Luận án NGHIÊN CỨU ÐỘ BÃO HÒA OXY MẠCH TRONG CHẨN ÐOÁN BỆNH TỦY RĂNG VÀ THEO DÕI CHẤN THƯƠNG RĂNG.Bệnh tủy răng là một trong những bệnh hay gặp trên lâm sàng, chiếm trên 65% các nguyên nhân gây đau vùng mặt[30], [70].Diễn biến lâm sàng bệnh lý tủy đa dạng do mô tủy nằm trong một buồng cứng, do đó, hiện tượng tăng thể tích và áp lực mô trong viêm gây ra những thay đổi sinh lý bệnh và mô bệnh họctương đối phức tạp [106]. Quy trình chẩn đoán bệnh tuỷ răng không chỉ dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, X quang mà còn bao gồm các nghiệm pháp đánh giá chức năng sống của mô tuỷ[6], [102].Các nghiệm phápthử tuỷ truyền thống như thử nhiệt, thử điện, thử cơ học đều dựa trên đáp ứng dẫn truyền cảm giác, được gọi là các thử nghiệm nhạy cảm tủy.Tuy nhiên, chức năng dẫn truyền cảm giác này không song hành với tình trạng tuần hoàn mạch máu nên không phản ánh một cách chính xác khả năng sống của mô tuỷ, đặc biệt trong những trường hợp chấn thương, răng mất chức năng dẫn truyền cảm giác tạm thời hay vĩnh viễn[25]. Mặt khác, hệ thần kinh tủy răng có sức đề kháng cao đối với hiện tượng thiếu oxy vàhoại tử mô nên ngay cả khi mô tủy đã thoái hóa, đáp ứng với thử nghiệm nhạy cảm tủy vẫn có thể dương tính. Do đó, chẩn đoán chỉ dựa trên thử nghiệm nhạy cảm tủy đôi khi không chính xác dẫn đến chỉ định điều trị không phù hợp[37], [52].
Để khắc phục nhược điểm của các nghiệm pháp thử tuỷ truyền thống, trong nhiều thập kỷ qua, các nhà khoa học đã tìm ra những phương pháp để xác định tình trạng tuần hoàn của mô tủy như đo lưu lượng máu bằng Laser Doppler, đo nhiệt độ bề mặt răng và đo độ bão hòa oxy mạch, trong đó đo độ bão hòa oxy được đánh giá là phương pháp có giá trị chẩn đoán cao[37], [52], [53]. Máy đo độ bão hòa oxy do Takuo Aoyagi phát minh, lần đầu tiên được sử dụng trong Y học vào những năm 1970 dựa trên nguyên lý ghi ảnh phổ và ghi thể tích quang học[54]. Tuy nhiên, việc sử dụng máy đo độ bão hòa oxy mạch trong chẩn đoán nha khoa mới chỉ được nghiên cứu và ứng dụng ở một số nước trong những năm gần đây. Nhiều công trình của các tác giả nước ngoài như Schenettler và Wallace (1991)[97], Noblett (1996)[77], Goho (1999)[34], Radhakrishnan (2002)[90], Gopikrishna và CS (2007, 2009)[37], [38], [39], Calil (2008)[20]đã nghiên cứu độ bão hòa oxy mạch ở các nhóm răng, so sánh giá trị chẩn đoán của phương pháp này với những nghiệm pháp thử tủy truyền thống. Những nghiên cứu gần đây của Pozzobon (2011)[89], Ciobanu, Dastmalchi và Setzer (2012)[22], [24], [99]đã bước đầu xác định giai đoạn viêm tủy thông qua chỉ số độ bão hòa oxy và tương quan của chỉ số này với các dấu hiệu lâm sàng khác. Các kết quả nghiêncứu cho thấy phương pháp đo độ bão hòa oxy mạch là phương pháp chẩn đoán khách quan, xác định tình trạng tuần hoàn mô tủy tương ứng với từng giai đoạn bệnh và là phương pháp có giá trị chẩn đoán cao hơn so với những nghiệm pháp xâm nhập khác. Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu trên mới chỉ dựa trên dấu hiệu lâm sàng để đối chứng độ chính xác của chẩn đoán nên vẫn còn nhiều hạn chế.
Ở Việt Nam hiện nay, chẩn đoán bệnh lý tủy vẫn dựa chủ yếu vào kinh nghiệm lâm sàng và một số nghiệm phápthử tủy đơn giản như thử lạnh, thậm chí những phương pháp có độ tin cậy cao hơn như thử điện cũng còn ít được áp dụng,do đó, các răng được chỉ định lấy tủy toàn bộ, đặc biệt là các răng sau chấn thương chiếm tỷ lệ rất cao. Những nghiên cứu nội nha trong nước hiện nay chủ yếu đi sâu vào hình thái hệ thống ống tủy và các phương pháp điều trị với những hệ thống dụng cụ mới, chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu phương pháp thăm dò chức năng trong chẩn đoán. Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng một phương pháp chẩn đoán mới với độ chính xác cao có đối chứng với tiêu chuẩn mô bệnh học là rất cần thiếtnhằm tăng tỷ lệ răng được bảo tồn tủy.Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài Nghiên cứu độ bão hòa oxy mạch trong chẩn đoán bệnh tủy răng và theo dõi chấn thương răng nhằm các mục tiêu sau:
1.Đánh giá giá trị của phương pháp đo độ bão hòa oxy mạch trong chẩn đoán bệnh tủy răng.
2.Xác định sự thay đổi chức năng dẫn truyền cảm giác và tuần hoàn tủy răng sau chấn thương nhằm đề xuấttiêu chuẩn chẩn đoán và chỉ định điều trị tuỷ.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOANi
LỜI CẢM ƠNii
MỤC LỤCiiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTviiiii
DANH MỤC BẢNGix
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒxii
ĐẶT VẤN ĐỀ1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU3
1.1 Cấu trúc và chức năng của phức hợp tủy- ngà3
1.1.1. Cấu trúc của phức hợp tủy- ngà3
1.1.1.1. Ngà răng3
1.1.1.2. Cấu trúc tủy răng5
1.1.2. Chức năng của phức hợp tủy- ngà7
1.2.1.1.Chức năng tuần hoàn7
1.1.2.2. Chức năng dẫn truyền cảm giác9
1.1.2.3. Chức năng hình thành ngà12
1.2.3.4. Chức năng bảo vệ12
1.2. Thay đổi bệnh lý trong bệnh tủy răng13
1.2.1. Đáp ứng viêm của mô tủy13
1.2.1.1. Đặc điểm đáp ứng viêm của mô tủy13
1.2.1.2.Những yếu tố khởi phát giai đoạn viêm cấp tính14
1.2.1.3. Thay đổi tuần hoàn mô tủy trong viêm14
1.2.1.4. Đáp ứng miễn dịch trong viêm tủy15
1.2.2. Thay đổi bệnh lý trong từng thể bệnh16
1.2.2.1. Phân loại bệnh tủy răng theo lâm sàng- mô bệnh học16
1.2.2.2. Nhạy cảm tủy17
1.2.2.3. Viêm tủy có triệu chứng18
1.2.2.4. Viêm tủy không triệu chứng20
1.2.2.5. Những thay đổi khác21
1.2.2.6. Nứt gãy men- ngà không lộ tủy do chấn thương21
1.2.2.7. Hóa mô miễn dịch tủy răng22
1.3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh tủy răng23
1.3.1. Chẩn đoán dựa trên dấu hiệu lâm sàng24
1.3.1.1. Cơn đau tủy24
1.3.1.2. Triệu chứng thực thể24
1.3.2. Các thử nghiệm nhạy cảm tủy25
1.3.2.1. Mục đích của các thử nghiệm nhạy cảm tủy25
1.3.2.2. Nghiệm pháp thử nhiệt26
1.3.2.3. Nghiệm pháp thử điện27
1.3.2.4. Đánh giá chung các thử nghiệm nhạy cảm tủy28
1.3.3. Phương pháp thăm dò chức năng tuần hoàn30
1.3.3.1. Phương pháp đo lưu lượng máu bằng Laser Doppler31
1.3.3.2. Phương pháp đo ĐBHO mạch32
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU38
2.1. Đối tượng nghiên cứu38
2.1.1. Nhóm nghiên cứu giá trị chẩn đoán38
2.1.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn38
2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ38
2.1.1.3. Nhóm chứng dương tính38
2.1.1.4. Nhóm chứng âm tính39
2.1.2. Nhóm nghiên cứu theo dõi chấn thương răng39
2.1.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn39
2.1.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ39
2.2. Phương pháp nghiên cứu39
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu39
2.2.1.1. Nghiên cứu giá trị chẩn đoán40
2.2.1.2. Nghiên cứu theo dõi chấn thương40
2.2.2. Cỡ mẫu41
2.2.2.1. Nghiên cứu giá trị chẩn đoán41
2.2.2.2. Nghiên cứu theo dõi chấn thương42
2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu43
2.2.3.1. Nghiên cứu giá trị chẩn đoán:43
2.2.3.2. Nghiên cứu theo dõi chấn thương49
2.2.4. Tính giá trị chẩn đoán qua các chỉ số đánh giá50
2.2.5. Thống kê và phân tích số liệu52
2.2.6. Khía cạnh đạo đức của đề tài53
2.2.6.1. Rủi ro và nguy cơ của nghiên cứu53
2.2.6.2. Lợi ích của nghiên cứu53
2.2.6.3. Tính tự nguyện53
2.2.7. Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài53
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU54
3.1. Nghiên cứu giá trị chẩn đoán54
3.1.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu54
3.1.1.1. Tuổi, giới54
3.1.1.2. Phân bố răng nghiên cứu theo nhóm55
3.1.1.3. Phân bố mẫu theo nguyên nhân55
3.1.1.4. Chẩn đoán lâm sàng theo AAE – 201056
3.1.1.5. Đặc điểm lâm sàng và X quang theo chẩn đoán57
3.1.1.6. Đặc điểm tổn thương của nhóm nguyên nhân chấn thương58
3.1.2. Chỉ số bình thường ở nhóm chứng59
3.1.2.1. ĐBHO của nhóm răng chứng59
3.1.2.2. Tương quan giữa ĐBHO răng và ĐBHO ngón tay60
3.1.2.3. Ngưỡng đáp ứng điện của nhóm răng chứng61
3.1.2.4. Tương quan giữa ĐBHO răng và ngưỡng đáp ứng điện61
3.1.2.5. ĐBHO và ngưỡng đáp ứng điện của nhóm răng chứng theo nhóm tuổi62
3.1.3. Kết quả nghiên cứu giá trị chẩn đoán63
3.1.3.1. ĐBHO của nhóm nghiên cứu theo chẩn đoán lâm sàng63
3.1.3.2. Đáp ứng nhạy cảm tủy của nhóm nghiên cứu theo chẩn đoán lâm sàng64
3.1.3.3. Giá trị của các nghiệm pháp thử tủy so với chuẩn vàng lâm sàng66
3.1.3.4. Kết quả chẩn đoán mô bệnh học69
3.1.3.5. ĐBHO theo chẩn đoán mô bệnh học71
3.1.3.6. Tương quan giữa ĐBHO và ngưỡng đáp ứng điện theo chẩn đoán lâm sàng- mô bệnh học71
3.1.3.7. Giá trị chẩn đoán của các nghiệm pháp thử tủy so với chuẩn vàng mô bệnh học73
3.1.4. Đặc điểm mô bệnh học77
3.1.5. Kết quả nhuộm hóa mô miễn dịch78
3.2. Nghiên cứu theo dõi chấn thương80
3.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu80
3.2.1.1. Tuổi, giới80
3.2.1.2. Đặc điểm tổn thương sau chấn thương80
3.2.1.3. ĐBHO ngay sau chấn thương theo tổn thương81
3.2.2. Thay đổi ĐBHO và đáp ứng điện ở nhóm răng nhạy cảm82
3.2.3. Thay đổi ĐBHO và đáp ứng điện ở nhóm răng mất cảm giác82
3.2.4. Thay đổi chức năng dẫn truyền cảm giác sau chấn thương84
Chương 4: BÀN LUẬN86
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu86
4.1.1. Tuổi, giới, vị trí và đặc điểm tổn thương86
4.1.2. ĐBHO và các đáp ứng nhạy cảm tủy của nhóm răng bình thường87
4.2. Giá trị của các phương pháp chẩn đoán91
4.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá giá trị chẩn đoán91
4.2.2. Giá trị của chẩn đoán dựa trên dấu hiệu lâm sàng96
4.2.3. Giá trị chẩn đoán của nghiệm pháp thử lạnh100
4.2.4. Giá trị chẩn đoán của nghiệm pháp thử nóng102
4.2.5. Giá trị chẩn đoán của nghiệm pháp thử điện102
4.2.6. Giá trị chẩn đoán của phương pháp đo ĐBHO mạch105
4.2.6.1. Thay đổi ĐBHO trong bệnh tủy răng105
4.2.6.2. Tương quan chức năng tuần hoàn và chức năng dẫn truyền cảm giác trong bệnh tủy răng106
4.2.6.3. Giá trị chẩn đoán của phương pháp đo ĐBHO mạch107
4.3. Thay đổi chức năng sau chấn thương răng110
4.3.1. Thay đổi ĐBHO do chấn thương răng110
4.3.2. Thay đổi chức năng tuần hoàn và chức năng dẫn truyền cảm giác sau chấn thương110
4.3.2.1. Thay đổi chức năng tuần hoàn và chức năng dẫn truyền cảm giác ở nhómnhạy cảm ngà110
4.3.2.1. Thay đổi chức năng tuần hoàn và chức năng dẫn truyền cảm giác ở nhóm mất cảm giác111
4.4. Quy trình thử tủy và tiêu chuẩn chẩn đoán- chỉ định điều trị tủy114
KẾT LUẬN119
KIẾN NGHỊ121
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Các biểu mẫu bệnh án nghiên cứu
PHỤ LỤC 2: Danh sách bệnh nhân nghiên cứu
PHỤ LỤC 3: Ảnh minh họa kết quả nghiên cứu
BQT.YHOC.00186