thời gian xuất hiện SSTT sau TBMN khá muộn, kèm theo nhiều YTNC mạch máu như THA, ĐTĐ, hút thuốc lá;biểu hiện LS bao gồm giảm trí nhớ, triệu chứng thần kinh khu trú, gầy sút cân, động kinh và biểu hiện tâm thần; tổn thương chủ yếu là NMN ổ khuyết.(2)SSTTMM gây rối loạn nhiều lĩnh vực nhận thức như trí nhớ, ngôn ngữ và thị giác không gian
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thanh Vân, Phạm Thắng, Lê Quang Cường, Tạ Thành Văn: Đánh giá bước đầu về đặc điểm lâm sang r ối loạn nhận thức ở bệnh nhân sau nhồi máu não trên 60 tuổi. Tạp chí nghiên cứu Y học 48 (2):79-84, 2007
2. Nguyễn Thanh Vân, Phạm Thắng, Lê Quang Cường, Tạ Thành Văn: Sa sút trí tuệ do nhồi máu não và một số yếu tố nguy cơ. Tạp chí Y học thực hành 1(641+642):86-90, 2009
3. Amenta F, Mignini F, Rabbia F, et al: Protective effect of anti-hypertensive treatment on cognitive function in essential hypertension: analysis of published clinical data. J Neurol Sci 203–204:147–151, 2002
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất