Nghiên cứu dự phòng sâu răng bằng Gel fluor
Luận án Nghiên cứu dự phòng sâu răng bằng Gel fluor. Tổ chức sức khỏe Thế giới khi tổng kết về tình trạng sâu răng toàn cầu năm 2004 đã đưa ra kết luận: sâu răng vẫn còn là một bệnh phổ biến trong hầu hết các bệnh truyền nhiễm. Ở Việt Nam mặc dù đã và đang triển khai nhiều biện pháp phòng sâu răng cho cộng đồng, tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh vẫn ở mức cao và có chiều hướng tăng lên nhất là các vùng nông thôn và miền núi.
Vai trò của Gel fluor trong dự phòng và điều trị sâu răng ngày càng được hiểu rõ và khẳng định những đóng góp trong việc làm hạ thấp tỷ lệ và mức độ trầm trọng của sâu răng trên toàn cầu. Trên thế giới qua tổng hợp các nghiên cứu đã cho thấy sử dụng Gel fluor làm giảm sâu răng 28% (95% CI, 19% – 37%; p<0,0001), tuy nhiên những nghiên cứu này vẫn còn nhiều hạn chế như chưa đưa ra được phương pháp sử dụng hoàn hảo (hiệu quả cao, an toàn, đơn giản), chưa tìm ra liều lượng tối ưu cho các giai đoạn tổn thương sâu răng.
Tại Việt Nam đến nay mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu về sâu răng ở tất cả các lứa tuổi song đa số những nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc chẩn đoán được sâu răng ở các giai đoạn muộn, vì vậy việc phòng và điều trị bệnh cho hiệu quả còn thấp. Chưa có nghiên cứu nào về tình trạng sâu răng giai đoạn sớm của trẻ em cũng như việc sử dụng Gel fluor để can thiệp dự phòng và điều trị sâu răng ngay từ những giai đoạn này.
Xuất phát từ các vấn đề trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu dự phòng sâu răng bằng Gel fluor” với mục tiêu:
1.Xác định thực trạng sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm của học sinh 7-8 tuổi tại trường Tiểu học Đông Ngạc A, Từ Liêm, Hà Nội năm 2009.
2.Đánh giá hiệu quả sử dụng Gel fluor (NaF 1,23%) trên nhóm học sinh có tổn thương sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiểu biết mới về bệnh sâu răng nhất là sâu răng giai đoạn sớm và những phương pháp tiên tiến giúp cho việc phát hiện và chẩn đoán sớm, biện pháp điều trị và dự phòng bằng Gel fluor nhằm giữ vững sự toàn vẹn của bộ răng vĩnh viễn là rất cần thiết. Số liệu về tình trạng sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm và hiệu quả của Gel fluor trên các tổn thương này cụ thể ra sao, hiệu quả tới đâu, đang còn là vấn đề cần được khảo sát, xác định, nhằm góp phần xây dựng kế hoạch phòng và điều trị bệnh sâu răng hiệu quả cho trẻ em trong lứa tuổi bắt đầu mọc răng vĩnh viễn.
Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI
1. Phát hiện tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn và răng 6 rất cao ở học sinh 7-8 tuổi, đặc biệt là tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn và răng 6 giai đoạn sớm (D1, D2).
2. Hiệu quả của Gel fluor 1,23% trong phòng và điều trị giúp hoàn nguyên tổn thương sâu răng vĩnh viễn và răng 6 giai đoạn sớm (D1, D2) là rất cao.
3. Các tổn thương sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm (D1, D2) đa số tiến triển sang giai đoạn tổn thương nặng hơn theo thời gian, trong điều kiện chỉ chải răng với kem chải răng P/S trẻ em thông thường.
4. Thay đổi tiêu chí chẩn đoán theo hệ thống ICDAS sẽ giúp ích cho nhà quản lý đưa ra biện pháp phòng và điều trị sâu răng hiệu quả hơn.
5. Kỹ thuật chải răng với Gel fluor để phòng và điều trị sâu răng đơn giản, chi phí thấp, an toàn, có thể thực hiện ngay tại trường tiểu học.
CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận án gồm 4 chương: Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu, 35 trang; Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu, 26 trang; Chương III: Kết quả nghiên cứu, 38 trang; Chương IV: Bàn luận, 40 trang. Luận án có 38 bảng, 12 biểu đồ, 25 hình ảnh, 139 tài liệu tham khảo (40 tiếng Việt, 99 tiếng Anh).
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ1
Chương 1: TỔNG QUAN3
1.1. Những hiểu biết mới về sâu răng và sâu răng giai đoạn sớm3
1.1.1. Định nghĩa bệnh sâu răng và sâu răng giai đoạn sớm3
1.1.2. Bệnh căn sâu răng3
1.1.3. Sinh lý bệnh quá trình sâu răng11
1.1.4. Tiến triển của tổn thương sâu răng13
1.1.5. Phân loại sâu răng13
1.1.6. Dịch tễ học bệnh sâu răng và sâu răng sớm14
1.1.7. Chẩn đoán sâu răng17
1.2. Điều trị và dự phòng sâu răng22
1.2.1. Điều trị bệnh sâu răng22
1.2.2. Dự phòng sâu răng 23
1.2.3. Dự phòng sâu răng trên thế giới và trong khu vực26
1.3. Vai trò của Gel fluor trong phòng và điều trị sâu răng29
1.3.1. Phân loại Gel fluor29
1.3.2. Thành phần của Gel fluor29
1.3.3. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng Gel fluor30
1.3.4. Liều lượng31
1.3.5. Kỹ thuật dự phòng, điều trị bằng Gel fluor31
1.3.6. Nhiễm độc Gel fluor32
1.3.7. Các nghiên cứu về tác dụng của Gel fluor33
1.3.8. Một số ngiên cứu về sử dụng Gel fluor phòng sâu răng, sâu răng giai đoạn sớm ở trong và ngoài nước36
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU38
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu38
2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu38
2.2.1. Nghiên cứu ngang mô tả38
2.2.2. Nghiên cứu can thiệp40
2.2.3. Tiến hành nghiên cứu43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU64
3.1. Nghiên cứu cắt ngang mô tả về tỷ lệ hiện mắc sâu răng vĩnh viễn và răng số 6 giai đoạn sớm64
3.1.1. Phần đặc trưng cá nhân64
3.1.2. Tình trạng sâu răng vĩnh viễn65
3.1.3. Tình trạng sâu răng hàm lớn vĩnh viễn số 672
3.2. Đánh giá hiệu quả của Gel fluor 1,23% trên tổn thương sâu răng vĩnh viễn qua nghiên cứu can thiệp75
3.2.1. Một số đặc trưng cá nhân75
3.2.2. Hiệu quả của Gel fluor 1,23% trên tổn thương sâu răng vĩnh viễn qua sự thay đổi tỷ lệ sâu răng và chỉ số Diagnodent77
3.2.3. Hiệu quả của Gel fluor 1,23% trên tổn thương sâu răng vĩnh viễn qua sự thay đổi các chỉ số DMFT, DMFS90
3.2.4. Hiệu quả của Gel fluor 1,23% trên tổn thương sâu răng 6100
Chương 4: BÀN LUẬN102
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu cắt ngang mô tả102
4.2. Thực trạng bệnh sâu răng vĩnh viễn102
4.2.1. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn chung102
4.2.2. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn theo mức độ tổn thương108
4.2.3. Phân tích chỉ số DMFT109
4.2.4. Phân tích chỉ số DMFS và chỉ số laser huỳnh quang bề mặt răng.111
4.2.5. Phân tích thực trạng sâu răng 6114
4.3. Hiệu quả của Gel fluor 1,23% trên tổn thương sâu răng vĩnh viễn qua nghiên cứu can thiệp118
4.3.1. Bàn luận về phân bố học sinh trong nghiên cứu can thiệp118
4.3.2. Hiệu quả phòng và điều trị sâu răng vĩnh viễn của Gel fluor 1,23%119
4.3.3. Hiệu quả phòng và điều trị của Gel fluor 1,23% thể hiện qua sự thay đổi tỷ lệ sâu răng 6131
4.4. Phương pháp nghiên cứu132
4.4.1. Thiết kế và chọn mẫu nghiên cứu132
4.4.2. Phương tiện, kỹ thuật và vật liệu sử dụng trong nghiên cứu136
4.4.3. Thu thập, phân tích và xử lý số liệu140
4.5. Điểm mới, tính giá trị và khả năng áp dụng của luận án141
KẾT LUẬN142
KIẾN NGHỊ144
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS14
Bảng 1.2. Thang phân loại sâu răng của thiết bị Diagnodent 2190 .21
Bảng 3.1. Đặc trưng cá nhân của 320 học sinh64
Bảng 3.2. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn bao gồm cả sâu răng giai đoạn sớm (D1, D2) và giai đoạn muộn (D3) theo tuổi65
Bảng 3.3. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn bao gồm cả sâu răng giai đoạn sớm (D1, D2) và giai đoạn muộn (D3) theo giới65
Bảng 3.4. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn theo ngưỡng chẩn đoán của tổn thương được phát hiện66
Bảng 3.5. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn theo mức độ tổn thương66
Bảng 3.6. Chỉ số DMFT theo tuổi68
Bảng 3.7. Chỉ số DMFT theo giới69
Bảng 3.8. Chỉ số DMFS theo tuổi69
Bảng 3.9. Chỉ số DMFS theo giới70
Bảng 3.10. Chỉ số laser huỳnh quang trung bình của các bề mặt răng vĩnh viễn tương ứng với các mức độ tổn thương quan sát được trên lâm sàng.71
Bảng 3.11: Tỷ lệ sâu răng 6 theo mức độ tổn thương72
Bảng 3.12. Tỷ lệ sâu răng 6 theo mức độ tổn thương và theo tuổi72
Bảng 3.13. Tỷ lệ sâu răng 6 theo mức độ tổn thương và theo giới73
Bảng 3.14. Phân bố sâu bề mặt răng 6 theo mức độ tổn thương73
Bảng 3.15. Phân bố sâu bề mặt răng 6 theo mức độ tổn thương và theo giới74
Bảng 3.16. Phân bố sâu bề mặt răng 6 theo mức độ tổn thương và theo tuổi74
Bảng 3.17. Phân bố học sinh trong nghiên cứu can thiệp75
Bảng 3.18. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn bao gồm tất cả các tổn thương sâu răng (D1, D2, D3) ở nhóm can thiệp và nhóm chứng theo thời gian77
Bảng 3.19. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn bao gồm các tổn thương sâu răng (D2, D3) ở nhóm can thiệp và nhóm chứng theo thời gian78
Bảng 3.20. Trung bình mặt răng vĩnh viễn bị sâu và chỉ số DD tương ứng với các mức độ tổn thương ở nhóm Gel fluor 1,23% sau can thiệp 01 tuần79
Bảng 3.21. Trung bình mặt răng vĩnh viễn bị sâu và chỉ số DD tương ứng với các mức độ tổn thương ở nhóm chứng sau can thiệp 01 tuần80
Bảng 3.22. Trung bình mặt răng vĩnh viễn bị sâu và chỉ số DD tương ứng với các mức độ tổn thương ở nhóm Gel fluor 1,23% sau can thiệp 6 tháng81
Bảng 3.23. Trung bình mặt răng vĩnh viễn bị sâu và chỉ số DD tương ứng với các mức độ tổn thương ở nhóm chứng sau can thiệp 6 tháng82
Bảng 3.24. Trung bình mặt răng vĩnh viễn bị sâu và chỉ số DD tương ứng với các mức độ tổn thương ở nhóm Gel fluor 1,23% sau can thiệp 18 tháng83
Bảng 3.25. Trung bình mặt răng vĩnh viễn bị sâu và chỉ số DD tương ứng với các mức độ tổn thương ở nhóm chứng sau 18 tháng84
Bảng 3.26. Hiệu quả phòng và điều trị của Gel fluor 1,23% trên các tổn thương sâu răng sau 6 tháng85
Bảng 3.27. So sánh tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ghi nhận theo mức tổn thương tại thời điểm trước và sau can thiệp 6 tháng86
Bảng 3.28. Hiệu quả của Gel fluor 1,23% trên các tổn thương sâu răng tại thời điểm sau 18 tháng87
Bảng 3.29. So sánh tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ghi nhận theo mức tổn thương tại thời điểm trước và sau can thiệp 18 tháng88
Bảng 3.30. Tỷ lệ sâu răng giai đoạn sớm (D1, D2) trong nhóm can thiệp Gel fluor 1,23% và nhóm chứng tại các thời điểm trước khi can thiệp, sau 6 tháng và 18 tháng89
Bảng 3.31. Chỉ số DMFT của hai nhóm can thiệp và đối chứng theo dõi theo thời gian90
Bảng 3.32. Chỉ số DMFT của nhóm đối chứng theo giới theo dõi theo92
Bảng 3.33. Chỉ số DMFT của nhóm can thiệp phân theo giới theo dõi theo thời gian94
Bảng 3.34. Chỉ số DMFS của hai nhóm theo dõi theo thời gian95
Bảng 3.35. Chỉ số DMFS của nhóm đối chứng theo giới và theo dõi theo thời gian97
Bảng 3.36. Chỉ số DMFS của nhóm can thiệp theo giới và theo dõi theo thời gian99
Bảng 3.37. Tiến triển của sâu răng 6 giai đoạn D1 sau 18 tháng so sánh với thời điểm trước can thiệp.100
Bảng 3.38. Tổn thương men răng 6 giai đoạn D2 sau 18 tháng10
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cơ chế bệnh sinh sâu răng4
Hình 1.2. Sự hủy khoáng11
Hình 1.3. Sự tái khoáng12
Hình 1.4. Bản đồ sâu răng toàn cầu15
Hình 1.5. Thăm khám bằng thám trâm18
Hình 1.6. Bộ kiểm tra sâu răng điện tử ECM 18
Hình 1.7. Hình ảnh máy DIFOTI19
Hình 1.8. Khám và đo bằng laser huỳnh quang20
Hình 1.9. Sơ đồ hoạt động của thiết bị Diagnodent pen 219020
Hình 1.10. Hủy khoáng35
Hình 1.11. Lớp canxi fluoride35
Hình 1.12. Sinh khả dụng của fluoride35
Hình 2.1. Bộ khay khám43
Hình 2.2. Hình ảnh thiết bị Diagnodent pen 219044
Hình 2.3. Kem P/S trẻ em và bàn chải răng Colgate45
Hình 2.4. Hình ảnh MIRAFLUOR – GEL 1,23%46
Hình 2.5. Một số hình ảnh minh hoạ sử dụng Diagnodent pen 2190 khi khám răng47
Hình 2.6: Hình ảnh minh họa lượng kem và gel được lấy lên bàn chải tương đương48
Hình 2.7. Hình ảnh răng lành mạnh52
Hình 2.8. Hình ảnh đốm trắng đục sau thổi khô52
Hình 2.9. Hình ảnh đốm trắng đục khi răng ướt53
Hình 2.10. Hình ảnh đốm trắng đục, nâu54
Hình 2.11. Hình ảnh sâu ngà54
Hình 2.12. Hình ảnh sâu ngà xoang nhỏ55
Hình 2.13. Hình ảnh sâu ngà xoang to56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn theo mức độ tổn thương và theo tuổi 67
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn theo mức độ tổn thương và theo giới 67
Biểu đồ 3.3. Phân bố học sinh vào hai nhóm chải Gel fluor 1,23% và nhóm chứng theo tuổi. 76
Biểu đồ 3.4. Phân bố học sinh vào hai nhóm chải Gel fluor 1,23% và nhóm chứng theo giới. 76
Biểu đồ 3.5. Chỉ số DMFT của nhóm đối chứng trên học sinh 7 tuổi theo dõi theo thời gian 91
Biểu đồ 3.6. Chỉ số DMFT của nhóm đối chứng 8 tuổi theo dõi theo thời gian 91
Biểu đồ 3.7. Chỉ số DMFT của học sinh 7 tuổi trong nhóm can thiệp với Gel fluor 1,23% tại các thời điểm. 93
Biểu đồ 3.8. Chỉ số DMFT của học sinh 8 tuổi trong nhóm can thiệp với Gel fluor 1,23% tại các thời điểm. 93
Biểu đồ 3.9. Chỉ số DMFS của học sinh 7 tuổi trong nhóm chứng 96
Biểu đồ 3.10. Chỉ số DMFS của học sinh 8 tuổi trong nhóm chứng 96
Biểu đồ 3.11. Chỉ số DMFS của học sinh 7 tuổi trong nhóm can thiệp chải răng với Gel fluor 1,23% 97
Biểu đồ 3.12. Chỉ số DMFS của học sinh 8 tuổi trong nhóm can thiệp chải Gel fluor 1,23% 98
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN
ĐÃ CÔNG BỐ
1.Vũ Mạnh Tuấn, Trịnh Đình Hải (2012), “Đánh giá mức độ tái khoáng hóa men răng của Gel NaF 0,615% trên thực nghiệm”, Tạp chí Y học thực hành, số 1 (802), tr.50-53.
2.Vũ Mạnh Tuấn, Trần Văn Trường (2011), “Đánh giá thực trạng sâu răng vĩnh viễn của học sinh Trường tiểu học Đông Ngạc A, Từ Liêm, Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành, Số 12 (798), tr. 156-160.
3.Vũ Mạnh Tuấn, Trương Mạnh Dũng, Nguyễn Mạnh Hà (2012), “Đánh giá hiệu quả của Gel fluor NaF 1,23% trên tổn thương sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm ở trẻ 7-8 tuổi”, Tạp chí Y học thực hành, Số 12 (855), tr. 120-124.
4.Vũ Mạnh Tuấn, Trần Văn Trường, Vũ Duy Hưng (2013), “Đánh giá thực trạng sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm của học sinh 7-8 tuổi trường tiểu học Đông Ngạc A, Từ Liêm, Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành, số 1 (856), tr. 43-47.
5.Vũ Mạnh Tuấn, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Kỳ Nhân, Nguyễn Mạnh Hà (2011), “Khảo sát thực trạng bệnh sâu răng và các yếu tố ảnh hưởng tới sự cân bằng sâu răng trên trẻ 7-8 tuổi tại Quảng Bình năm 2011”, Tạp chí Y học thực hành, Số (793), tr. 81-85.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.Huỳnh Anh Lan (2005), “Tóm tắt các buổi thảo luận trong hội thảo ORCA lần thứ 50” (tài liệu dịch), Cập nhật Nha khoa, Nhà xuất bản Y học, (1), tr. 94-98.
2.Đào Thị Ngọc Lan (1995), Tình hình răng miệng trẻ em và công tác nha học đường ở một tỉnh miền núi, Kỷ yếu các công trình NCKH – Đại học Y Hà Nội, tr. 126 – 133.
3.Vũ Công Lập, Trần Công Duyệt, Đỗ Kiên Cường (2008), Đại cương về laser y học và laser ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học Tp. HCM, tr. 14-31.
4.Lê Thị Phương Linh (2011), Khảo sát sự thay đổi của sâu men răng vĩnh viễn giai đoạn đầu ở trẻ 6-8 tuổi, Luận văn bác sĩ Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
5.Nguyễn Văn Cát, Nguyễn Dương Hồng (1979), Răng hàm mặt tập I, Nhà xuất bản Y học, tr. 90-102
6.Trần Thị Kim Cúc (2003), “ Khô miệng” (Tài liệu dịch), Cập nhật Nha khoa, Nhà xuất bản Y học, (2), tr. 85-86.
7.Trương Mạnh Dũng, Vũ Mạnh Tuấn (2011), “Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 4-8 tuổi tại 5 tỉnh thành của Việt Nam năm 2010”, Tạp chí Y học thực hành, (793), tr.91-96.
8.Nguyễn Mạnh Hà (2010), Sâu răng và các biến chứng, Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam, tr. 5-18.
9.Nguyễn Thị Thu Hà (2010), Đánh giá tổn thương sâu răng số 6 bằng laser huỳnh quang ở học sinh 6 đến 11 tuổi tại trường tiểu học Láng Thượng- Đống Đa – Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, tr. 50-70.
10.Trịnh Đình Hải (2000), Hiệu quả chăm sóc răng miệng trẻ em học đường trong sâu răng và bệnh quanh răng tại Hải Dương, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr 75-78.
11. Trịnh Đình Hải (2004), Giáo trình dự phòng sâu răng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 18-28.
12. Trịnh Đình Hải (2004), Giáo trình sử dụng Fluor trong chăm sóc răng miệng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 7-8.
13.Trịnh Đình Hải (2011), Báo cáo công tác nha học đường, Viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, Hà Nội, tr. 2-3.
14.TrÞnh §×nh H¶i, TrÇn V¨n Trêng (1998), “Khảo sát nồng độ fluor trong nước tự nhiên các tỉnh phía Bắc”, Tạp chí Y häc thùc hµnh, (10), tr. 21- 23.
15.Trịnh Đình Hải, Vũ Mạnh Tuấn (2012), “Đánh giá mức độ tái khoáng hóa men răng của Gel NaF 0,615% trên thực nghiệm”, Tạp chí Y học thực hành, số 1 (802), tr. 50-53.
16.Trần Thị Mỹ Hạnh (2006), Nhận xét tình hình sâu răng và viêm lợi ở học sinh lứa tuổi 7-11 tại trường tiểu học Thanh Liệt, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Răng Hàm Mặt, tr. 67-68.
17. Hoàng Tử Hùng, Tạ Tố Trân (2009), Phát hiện sâu răng sớm đối chiếu giữa quan sát và thiết bị laser huỳnh quang, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng hàm mặt Đại học Y Dược Tp. HCM, tr. 27-33.
18.Mai Đình Hưng (2005), “Bệnh sâu răng”, Bài giảng răng hàm mặt, Nhà xuất bản Y học, tr.8-14.
19.Nguyễn Hồng Lợi (2006), Tình hình sâu răng và hiệu quả dự phòng sâu răng bằng trám bít hố rãnh trên trẻ bị khe hở môi vòm miệng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Răng Hàm Mặt, tr. 125-133.
20.Nguyễn Đăng Nhỡn (2004), Điều tra bệnh sâu răng viêm lợi của học sinh 6-12 tuổi xã Phú Lãm huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 53-54.
21.Võ Thế Quang và CS (1990), Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng Việt Nam, Kỷ yếu công trình khoa học Viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh 1975-1993, tr 13-17.
22.Võ Thế Quang (1985), Phòng bệnh sâu răng bằng Fluor, Nhà xuất bản Y học Tp. HCM, tr. 28-43.
23.Trần Ngọc Thành (2007), Thực trạng sâu hố rãnh và đánh giá hiệu quả trám bít hố rãnh răng 6, răng 7 ở học sinh tuổi 6 đến 12, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Răng Hàm Mặt, tr.114-115.
24.Trần Đức Thành, Hoàng Trọng Hùng, Hoàng Đạo Bảo Trâm (2011), “Áp dụng ICDAS đánh giá sâu răng ở trẻ em 12 tuổi”, Tạp chí nghiên cứu Y học – Journal of Medical Research, 76(5), tr. 89-94.
25.Trần Thu Thuỷ (1999), “Nồng độ và sự phân bố Fluor trong răng cối nhỏ sau 3 năm Fluor hoá nước ở Tp. Hồ Chí Minh”, Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh, (Số đặc biệt Hội nghị khoa học), tr. 184 – 189.
26.Nông Thị Bích Thủy (2010), Nghiên cứu thực trạng sâu răng, viêm lợi và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh tiểu học tỉnh Bắc Kan, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr 67-78.
27.D¬ng §×nh ThiÖn, NguyÔn TrÇn HiÓn (1998), Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu khoa häc Y häc, Nhµ xuÊt b¶n Y häc, Hµ Néi, tr. 114-124.
28.Hoàng Đạo Bảo Trâm, Hoàng Trọng Hùng, Ngô Uyên Châu và cs (2013), ” Tác dụng của véc – ni Shellac F trong ngăn chặn sâu răng ở trẻ 12 tuổi tại trường PTCS An Lạc, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản số 2, tr. 150-156.
29.Hoàng Đạo Bảo Trâm, Tạ Tố Trân, Trần Thị Nguyên Ny và cs (2013), ” Thử nghiệm lâm sàng véc – ni nha khoa có nguồn gốc nhựa cánh kiến có fluor (Shellac F)”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản số 2, tr. 143 -149.
30.Đỗ Quang Trung (1999), “Fluor ở các nguồn nước xã Tam Hiệp, Vĩnh Quỳnh, Định Công và Vạn Phúc – huyện Thanh Trì, Hà Nội”, Tạp chí Y học Việt Nam, (10), tr. 36 – 39.
31.Nguyễn Quốc Trung (2011), Phát hiện và phòng bệnh sâu răng trong cộng đồng, Nhà xuất bản Thời Đại, Hà Nội, tr. 106-130.
32.Nguyễn Quốc Trung (2010), “Hiệu quả của laser huỳnh quang Diagnodent trong việc phát hiện tổn thương sâu răng sớm ở răng hàm lớn thứ nhất”, Tạp chí Y học thực hành, số 12 (749), tr. 21-23.
33.Nguyễn Quốc Trung (2011), “Hiệu quả của Casein phosphopetide-Amorphous Calcium Phosphat Flouride trong điều trị tổn thương sâu răng sớm”, Tạp chí Y học thực hành, số 1 (750), tr. 80-84.
34.Nguyễn Quốc Trung (2011), “So sánh kết quả phát hiện tổn thương sâu răng bằng thiết bị Laser huỳnh quang và phương pháp trực quan thông thường”, Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 5, (2), tr. 52-54.
35.Nguyễn Quốc Trung (2011), “Đánh giá tổn thương sâu răng hàm lớn thứ nhất của học sinh 7-11 tuổi bằng chỉ số ICDAS”, Tạp chí Y học thực hành, Tháng 4 (2), tr. 6-9.
36.Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải và cs (2002), Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc ở Việt Nam năm 1999-2000, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
37.Trần Văn Trường, Vũ Mạnh Tuấn (2010), “Khảo sát mức độ tái khoáng men răng của gel NaF 1,23% trên thực nghiệm”, Tóm tắt báo cáo hội nghị khoa học nghiên cứu sinh lần thứ XVI, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 155-156.
38.Vũ Mạnh Tuấn, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Kỳ Nhân và cs (2011), “Khảo sát thực trạng bệnh sâu răng và các yếu tố ảnh hưởng tới sự cân bằng sâu răng trên trẻ 7-8 tuổi tại Quảng Bình năm 2011”, Tạp chí Y học thực hành, (793), tr. 81-85.
39.Nguyễn Văn Tuấn (2008), Y học Thực chứng, Nhà xuất bản Y học Tp. HCM, tr. 221-231.
40.Trần Thị Bích Vân, Hoàng Trọng Hùng, Ngô Uyên Châu và cs (2010), “Theo dõi dọc một năm bệnh sâu răng ở học sinh 12 tuổi”, Nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh,14(1), tr. 227 -236.
Tiếng Anh
41.ADA Council on Scientific Affairs (2006), “Professionally Applied Topical Fluoride Executive Summary of Evidence-Based Clinical Recommendations”, JADA, (137), pp. 1151-1159.
42.Al- Malik MI, Rehbini YA (2006), “Prevalence of dental caries, severity, and pattern in age 6 to 7 –year- old children in selected community in Saudia. Arabia”, J Contemp Dent Pract, 7 (2), pp. 46-54.
43.Amir Azarpazhooh, Hardy Limeback (2008), “The application of ozone in dentistry: A systematic review of literature”, Journal of Dentistry, Volume 36, Issue 2, pp. 104-116.
44.Axelsson S, Soder B, Nordenram G, et al (2004), “Effect of combined caries preventive methods: a systematic review of controlled clinical trials”, Acta Odontol Scand, 62(3), pp. 163-169.
45.B. Nyvad (2004), Diagnosis versus detection caries, Caries Research, (38), pp. 192-198.
46.Bader JD, Shugars DA, Bonito AJ (2001), “Systematic rewiew of selected caries prevention and management methods”, Community Dent Oral Epidemiol, 29(6), pp. 399-411.
47.Belli W.A, Marquis R.E (1991), “Adaptation of Streptococcus mutans and Enterococcus hirae to acid stress in continuous culture”, Appl. Environ. Microbiol, (57), pp. 1134-1138.
48.Beltran Aguilar ED, Goldstein JW, Lockwood SA (2000), “Fluoride varnishes: a review of their clinical use, cariostatic mechanism, efficacy and safety”, J Am Dent Assoc, (131), pp. 589–596.
49.Bender G.R, Marquis R.E (1987), “Membrane ATPases and acid to lerance of Antinomyces viscosus and Lactobacillus casei”, Appl. Environ. Micrbiol, (53), pp. 2124-2128.
50.Boston DW (2003), “Initial in vitro evaluation of DIAGNOdent for detecting secondary carious lesions associated with resin composite restorations”, Quintessence Int, 34(2), pp. 109-16.
51.Bruce A. Dye, Sylvia Ta, Vincent Smith et al (2007), “Trends in Oral Health Status: United States, 1988–1994 and 1999–2004”, Vital and Health Statistics, 11(248), pp. 1-17.
52.Burne R.A, Marquis R.E (2001), “Biofilm acid-base physiology and gene expression in oral bacteria”, Methods Enzymol, (337), pp. 403-415.
53.Caslavska V, Moreno EC, Brudevold F (1975), “Determination of the calcium fluoride formed from in vitro exposure of human enamel to fluoride solutions”, Arch Oral Biol , (20), pp. 333-339.
54.Costerton J.W, Lewandowiski Z, Caldwell D.E et al (1995), “Microbial biofilm”, Ann. Rev. Microbiol, (49), pp. 711-745.
55.Cury JA, Rebelo MA, Del Bel Cury AA et al (2000), “Biochemical composition and cariogenicity of dental plaque formed in the presence of sucrose or glucose and fructose”, Caries Res, 34(6), pp. 491-497.
56.Cury JA, Tenuta LM (2009), “Enamel remineralization: controlling the caries disease or treating early caries lesions”, Braz Oral Res, 23(1), pp. 23-30.
57.Dashper S.G, Reynolds E.C (1992), “pH regulation by Streptococcus mutans”, J. Dent Res, (7), pp. 1159-1165.
58.David J, Wang NJ, Astrom AN et al (2005), Dental caries and associated factors in 12 – year – old schoolchildren in Thiruvalnanthapuram, Kerala, India, Int J Paediatr Dent, 15 (6), pp. 420 -428.
59.Dawes C (2004), “How much saliva is enough for avoidance of xerostomia?”, Caries Res, (38), pp. 236-240.
60.Department of Health and Human Services (2000), Healthy People 2010, vol II. 2nd ed. Washington, DC: U.S. Government Printing Office, 2000, pp. 2111- 2115.
61.Dijkman TG, Arends J (1988), “The role of ‘CaF2-like’ material in topical fluoridation of enamel in situ”, Acta Odontol Scand, (46), pp. 391-397.
62.Edward Lynch (2004), “Ozone: The Revolution in Dentistry”, Acta Stomatol Croat 2006, 40(1), pp. 93-95.
63.E.C.Sheehy, S.R.Brailford, E.A.M. Kidd D et al (2001), “Comparision between Visual Examination and Laser Fluorescence System fof in vivo Diagnosis of Occlusal Caries”, Caries Res, (35), pp.421-426.
64.Ekstrand J, Koch G, Petersson LG (1980), “Plasma fluoride concentration and urinary fluoride excretion in children following application of the fluoride-containing varnish Duraphat”, Caries Res, (14), pp. 185–189.
65.Eisenmann D (1998), Enamel structure, Mosby; St. Louis.
66.Fausto Meideisor Mendes, Walter Luiz Siquera et al (2005), “Performance of Diagnodent for detection and quantification of smooth surface caries in primary teeth”, Journal of Dentistry, (33), pp.79-84.
67.Featherstone JD (2006), “Caries prevention and reversal based on the caries balance”, Pediatr Dent, 28(2), pp. 128-132.
68.Fejerskov O (2004), “Changing Paradigms in Concepts on Dental Caries: Consequences for Oral Health Care”, Caries Res, (38), pp.182-191.
69.Franks Mikx, Thijs Schaeken, Zang Qi (1999), “Preventive intervention with chlorhexidine toothvarnish”, Courses in Community Oral Care, Nijimigen, Nethrland, WHO, 22-26/3/1999, pp. 1-6.
70.G.W.Milcich (2002), Caries Diagnosis and how to use the Diagnodent, www.avancedental-ltd.com.
71.Gibbons R.J (1989), “Bacterial adhesion to oral tissues: a model for in fections diseases”, J.Dent. Res, (68), pp. 750-760.
72.Graham J.M (2004), “Minimum intervention dentistry: Cavity classification”, Dental Asia, May 2004.
73.Graham J.M., Hume W.R (1998), “A new cavity classification”, Aust Dent J, 43(3), pp.153-159.
74.Hamilton I.R, Buckley N.D (1991), “Adaptation of Streptococcus mutans to acid tolerance”, Oral Microbiol Inmunol, (6), pp. 65-71.
75.Hellwig E, Lennon A.M (2004), “Systemic versus topical fluoride”, Caries Res, (38), pp. 258-262.
76.Hibst R, Gall R (1998), “Development of a diode laser based fluorescent caries detector”, Caries Res, (32), pp. 294-300.
77.Hoffmann RH, Cypriano S, Sousa Mda L et al (2004), “Dental caries experience in children at public and private schools from a city whith fluoridated Water”, Epub, 20 (2), pp. 522-528.
78.Holm AK (1979), “Effect of fluoride varnish (Duraphat) in preschool children”, Community Dent Oral Epidemiol, (7), pp. 241–245.
79.Houpt M, Koenigsberg S, Shey Z (1983), “The effect of prior tooth cleaning on the efficacy of topical fluoride treatment: two-year results”, Clin Preven Dent, (5), pp. 8–10.
80.Hyun Koo, Pedro L. Rosalen, Jaime A. Cury et al (2002), “Effects of Compounds Found in Propolis on Streptococcus mutans Growth and on Glucosyltransferase Activity”, Antimicrobial Agents and Chemotherapy, 46(5), pp. 1302-1309.
81.Ismail AI et al (2007), “The international caries detection and assessment system (ICDAS): an intergrateed system for measuring dental caries”, Community Dent Oral Epidemiol, (35), pp. 170-178.
82.Jan Kuhnisch, Susanne Berger, Inka Goddon et al (2008), “Occlusal caries detection permanent molar according to WHO basic methods, ICDAS II and laser fluorescence measurements”, Community Dentistry and Oral Epidemiology, (36), pp. 475-484.
83.Janice F.L.Pimlott (1999), “Professionally applied topical fluorides: providing optimal patient care using an evidence-based approach”, Probe Scientific Journal, 33(6), pp. 175-179.
84.Johnston DW (1994), “Current status of professionally applied topical fluorides”, Community Dent Oral Epidemiol, (22), pp. 159–163.
85.Johnston DW, Lewis DW (1995), “Three-year randomized trial of professionally applied topical fluoride gel comparing annual and biannual applications with/without prior prophylaxis”, Caries Res, ( 29), pp. 331–336.
86.Khan NB (2003), “Treatment needs for dental caries in schoolchildren in Riyadh, Saudia Arabia. A follow up study of the oral health survey”, Saudia Med J, 24(10), pp. 1081-1086.
87.K.C.Huth, K.W.Neuhaus, M.Gygax et al (2008), “Clinical performance of a new laser fluorescence device for detection of cclusal caries lesions in permanent molars”, Journal dentistry, (36), pp. 10-33.
88.K.G.Konig (2004), “Clinical manifestations and treatment of caries from 1953 to global changes in the 20th century”, Caries Reseach, (38), pp.168-172.
89.Lindholm-Sethson B, Ardlin BI (2008), “Effects of pH and fluoride concentration on the corrosion of titanium”. J Biomed Mater Res A, (86), pp. 149-159.
90.Liu (2012), “Effect of silver and fluoride ions on enamel demineralization: a quantitative study using micro-computed tomography”, Australian Dental Journal, 57(1), pp. 65–70.
91.Loesche W.J (1986), “Role of streptococcus mutans in human dental decay”, Microbiol. Rev, (50), pp. 353-380.
92.Lussi A, Megert B, Longbottom C et al (2001), “Clinical performance of a laser fluorescence device for detection of occlusal caries lesions”, Eur J Oral Sci, (109), pp. 14-19.
93.Lussi A, Pitt N, Hotzp, Reich E (1998), “Reproducibility of a laser fluorescence system for occlusal caries”, Caries Res, pp. 32-97.
94.Marinho VC, Higgins JP, Logan S et al (2002), “Fluoride gels for preventing dental caries in children and adolescents”, Cochrane Database Syst Rev, CD002280.
95.Marinho VC, Higgins JP, Logan S et al (2003), “Systematic review of controlled trials on the effectiveness of fluoride gels for the prevention of dental caries in children”, J Dent Educ, 67(4), pp. 448-458.
96.Marquis R.E (1995), “Oxygen metabolism, oxidative strees and acid-base physiology of dental plaque biofilm”, J. Indust. Microbiol, (15), pp. 198-207.
97.Marsh P, Martin M.V (2000), “Antimicrobial therapy and prophylaxis for oral infections”,Oral microbiology, 4th edition. Reed Educational and Professional Publishing Ltd. USA. pp. 170-177.
98.Marsh P.D (1999), “Microbiologic aspects of dental plaque and dental caries”, Dent Clin North Am, 43(4), pp. 599-614.
99.Marsh P.D (2005), “Dental plaque: biogical significance of biofilm and community life-style”, J Clin Periodontol, 32(6), pp. 7-15.
100.Marthaler T.M (2004), “Changes in Dental Caries 1953-2003”, Caries Res, (38), pp. 173-181.
101.N.B.Pitts (2004), “Modern Concepts of caries measurement”, J Dent Res, (83), pp. 43-47.
102.Nagpal DI, Damle SG (2007), “Comparison of salivary fluoride levels following use of dentifrices containing different concentrations of fluoride”, J Indian Soc Pedod Prev Dent, (25), pp. 20-22.
103.Nakagawa M, Matsuya S, Udoh K (2001), “Corrosion behavior of pure titanium and titanium alloys in fluoride-containing solutions”, Dental Materials Journal, (20), pp. 305-314.
104.Nogales CG, Ferrari PA, Kantorovich EO et al (2008), “Ozone Therapy in Medicine and Dentistry”, The Journal of Contemporary Dental Practice, 9(4), pp. 75-84.
105.Ole Fejerkov (2004), “Changing Paradigsm in Concepts of Dental Caries”, Conserquences for Oral Health Care, Caries Res, (38), pp.182-191.
106.Olivier M, Brodeur JM, Simard PL (1992), “Efficacy of APF treatments without prior toothcleaning targeted to high-risk children”, Community Dent Oral Epidemiol, (20), pp. 38–42.
107.Oral Health U.S (2002), pp. 3-13.
108.Oral Health U.S (2008), “Preventing Cavities, Gum Disease and Tooth Loss. At A Glance 2008”, http://www.cdc.gov/nccdphp/publications/aag/doh.htm.
109.Overman PR (2000), “Biofilm: A New View of Plaque”, J Contemp Dent Pract, 1(3), pp. 18-29.
110. Petersen PE, Hoerup N, Poomviset N et al (2001), “Oral health status and oral health behaviour of urban and rural schoolchildren in Southern Thailand”, Int Dent J, 51(2), pp. 95 -102
111.Philip C.Fox (2004), “Salivary enhancement therapies”, Caries Res, (38), pp. 241-246.
112.Pitts N.B (2004), “Are we ready to move from operative/Preventive treatment of Dental caries in clinical practice”. Caries Res, (38), pp. 294-304.
113. Pretty IA (2006), “Review Caries detection and diagnosis: Novel technologies”, Juornal of Dentistry, (34), pp. 727-739.
114. Strietzel R, Hosch A, Kalbfleisch H et al (1998), “In vitro corrosion of titanium”, Biomaterials, (19), pp. 1495-1499.
115. Rao SP, Bharambe MS (1993), “Dental caries and periodontal diseases among urban, rual and tribal school children”, Idian Pediatr, 30(6), pp.759-64
116. R.A. Ccahuana-V¸squez, C.P.M. Tabchoury, L.M.A. Tenuta et al (2007), “Effect of Frequency of Sucrose Exposure on Dental Biofilm Composition and Enamel Demineralization in the Presence of Fluoride”, Caries Res, (41), pp.9-15.
117. R Hawkins, D Locker, J Noble et al (2003), “Professionally applied topical fluorides for caries prevention”, British Dental Journal, (195), pp. 313 – 317.
118. Ripa LW, Leske GS, Sposato A et al (1984), “Effect of prior tooth cleaning on bi-annual professional acidulated phosphate fluoride topical fluoride gel-tray treatments: results after three years”, Caries Res, (18), pp. 457–464.
119. Ripa LW (1987), “Topical fluorides: a discussion of risks and benefits”, J Dent Res, (66), pp. 1079–1083.
120. Robinson C, Conne S, Shore R.C et al (2004), “The Effect of Fluoride on the Developing Tooth”, Caries Res, (38), pp. 268-276.
121.Rolla G, Saxegaard E (1990), “Critical evaluation of the composition and use of topical fluorides, with emphasis on the role of calcium fluoride in caries inhibition”, J Dent Res, 69(0), pp. 780-785.
122. Ross G (1999), Caries diagnosis with the Diagnodent laser: a user’s product evaluation, OntDent, pp. 21-24.
123. Steinberg S (2003), “A paradigm shift in the treatment of caries”, Gen Dent, 51(1), pp. 7-18.
124. Svante Twetman (2004), “Antimicrobials in Future Caries Control? A Review with Special Reference to Chlorhexidine Treatment”, Caries Res, (38), pp. 223-229.
125. Strietzel R, Hosch A, Kalbfleisch H et al (1998), “In vitro corrosion of titanium”, Biomaterials, (19), pp. 1495-1499.
126.Thilander B, Pena L, Ifante C et al (2001), “Prevalence of malocclusion and orthodontic treatment need in children and adolescents in Bogota, Colombia. An epidemiological study related to different stage of dental development”, Eur J Orthod, 23(2), pp. 153 -167.
127. Twetman S, Skold-Larsson K, Modeer T (1999), “Fluoride concentration in whole saliva and separate gland secretions after topical treatment with three different fluoride varnishes”, Acta Odontol Scand , (57), pp. 263-266.
128. V.Anttonent L, Seppa H, Hausen (2003), “Clinical Study of the Use of the Laser Fluorescence Device DIAGNOdent for Detection of Occlusal Caries in Children”, Caries Res, (37), pp. 17-23.
129. Van Rijkom HM, Truin GJ, van’t Hof MA (1998), “A meta-analysis of clinical studies on the caries-inhibiting effect of fluoride gel treatment”, Caries Res, (32), pp. 83-92.
130. Warren DP, Henson HA, Chan JT (2000), “Dental hygienist and patient comparisons of fluoride varnishes to fluoride gels”, J Dent Hyg, (74), pp. 94–101.
131. Wei SHY, Lau EWS, Hattab FN (1988), “Time dependence of enamel fluoride acquisition from APF gels. II. In vivo study”, Pediatr Dent, (10), pp. 173–177.
132.Wilson M (1996), “Susceptibility of oral bacterial biofilms to antimicrobial agents”, J. Med. Microbiol, (44), pp. 78-87.
133.Whitford GM, Adair SM, McKnight CM et al (1995), “Enamel uptake and patient exposure to fluoride: comparison of APF gel and foam”, Pediatr Dent, (7), pp. 199–203.
134.WHO (1984), Prevention methods and programmes for Oral Desease, Geneva.
135.WHO (1994), Global goals for the years 2000. Geneva.
136.WHO (1994), “Fluorides and oral health, Report of a WHO Expert Committee on Oral Health Status and Fluoride Use”, World Health Organ Tech Rep Ser, (846), pp. 1-37.
137. WHO (1997), Global Data on Dental caries Level for 12 years and 35-44 years, Geneva.
138.WHO (1997), Oral health survey basic method. 4th Edition, Geneva, pp. 25-28.
139.WHO (2004), Dental caries word map, WHO 2004.svg, http:// en.wikipedia.org/wiki/File.
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất