Nghiên cứu giá trị của thang điểm chẩn đoán và đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh viêm màng não nhiễm khuẩn trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương
Luận văn thạc sĩ y học Nghiên cứu giá trị của thang điểm chẩn đoán và đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh viêm màng não nhiễm khuẩn trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương. Viêm màng não nhiễm khuẩn (VMNNK: Bacterial Meningitis) là bệnh nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương gây nên bởi các vi khuẩn có khả năng sinh mủ xâm nhập vào màng não, thường gặpở trẻ em, nhiều nhất ở lứa tuổi dưới 5 tuổi [1],[2],[3]. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong phòng chống và điều trị bệnh nhưng VMNNK vẫn là một gánh nặng toàn cầu. Tỷ lệ VMNNK trung bình trên thế giới là 34/100000 trẻ mỗi năm, cao nhất ở Châu Phi 143,6 và thấp nhất ở Mỹ 16,6 trên 100000 trẻ trong một năm[4]. Tại Pháp từ 2001- 2012 có 4808 bệnh nhân VMNNK[5]. Ở Nhật Bản tỷ lệ này là 43/100000 trẻ trong năm 2012[6]. Tại Việt Nam, theo thống kê tại Bệnh viện nhi Trung Ương trong 4 năm (2008-2012) có 664 trẻ bị VMNNK nhập viện[7].
Căn nguyên của bệnh VMNNK thay đổi theo thời gian và vùng miền. Trước đây ở Mỹ và các nước phát triển nguyên nhân gây bệnh VNMNK hàng đầu là Hemophilus influenzae. Từ khi có vacxin Hib vào những năm cuối thập kỷ 90 thì phế cầu lại trở thành tác nhân chính gây VMNNK ở trẻ em[8],[9],[5]. Ở các nước thuộc Châu Phi thì nguyên nhân chủ yếu lại là não mô cầu[10].Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Sơn năm 2008 và Nguyễn Văn Lâm (2003-2007) cho thấy tỷ lệ VMN do Hemophilus influenzae typ b (Hib) là cao nhất (46,2%, 64%)[2],[11]. Tuy nhiên từ năm 2010- 2012 tỷ lệ bệnh VMN do Hib đã có xu hướng giảm xuống và phế cầu là nguyên nhân chính gây bệnh VMN ở trẻ em. Đặc biệt ngày nay xác định được một số căn nguyên mớigây VMNNKnhư Burkholderia Cepacia, Elisabeth Kingia…[12]. Trong thực tế việc chẩn đoán sớm và chính xác VMNNK ở trẻ em còn gặp rất nhiều khó khăn nên tỷ lệ tử vong và di chứng cao[3],[4],[12]. Để chẩn đoán xác định VMN do vi khuẩn phải dựa vào kết quả chọc dò dịch não tủy tìm thấy vi khuẩn gây bệnh qua nuôi cấy hoặc tìm được kháng nguyên đặc3 hiệu. Tuy nhiên trên thực tế kết quả nuôi cấy dịch não tủy có thể âm tính ở trẻ đã được điều trị kháng sinh trước đó vàtỷ lệ tìm thấy căn nguyên từ xét nghiệm dịch não tủythấp. Theo nghiên cứu năm 2012 tại Bệnh viện Nhi Trung Ương tỷ lệ nuôi cấy DNT dương tính trên trẻ VMNNK chỉ là 16,2%[3]. Vì vậy các bác sỹ truyền nhiễm đã xây dựng thang điểm để giúp chẩn đoán VMNNK. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về giá trị của thang điểm VMNNK[13],[14]. Trong một nghiên cứu tại Hoa Kỳ từ 2001- 2004cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu của thang điểm lần lượt là 98,3%, 61,5%[15]. Một nghiên cứu khác từ năm 2001-2005 ở Pháp đã đánh giá thang điểm có độ nhạy caođạt 99,6%[16]. Nigrovic và cộng sự đã tiến hành một phân tích tổng hợp từ 8 nghiên cứu trong giai đoạn từ 2002-2012, cho thấy kết quả tương đương[17].Tại Việt Nam, việc áp dụng thang điểm chẩn đoán VMN do vi khuẩn còn mới mẻ và chưa có lượng giá giá trị của thang điểm trong chẩn đoán VMNNK.
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu giá trị của thang điểm chẩn đoán và đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh VMNNK trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương”với hai mục tiêu:
1. Đánh giá giá trị của thang điểm chẩn đoán VMNNK ở trẻ em.
2. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học lâm sàng bệnh VMNNK ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………… 4
1.1. ĐẠI CƢƠNG……………………………………………………………………………… 4
1.1.1. Định nghĩa ……………………………………………………………………………. 4
1.1.2. Cấu trúc màng não và sự lƣu thông dịch não tủy ………………………. 4
1.1.3. Sinh lý bệnh………………………………………………………………………….. 8
1.1.4. Giải phẫu bệnh ……………………………………………………………………… 8
1.2. THANG ĐIỂM VIÊM MÀNG NÃO NHIỄM KHUẨN ………………… 10
1.2.1. Thang điểm VMNNK ………………………………………………………….. 10
1.2.2. Các nghiên cứu trên thế giới về thang điểm VMNNK ……………… 11
1.3. DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG BỆNH VMNNK …………………………….. 15
1.3.1. Dịch tễ học………………………………………………………………………….. 15
1.3.2. Triệu chứng lâm sàng bệnh VMNNK ……………………………………. 24
1.3.3. Triệu chứng cận lâm sàng …………………………………………………….. 26
1.3.4. Chẩn đoán…………………………………………………………………………… 28
1.3.5. Biến chứng, di chứng …………………………………………………………… 29
1.3.6. Điều trị ………………………………………………………………………………. 31
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………. 35
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………….. 35
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu…………………………………………………………… 35
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân…………………………………………………… 35
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ ………………………………………………………………. 35
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………………….. 35
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu……………………………………………………………… 35
2.2.2. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu………………………………………… 35
2.2.3. Các biến số và chỉ số dùng trong nghiên cứu ………………………….. 36
2.2.4. Thang điểm BMS ………………………………………………………………… 392.2.5. Một số định nghĩa dùng trong nghiên cứu ………………………………. 39
2.2.6. Cách thức tiến hành và thu thập số liệu ………………………………….. 41
2.2.7. Kỹ thuật thu thập thông tin……………………………………………………. 43
2.2.8. Xử lý số liệu ……………………………………………………………………….. 43
2.2.9. Đạo đức trong nghiên cứu…………………………………………………….. 43
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………….. 44
3.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU……………………… 44
3.1.1. Tuổi …………………………………………………………………………………… 44
3.1.2. Giới……………………………………………………………………………………. 45
3.1.3. Tiền sử dùng kháng sinh trƣớc vào viện …………………………………. 45
3.1.4. Triệu chứng lâm sàng…………………………………………………………… 45
3.2. GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM BMS ………………………………………….. 48
3.3. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG BỆNH VMNNK ………….. 55
3.3.1. Đặc điểm dịch tễ………………………………………………………………….. 55
3.3.2. Đặc điểm lâm sàng ………………………………………………………………. 58
3.3.3. Đặc điểm xét nghiệm……………………………………………………………. 60
Chƣơng 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………… 64
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU.. 64
4.2. GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM VMNNK (BMS)………………………….. 65
4.3. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG BỆNH VMNNK ………….. 72
4.3.1. Đặc điểm dịch tễ………………………………………………………………….. 72
4.3.2. Đặc điểm lâm sàng ………………………………………………………………. 73
4.3.3. Kết quả xét nghiệm máu……………………………………………………….. 75
4.3.4. Xét nghiệm DNT…………………………………………………………………. 77
4.3.5. Kết quả điều trị……………………………………………………………………. 79
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 80
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………… 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các biến đổi dịch não tuỷ trong viêm màng não ở trẻ em………… 6
Bảng 1.2: Thang điểm VMNNK ……………………………………………………….. 11
Bảng 3.1: Tiền sử dùng kháng sinh trƣớc vào viện………………………………. 45
Bảng 3.2: Số ngày bị bệnh trƣớc vào viện ………………………………………….. 45
Bảng 2.3: Triệu chứng lâm sàng khi vào viện……………………………………… 46
Bảng 3.4: Chẩn đoán xác định của nhóm bệnh nhân nghiên cứu …………… 47
Bảng 3.5: So sánh BMS theo nhóm bệnh…………………………………………… 48
Bảng 3.6: Giá trị chẩn đoán VMNNK theo tổng điểm BMS…………………. 49
Bảng 3.7: Tỷ lệ các chỉ số dự báo VMNNK theo nhóm bệnh ……………….. 50
Bảng 3.8: Giá trị của từng chỉ số dự báo VMNNK………………………………. 51
Bảng 3.9: Giá trị của tổ hợp 2 chỉ số dự báo VMNNK…………………………. 52
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa các chỉ số dự báo VMNNK với tiền sử dùng
kháng sinh trƣớc vào viện………………………………………………….. 53
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa các trị số dự báo VMNNK với số ngày bị
bệnh trƣớc khi vào viện …………………………………………………….. 54
Bảng 3.12: Phân bố căn nguyên gây bệnh theo nhóm tuổi ……………………… 57
Bảng 3.13: Lý do vào viện …………………………………………………………………. 58
Bảng 3.14: Triệu chứng khởi bệnh………………………………………………………. 58
Bảng 3.15: Triệu chứng lâm sàng lúc vào viện……………………………………… 59
Bảng 3.16: Kết quả xét nghiệm máu ……………………………………………………. 60
Bảng 3.17: Kết quả xét nghiệm DNT…………………………………………………… 61
Bảng 3.18: Các xét nghiệm tìm căn nguyên gây bệnh……………………………. 62
Bảng 3.19: Thời gian điều trị theo nguyên nhân……………………………………. 63DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân nghiên cứu theo tuổi …………………………………. 44
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân theo giới tính……………………………………………. 45
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân VMNNK theo giới……………………………………. 55
Biểu đồ 3.4: Phân bố VMNNK theo tuổi……………………………………………….. 55
Biểu đồ 3.5: Phân bố VMNNK theo tháng trong năm……………………………… 56
Biểu đồ 3.6: Căn nguyên gây bệnh VMNNK …………………………………………. 56
Biểu đồ 3.7: Kết quả điều trị ………………………………………………………………… 6
Nguồn: https://luanvanyhoc.com