Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm tai giữa mạn tổn thương xương con và đánh giá hiệu quả phẫu thuật tạo hình xương con
Viêm tai giữa mạn tính thường để lại di chứng phổ biến nhất là suy giảm sức nghe, làm giảm khả năng học tập và làm việc của người bênh, và có thể dẫn tới tử vong.
Tỷ lệ viêm tai giữa mạn tính ở Việt Nam theo nghiên cứu của tổ chức y tế’ thế’ giới là 2 – 4% dân số.[Error! Reference source not found.]
Viêm tai giữa mạn tính thủng màng nhĩ đơn thuần sức nghe giảm tối đa là 30 dB, ảnh hưởng ít đến khả năng giao tiếp của người bệnh. Khi thủng màng nhĩ kết hợp với tổn thương xương con thường gây nên suy giảm sức trên 40 dB, ảnh hưởng nhiều đến khả năng giao tiếp của người bệnh, làm cho người bệnh cảm thấy khiếm khuyết và thiếu tự tin trong cuộc sống.[Error! Reference source not found.]
Chính vì vậy chúng tôi thực hiện chuyên đề này nhằm tìm hiểu sâu hơn về các hình thái và mức độ tổn thương xương con, biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán tổn thương xương con trong viêm tai giữa mạn để phục vụ cho luận án
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm tai giữa mạn tổn thương xương con và đánh giá hiệu quả phẫu thuật tạo hình xương con ”.
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. NHẮC LẠI GIẢI PHẪU TAI GIỮA 2
1.1. HÒM NHĨ 2
1.1.1. Các thành của hòm nhĩ 2
1.1.1.1. Thành ngoài 3
1.1.1.2. Thành trong hay thành mê nhĩ 3
1.1.1.3. Thành trên 4
1.1.1.4. Thành dưới 4
1.1.1.5. Thành trước 4
1.1.1.6. Thành sau 5
1.1.2. Kích thước, các tầng hòm nhĩ 5
1.1.2.1. Kích thước 5
1.1.2.2. Các tầng hòm nhĩ 5
1.1.3. Màng nhĩ 5
1.1.3.1. Hình dạng, màu sắc 5
1.1.3.2. Kích thước màng nhĩ 6
1.1.3.3. Cấu tạo của màng nhĩ 6
1.1.3.4. Mặt ngoài của màng nhĩ 7
1.1.3.5. Mặt trong của màng nhĩ 8
1.1.3.6. Mạch cấp máu cho màng nhĩ 8
1.1.3.7. Chức năng sinh lý của màng nhĩ 9
1.1.4. Hệ thống xương con 10
1.1.4.1. Hình dạng của hệ thống xương con 10
1.1.4.2. Cơ và dây chằng của hệ thống xương con 11
1.1.4.3. Hệ thống mạch máu xương con 13
1.1.4.4. Những cấu tạo đặc trưng của hệ thống xương con 15
1.2. VÒI NHĨ 15
1.3. XƯƠNG CHŨM 16
2. HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG XƯƠNG CON 17
2.1. TỔN THƯƠNG MỘT XƯƠNG 17
2.1.1. Tổn thương xương búa 17
2.1.2. Tổn thương xương đe 17
2.1.3. Tổn thương xương bàn đạp 18
2.2. TỔN THƯƠNG 2 XƯƠNG 18
2.2.1. Tổn thương xương búa và xương đe 18
2.2.2. Tổn thương xương đe và xương bàn đạp 18
2.3. TỔN THƯƠNG 3 XƯƠNG 19
3. NGUYÊN NHÂN 19
3.1. VI KHUẨN 19
3.2. ĐƯỜNG VIÊM NHIEM 19
4. BỆNH SINH TỔN THƯƠNG XƯƠNG CON 19
4.1. CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG XƯƠNG CON TRONG VIÊM TAI GIỮA MẠN 19 KHÔNG NGUY HIEM
4.1.1. Do viêm nhiễm 19
4.1.2. Do thiểu dưỡng : 20
4.2. CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG XƯƠNG CON TRONG VIÊM TAI GIỮA MẠN 22 NGUY HIỂM .
4.3 . CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG XƯƠNG CON SAU CHÊN THƯƠNG 22
4.3.1. Viêm tai giữa mạn sau chan thương tai 22
4.3.1. Viêm tai giữa mạn sau chan thương tai 22
4.3.2. Chan thương do phẫu thuật 22
5. DỊCH TỄ 23
5.1. THEO TỶ LỆ MẮC 23
5.2. TỶ LỆ MẮC THEO KHU vực 23
5.3. TUỔI 23
6. TRIỆU CHÚNG VIÊM TAI GIỮA MẠN TỔN THƯƠNG XƯƠNG 23
CON
6.1 TRIỆU CHÚNG LÂM SÀNG 23
6.1.1. Triệu chứng lâm sàng của viêm tai giữa mạn không nguy 23 hiểm
6.1.1.1. Toàn thân 23
6.1.1.2. Cơ năng 23
6.1.1.3. Thực thể 24
6.1.2. Triệu chứng lâm sàng của viêm tai giữa mạn nguy hiểm 24
6.1.2.1. Toàn thân 24
6.1.2.2. Cơ năng 24
6.1.2.3. Thực thể 25
6.2. CẬN LÂM SÀNG 25
6.2.1. Thính lực đồ 25
6.2.2. Thính lực đồ 25
6.2.3. Chụp phim CT xương thái dương 27
6.2.3.1. Kỹ thuật 27
6.2.3.2. ưu điểm 28
6.2.3.3. Nhược điểm 28
7. CHẨN ĐOÁN 28
7.1. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH 28
7.1.1. Chẩn đoán viêm tai giữa mạn không nguy hiểm 28
7.1.2. Chẩn đoán viêm tai giữa mạn nguy hiểm 28
7.2. CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG XƯƠNG CON 29
7.2.1. Thính lực đồ 29
7.2.2. Nội soi 29
7.2.3. CT xương thái dương 29
7.3. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT 29
7.3.1. Cứng khớp hệ thống xương con 29
7.3.2. Dị dạng hệ thống xương con 29
8. ĐIỀU TRỊ 29
8.1 NGUYÊN TẮC 29
8.2. CHẤT LIỆU 30
8.3. KỸ THUẬT 30
Thông tin này hy vọng sẽ gợi mở cho các bạn hướng tìm kiếm và nghiên cứu hữu ích