Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân và động mạch gối xuống
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân và động mạch gối xuống.Trong chuyên ngành Chấn thương Chỉnh hình và Phẫu thuật Tạo hình, việc điều trị các khuyết hổng phần mềm hoặc thay thế các tổ chức phần mềm kém chất lượng là một thách thức khó khăn. Trước đây, người bệnh thường phải trải qua một quá trình điều trị dài và gian khổ bằng cách chờ cho tổ chức tự biểu mô liền sẹo, ghép da rời, hoặc sử dụng các vạt ngẫu nhiên dưới dạng tại chỗ hoặc bắt chéo chi. Sau một quá trình điều trị, nhiều khi các phẫu thuật viên không tránh khỏi phải ra các quyết định cắt cụt chi thể. Trong bối cảnh đó, việc phát hiện các vạt có cuống mạch đã thực sự trở thành một cuộc cách mạng. Cho đến nay, nhiều vạt có cuống mạch đã được phát hiện, và việc sử dụng các vạt cuống mạch liền đã dần trở thành thường quy. Nhiều bác sĩ Chấn thương Chỉnh hình tại các tuyến cơ sở đã nắm bắt và áp dụng được kỹ thuật này. Tuy nhiên, những kiến thức giải phẫu về các vạt hiện có chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu ứng dụng trong ngoại khoa.
Nước ta đang trên con đường phát triển công nghiệp hóa, ngoài các mặt tích cực, còn có sự gia tăng của tai nạn giao thông, tai nạn lao động và căn bệnh ung thư, trong đó có ung thư vùng đầu mặt. Số lượng các tổn thương khuyết hổng ngày càng tăng, không chỉ thường thấy ở cơ quan vận động mà còn xuất hiện nhiều hơn các khuyết hổng vùng mặt và khoang miệng, điều đó đòi hỏi phải tìm kiếm thêm các chất liệu che phủ mang tính tương đồng và thẩm mỹ. Khoảng hai thập kỷ nay, việc phát hiện và ứng dụng các vạt mạch xuyên đã mở ra nhiều triển vọng cho phẫu thuật tạo hình, trong đó vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân trong đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu và áp dụng [1],[2]. Gần đây, vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài, vạt mạch xuyên động mạch gối xuống cũng được một số tác giả trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng với kết quả thu được rất khả quan. Đây là những vạt được mô tả là những vạt mỏng, ít lông, có thể che phủ tốt cho những khuyết hổng vùng hàm mặt và cơ quan vận động, ít ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ tại nơi cho vạt.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về giải phẫu và ứng dụng vạt đã được tiến hành khá sớm ngay từ thập niên 90 của thế kỷ trước, với các nghiên cứu tiêu biểu như của tác giả Nguyễn Tiến Bình [3], Nguyễn Việt Tiến [4], Nguyễn Huy Phan [5], Lê Gia Vinh [6], Nguyễn Xuân Thu [7], Mai Trọng Tường [8], Võ Văn Châu [9], Ngô Xuân Khoa [10], Vũ Nhất Định [11], Lê Văn Đoàn [12]… Gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu và sử dụng các vạt mạch xuyên tiêu biểu như Lê Phi Long [13], Lê Diệp Linh [14], Lê Văn Đoàn [15]. Đã có tác giả nghiên cứu, ứng dụng vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân trong với những kết quả đạt được rất đáng khích lệ [13] nhưng riêng vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài và vạt gối xuống thì ở nước ta còn chưa được tác giả nào nghiên cứu.
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng vạt trong tạo hình và những kết quả thu được rất khả quan của các tác giả nước ngoài như Montegut [1], Cavadas [2] về vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân trong, vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài, vạt mạch xuyên động mạch gối xuống [11], bên cạnh đó, nhận thấy việc nghiên cứu giải phẫu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc sử dụng các vạt này để áp dụng lâm sàng trên người Việt Nam. Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân và động mạch gối xuống”, với mục tiêu sau:
1. Mô tả giải phẫu mạch máu các vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân trong, động mạch cơ bụng chân ngoài và động mạch gối xuống.
2. Xác định phạm vi cấp máu cho da của các nhánh mạch xuyên các vạt nêu trên.
MỤC LỤC Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân và động mạch gối xuống
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Khái niệm về vạt và vạt mạch xuyên 3
1.2. Vạt nhánh xuyên các động mạch cơ bụng chân 10
1.2.1. Vạt nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân trong 11
1.2.2. Vạt nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài 26
1.3. Vạt nhánh xuyên động mạch gối xuống 28
1.3.1. Một số khái niệm về vạt hiển 28
1.3.2. Vạt hiển của Acland 30
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. Đối tượng nghiên cứu 37
2.2. Các phương tiện nghiên cứu 37
2.2.1. Trên tử thi 37
2.2.2. Phương tiện chụp động mạch trên người sống 38
2.3. Phương pháp nghiên cứu 39
2.3.1. Trên xác ngâm formalin 39
2.3.2. Trên xác tươi 47
2.3.3. Chụp động mạch bằng MSCT 49
2.4. Thu thập và xử lý số liệu 50
2.5. Đạo đức nghiên cứu 50
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
3.1. Vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân trong 62
3.1.1. Động mạch cơ bụng chân trong 62
3.1.2. Tĩnh mạch cơ bụng chân trong 66
3.1.3. Thần kinh cơ bụng chân trong 67
3.1.4. Giới hạn vùng da nhuộm màu của ĐM cơ bụng chân trong: 69
3.2. Vạt nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài 71
3.2.1. Động mạch cơ bụng chân ngoài 71
3.2.2. Tĩnh mạch cơ bụng chân ngoài 76
3.2.3. Thần kinh cơ bụng chân ngoài 77
3.2.4. Giới hạn vùng da cấp máu của ĐM cơ bụng chân ngoài 80
3.3. Vạt mạch xuyên động mạch gối xuống 81
3.3.1. Động mạch gối xuống 81
3.3.2. Động mạch hiển 83
3.3.3. Tĩnh mạch hiển 88
3.3.4. Thần kinh hiển 88
3.3.5. Giới hạn vùng da cấp máu của mạch xuyên ĐM hiển 88
3.4. Kết quả nghiên cứu ĐM gối xuống và ĐM hiển bằng phương pháp chụp MSCT 90
Chương 4: BÀN LUẬN 92
4.1. Vạt mạch xuyên các động mạch cơ bụng chân 92
4.1.1. Sự có mặt và nguyên ủy của động mạch 92
4.1.2. Chiều dài đoạn ngoài cơ 93
4.1.3. Đường kính động mạch và đường kính tĩnh mạch: 94
4.1.4. Sự phân nhánh ở trong cơ 95
4.1.5. Các nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân trong 97
4.1.6. Các nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài 103
4.2. Vạt mạch xuyên động mạch gối xuống 107
4.2.1. Động mạch gối xuống 107
4.2.2. Động mạch hiển 108
4.2.3. Vạt hiển 112
4.2.4. Tĩnh mạch và thần kinh 115
4.2.5. Vùng cấp máu 116
4.3 Đề xuất sử dụng vạt 117
4.3.1 Vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân 117
4.3.2 Vạt mạch xuyên động mạch gối xuống 121
KẾT LUẬN 123
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đối tượng nghiên cứu của vạt mạch xuyên các động mạch cơ bụng chân trong, cơ bụng chân ngoài và động mạch gối xuống. 61
Bảng 3.2. Kích thước ĐM cơ bụng chân trong và các nhánh xuyên. 65
Bảng 3.3. Số lượng và khoảng cách so với một số mốc ở mặt sau cẳng chân của các nhánh xuyên đm cơ bụng chân trong. 66
Bảng 3.4. Các kích thước của TM và TK cơ bụng chân trong. 68
Bảng 3.5. Kích thước các thành phần cuống mạch cơ bụng chân trong 69
Bảng 3.6. Nguyên ủy ĐM cơ bụng chân ngoài 71
Bảng 3.7. Kích thước của ĐM cơ bụng chân ngoài. 73
Bảng 3.8. Số lượng, kích thước và vị trí các nhánh xuyên củaĐM cơ bụng chân ngoài 75
Bảng 3.9. Kích thước của TM và TK cơ bụng chân ngoài 79
Bảng 3.10. Kích thước các thành phần cuống mạch cơ bụng chân ngoài 79
Bảng 3.11. Nguyên ủy của ĐM hiển và vị trí của nguyên ủy so với củ cơ khép lớn và đường khớp gối. 83
Bảng 3.12. Số lượng, nhánh da gần và liên quan của nhánh da gần với cơ may. 86
Bảng 3.13. Độ dài và đường kính cuống ĐM hiển. 87
Bảng 3.14. Các đặc điểm của đm gối xuống trên phim chụp cắt lớp vi tính 91
Bảng 3.15. Các đặc điểm của nhánh hiển 91
Bảng 4.1. Số lượng nhánh xuyên cơ da tách ra từ ĐM cơ bụng chân trong 99
Bảng 4.2. Vị trí của nhánh xuyên cơ da so với nếp lằn khoeo và đường giữa bụng chân 101
Bảng 4.3. Chiều dài của nhánh xuyên cơ da 102
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phân loại các mạch máu nuôi da theo Cormack và Lamberty 4
Hình 1.2. Bản đồ phân bố các mạch xuyên da theo Taylor 6
Hình 1.3. Phân loại nhánh xuyên theo Nakajima 7
Hình 1.4. Phân loại nhánh xuyên theo Taylor 8
Hình 1.5.A. Vạt nhánh xuyên với mạch nguồn; B. Vạt nhánh xuyên thực thụ 9
Hình 1.6. Vạt nhánh xuyên dạng chùm 9
Hình 1.7.Phân bố của các động mạch xuyên dưới nếp khoeo 13
Hình 1.8. Động mạch xuyên tách từ 2 nhánh trong cơ của động mạch cơ bụng chân trong 15
Hình 1.9. Sơ đồ cung xoay của vạt dựa trên ĐM xuyên chính 19
Hình 1.10. Giải phẫu bề mặt của động mạch hiển, cho thấy liên quan của nó với cơ may 31
Hình 1.11. Vùng nhuộm màu da sau khi bơm màu vào động mạch hiển 32
Hình 1.12. Đường rạch khởi đầu cho bóc vạt 34
Hình 1.13. Bộc lộ động mạch hiển 34
Hình 1.14. Cơ may bị cắt bỏ một đoạn để duy trì tính liên tục của các nhánh mạch hiển 35
Hình 2.1. Bộ dụng cụ phẫu tích 37
Hình 2.2. Máy chụp MSCTHitachi scenaria 128 38
Hình 2.3. Các mốc bề mặt và đường rạch da. 40
Hình 2.4: Động mạch cơ bụng chân trong. 41
Hình 2.5. Các nhánh xuyên của động mạch cơ bụng chân trong. 41
Hình 2.6. Các nhánh xuyên của động mạch cơ bụng chân ngoài 42
Hình 2.7. Các đường rạch da 44
Hình 2.8. Phẫu tích lớp nông tìm tĩnh mạch hiển lớn và nhánh bì trong của thần kinh đùi đi trong vạt 44
Hình 2.9. ĐM hiển 45
Hình 2.10. Bơm màu vào ĐM cơ bụng chân trong và ngoài 48
Hình 2.11. Luồn kim vào ĐM gối xuống. 48
Hình 2.12. Tiến hành bơm màu vào ĐM gối xuống. 49
Hình 2.13: Hình ảnh chụp MSCT động mạch gối xuống và động mạch hiển 50
Hình 2.14. Xác định các mốc 52
Hình 2.15. Mạch xuyên 52
Hình 2.16. Vị trí mạch xuyên 52
Hình 2.17. Đo vị trí mạch xuyên cách dưới nếp khoeo 52
Hình 2.18. Đo vị trí mạch xuyêncách đường giữa bắp chân 52
Hình 2.19. Chiều dài mạch xuyên từ nguyên ủy mạch nguồn – xuyên da 52
Hình 2.20. Đo nửa chu vi mạch 53
Hình 2.21. Phân chia nhánh trong cơ 53
Hình 2.22. Xác định các mốc 53
Hình 2.23. Số lượng mạch xuyên 53
Hình 2.24. Xác định mạch xuyên trên da 53
Hình 2.25. Đo vị trí mạch xuyên cách dưới nếp khoeo 53
Hình 2.26. Đo chiều dài mạch xuyên 54
Hình 2.27. Đo chiều dài ĐM CBC 54
Hình 2.28. Kẹp mạch tại nguyên ủy 54
Hình 2.29. Đo nửa chu vi mạch 54
Hình 2.30. Đường rạch da 55
Hình 2.31. Bóc tách các lớp cơ – mạc 55
Hình 2.32. Tìm nguyên ủy của ĐM gối xuống 56
Hình 2.33. Bơm mực dầu xanh vào ĐM gối xuống 56
Hình 2.34. Vùng da nhuộm màu 56
Hình 2.35. Đo các giới hạn của vùng da nhuộm màu đến các mốc xung quanh 57
Hình 2.36. Đo các giới hạn của vùng da nhuộm màu đến các mốc xung quanh 57
Hình 2.37. Đo kích thước của vùng da nhuộm màu 58
Hình 2.38. Vùng da sau khi bơm màu ở cằng chân 58
Hình 2.39. Đo từ điểm cao nhất đến nếp lằn khoeo 58
Hình 2.40. Đo khoảng cách đến đường giữa sau cẳng chân 59
Hình 2.41.Đo khoảng cách đến đường ngang cổ chân 59
Hình 2.42. Đo khoảng cách từ điềm ngoài nhất đến đường giữa sau cẳng chân 59
Hình 2.43. Đo khoảng cách từ điểm ngoài nhất đến bờ trước xương chày 60
Hình 2.44. Đo khoảng cách từ điểm trong nhất đến bờ trong xương chày 60
Hình 3.1. ĐM cơ bụng chân trong 62
Hình 3.2. Nhánh xuyên ĐM cơ bụng chân trong trên tiêu bản ướp formalin 64
Hình 3.3. Nhánh xuyên ĐM cơ bụng chân trong trên tiêu bản tươi 64
Hình 3.4. ĐM CBC trong và nhánh xuyên trên xác tưới sau khi bơm màu 66
Hình 3.5. TM cơ bụng chân trong 67
Hình 3.6. ĐM và TM cơ bụng chân trong 68
Hình 3.7. Vùng da nhuộm màu của nhánh xuyên ĐM CBC trong 70
Hình 3.8. ĐM cơ bụng chân ngoài 72
Hình 3.9. Nhánh xuyên ĐM cơ bụng chân ngoài 74
Hình 3.10. ĐM CBC ngoài và nhánh xuyên trên xác tươi 75
Hình 3.11. Đo kích thước mạch xuyên 76
Hình 3.12. Đo chiều dài mạch xuyên 76
Hình 3.13. ĐM và TM cơ bụng chân ngoài 77
Hình 3.14. Vùng da nhuộm màu của nhánh xuyên ĐM cơ bụng chân ngoài 80
Hình 3.15. Xác định vùng da cấp máu của ĐM cơ bụng chân trên phần mềm AutoCad 81
Hình 3.16. ĐM gối xuống trên xác tươi 82
Hình 3.17. ĐM hiển 84
Hình 3.12. Nhánh xuyênda của ĐM hiển 85
Hình 3.19. Đm gối xuống và ĐM hiển trên tiêu bản tươi bơm màu 87
Hình 3.20. Vùng da nhuộm màu của nhánh xuyên ĐM hiển 89
Hình 3.21. Xác định vùng da cấp máu của nhánh của ĐM Hiển trên phần mềm AutoCad 2019. 89
Hình 3.22. Phim chụp MSCT của bệnh nhân khoa CĐHA BV Bạch Mai 90
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân và động mạch gối xuống
1. Võ Tiến Huy, Ngô Xuân Khoa (2019). Nghiên cứu mô tả giải phẫu và xác định vùng cấp máu cho da của vạt mạch xuyên cơ bụng chân trong, Tạp chí y học Việt Nam, 1(482), 5-9.
2. Võ Tiến Huy, Ngô Xuân Khoa (2019). Nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài, Tạp chí y học thực hành, 9(1109), 4-7.
3. Võ Tiến Huy, Ngô Xuân Khoa (2019). Nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên động mạch gối xuống, Tạp chí y học thực hành, 9(1109), 35-39.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Montegut W.J., and Allen R.J. (1996), Sural artery perforator flap as an alternative for the gastrocnemius myocutaneous flap. In Proceedings of the 90th Annual Scientific Assembly of the Southern Medical Association, Baltimore, Md.,p 20-24.
2. Cavadas P.C. et al(2001), “The medial sural artery perforator free flap”, Plast. Reconstr. Surg, 108, p. 1609.
3. Nguyễn Tiến Bình (1996), “Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng lâm sàng vạt da cân trên mắt cá ngoài, vạt bắp chân cuống ngoại vi điều trị khuyết hổng phần mềm đoạn 2/3 dưới cẳng chân và cổ chân”, Luận án Phó Tiến sỹ khoa học Y dược, Hà Nội.
4. Nguyễn Việt Tiến (1995), “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ghép xương mác có nối mạch nuôi trong điều tri mất đoạn thân xương dài”, Luận án PTS khoa hoc Y dươc, Hà nội.
5. Nguyễn Huy Phan, Nguyễn Bắc Hùng, Nguyễn Ngọc Liêm, Nguyễn Việt Tiến (1993), “Các vạt ghép tự do bằng kỹ thuật vi phẫu trong điều trị các tổn khuyết chi dưới do chấn thương”, Phẫu thuật tạo hình, 1, tr.31 – 35.
6. Lê Gia Vinh, Hoàng Văn Lương (1993), “Nghiên cứu giải phẫu cuống mạch thần kinh vạt da – cơ sinh đôi sử dụng trong phẫu thuật tạo hình”, Phẫu thuật Tạo hình, 1, tr. 7-10.
7. Nguyễn Xuân Thu (1995), “Tạo hình phủ độn 213 dưới cẳng chân trở lên bằng các vạt có cuống mạch hằng định”, Luận văn tốt nghiệp Cao học Y – Dược, Hà nội.
8. Mai Trọng Tường (2010) “ Khảo sát giải phẫu cuống mạch đầu xa của vạt da cân thần kinh hiển ngoài” Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, tập 14, tháng 3- 2010, tr. 148-153.
9. Võ Văn Châu (1997), “Các vạt da vi phẫu dùng trong phẫu thuật tái tạo tứ chi”, Tài liệu lưu hành nội bộ của Trung tâm chấn thương chỉnh hình Tp. Hồ Chí Minh.
10. Ngô Xuân Khoa (2002),” Giải phẫu một số vạt cẳng chân sau: vạt cơ và da cơ bụng chân, các vạt cân da bụng chân cuống gần và cuống xa, vạt cơ dép”. Luận án Tiến sỹ Y học, Hà Nội..
11. Vũ Nhất Định (2004), “Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng lâm sàng vạt da cân hiển ngoài hình đảo cuống ngoại vi điều trị khuyến hổng phần mềm vùng 1/3 dưới cẳng chân, cổ chân, mắt cá chân và củ gót”, Luận án tiến sỹ y học, Hà nội.
12. Lê Văn Đoàn, Bùi Việt Hùng, Ngô Thái Hưng, Nguyễn Văn Phú, Chế Đình Nghĩa, Lê Phi Long. 2013 “Kết quả bước đầu sử dụng vạt mạch xuyên cuống liền để điều trị khuyết hổng phần mềm vùng cẳng chân” Tạp chí chấn thương chỉnh hình Việt Nam, số đặc biệt,297-302.
13. Lê Phi Long, (2011), “Tính linh hoạt của vạt nhánh xuyên động mạch bắp chân trong trong phẫu thuật tạo hình khuyết hổng phần mềm”. Kỷ yếu hội nghị phẫu thuật tạo hình toàn quốc lần thứ III, Hà nội, 42-43.
14. Lê Diệp Linh (2007): “Các vạt mạch xuyên”. Tạp chí Y học Việt nam. 339,2, 14-17.
15. Lê Văn Đoàn (2003). “Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng lâm sàng vạt cơ, da-cơ lưng to trong điều trị khuyết hổng lớn ở chi thể”, Luận án tiến sỹ y học, Hà nội.
16. McGregor I. A., Morgan G. (1973). “Axial and random pattern flaps.” B J Plast Surg, 26(3): 202-213.
17. Cormack G.C., Lamberty B.G.H.(1984). “A classification of fasciocutaneous flaps according to their partterns of vascularisation”. Br J Plast Surg, 37: 80-87.
18. Koshima I., Soeda S. (1989). “Inferior epigastric artery skin flaps without rectus abdominis muscle”. Br J Plast Surg, 42(6): 645-648.
19. Taylor G.I. (2007). The blood supply of the skin. Grabb and Smith’s Plastic Surgery, Sixth Edition by Charles H. Thorne. Copyright © 2007 by Lippincott Williams & Wilkins, a Wolters Kluwer business, 33-41.
20. Nakajima H., Fujino T., Adachi S. (1986). A new concept of vascular supply to the skin and classification of skin flaps according to their vascularization. Ann Plast Surg, 16: 1-19.
21. Taylor G.I., Palmer J.H. (1987). The vascular territories (angiosomes) of the body: experimental study and clinical applications. Br J Plast Surg, 40(2): 113-141.
22. Kim J.T (2005). New nomenclature concept of perforator flap. Br J Plast Surg, 58: 431-440.
23. Hou Ch. (2015). Nomenclature of perforator flaps. Surgical atlas of perforator flap – A microsurgical dissection technique. Springer Dordrecht Heidelberg New York London: 9-10
24. Hou Ch. (2015). Combined perforator Flaps. Surgical atlas of perforator flap – A microsurgical dissection technique. Springer Dordrecht Heidelberg New York London: 27-30
25. Cavadas P.C., Juan R., Rico S.G. et al (2001). The medial sural artery perforator free flap. Plast Reconstr Surg:1609-1615.
26. Hallock GG.(2001) Anatomic basis of the gastrocnemius perforator-based flap. Ann Plast Surg 47:517-522 14
27. Thione A., Valdatta L., Buoro M., Tuinder S., Mortarino C., Putz R. (2004). The medial sural artery perforators: Anatomy basis for a surgical plan. Ann Plast Surg, 53(3):250-255.
28. Shim J.S., Kim H.H. (2006).A novel reconstruction technique for the knee and upper one third of lower leg. J Plastr Reconstr and Aesth Surg 59 (9): 919-926.
29. Okamoto H., Seykiya I,. Mizutani J., Otsuka T. (2007). Anatomical basis of the medial sural artery perforator flap in Asians. Plast Reconstr Surg Hand Surg 41: 125-129
30. Torres – Ortíz, Lopez Mendoza. (2014). Aesthetic and Functional Outcomes of the Innervated and Thinned Anterolateral Thigh Flap in Reconstruction of Upper Limb Defects. Plastic surgery intenational, Volume 2014: 1-7
31. Kao H.K., Chang K.P., Chen Y.A., Wei F.C., Cheng M.H. (2010). Anatomical basis and versatile application of the free medial sural artery perforator flap for head and neck reconstruction.Plast Reconstr Surg, 125(4): 1135-1145.
32. Altaf F.M. (2011). The anatomical basis of the medial sural artery perforator flaps. West Indian Med J, 60(6):622- 628.
33. Wong M.Z., Wong C.H., Tan B.K., Chew K.Y., Tay S.C. (2012). Surgical anatomy of the medial sural artery perforator flap. J Reconstr Microsurg, 28 (8): 555-559.
34. Otani M, Okamoto H , Kagami H, Narita Y, Ebisawa K, Oda T, Sekiya I, et al (2012): Anatomical study on perforators of the medial and lateral sural artery in AsiansNagoia Med. J(2012)52, 89-98
35. Montegut W.J., Allen R.J. (1996). Sural artery perforator flap as an alternative for the gastrocnemius myocutaneous flap. J Microsurg, 89 (10) S113.
36. Hallock G.G et al (2004). The Medial Sural Gastrocnemius Perforator Flap: An “Idial” Prone Position Skin Flap. Ann Plast Surg, 47, 517–522.
37. Umemoto Y, Adachi Y, Ebisawa K. (2005): The sural artery perforator flap for coverage of defects of the knee and tibia.Scand J Plast Reconstr Surg Hand Surg. 2005;39(4):209-12.
38. Kim K.S., Kim E.S., Hwang J.H., Lee S.Y. (2012). Medial sural perforator plus island flap: A modification of the medial sural perforator island flap for the reconstruction of postburn knee flexion contractures using burned calf skin. Plast Reconstr Aesthet Surg, 65(6): 804-809.
39. Chen S.L., Chen T.M., Lee C.H. (2005). Free medial sural artery perforator flap for resurfacing distal limb defects. J Trau, 58(2):323-327.
40. Xie R.G., Gu J.H., Gong Y.P., Tang J.B. (2007). Medial sural artery perforator flap for repair of the hand. J Hand Surg Eur, 32(5):512-517.
41. Kim E.S., Hwang J.H., Kim K.S., Lee S.Y. (2009). Plantar reconstruction using the medial sural artery perforator free flap. Ann Plast Surg, 62 (6): 679-684.
42. Lin C.H., Lin C.H., Lin Y.T., Hsu C.C., Wei F.C. (2011). The medial sural artery perforator flap: A versatile donor site for hand reconstruction. J Trau, 70(3): 736-743.
43. Lin C.T., Ou K.L., Chen S.G., Chen T.M., Chang S.C. (2013). Reconstruction of complete circumferential degloving injury a digit with a sensate medial sural artery perforator flap. J M S (Taiwan), 33(6): 357-360.
44. Wang X., Mei J., Pan J., Chen H., Zhang W., Tang M.(2013). Reconstruction of distal limb defects with the free medial sural artery perforator flap. Plast Reconstr Surg, 131(1): 95-105.
45. Chen S.L., Chen T.M., Dai N.T., Hsia Y.J., Lin Y.S. (2008). Medial sural artery perforator flap for tongue and floor of mouth reconstruction. Head neck, 30 (3): 351-357.
46. Chen S.L., Yu C.C., Chang M.C., Deng S.C., Wu Y.S., Chen T.M. (2008). Medial sural artery perforator flap for intraoral reconstruction following cancer ablation. A Plast Surg, 61 (3): 274-279.
47. Kao H.K., Chang K.P., Wei F.C., Cheng M.H 2009). Comparison of the medial sural artery perforator flap with the radial forearm flap for head and neck reconstructions.Plast Reconstr Surg, 124(4): 1125-1132.
48. Van Waes OJF, et al (2012): “The Practical Perforator Flap”: The sural artery flap for lower extremity soft tissue reconstruction in wounds of war.European Journal of Orthopaedic Surgery Traumatology
49. Acland RD, Schusterman M, et al (1981): The saphenous neuromuscular free flap. Plast. Reconstr.Surg 67; 763.
50. Masquelet AC, Gilbert A (1995): An Atlas of Flaps in Limb Reconstruction. Martin Dunitz, London.
51. Lê Phi Long (2017). Nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên động mạch bắp chân trong và ứng dụng trong tạo hình khuyết hổng phần mềm, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
52. Wei F. C., Celik N., Jeng S. F. (2005). Application of “Simplified nomenclature for compound flap” to the anterolateral thigh flap. Plast Reconstr surg, 115: 1051-1055.
53. Xie R.G., Gu J.H., Gong Y.P., Tang J.B. (2007). Medial sural artery perforator flap for repair of the hand. J Hand Surg Eur, 32(5):512-517.
54. Xie X.T., Chai Y.M. (2012). Medial sural artery perforator flap. Ann Plast Surg, 68(1): 105-110.
55. Zang M., Yu S., Xu L., Zhao Z., Ding Q., Guo L., Liu Y (2015). Freestyle perforator-based propeller flap of medial arm for medial elbow reconstruction. Microsurg 35(5): 411-414.
56. Zhu L., Xu Q., Kou W., Ning B., and Jia T. (2014). Outcome of free digital artery perforator flap transfer for reconstruction of fingertip defects. Indian J Orthop, 48(6): 594-598.
57. Basnet L.M, Ghosh S.K, Shrestha S., Dhungel S., (2018). Anatomical study of medial sural artery and its perforators in Nepalese: an aid to reconstructive surgery. Surg Radiol Anat, 40(8), 935-941.
58. Binstead JT, Bhimji SS(2018). Anatomy, Lower Limb, Calf..StatPearls Publishing, Treasure Island.
59. Göçmen-Mas N, Aksu F, Edizer M et al(2012). The arterial anatomy of the saphenous flap: a cadaveric study.Folia Morphol (Warsz), 71 (1), 10-41.
60. Ricci S, Moro L, Antonelli Incalzi R (2014). The foot venous system: anatomy, physiology and relevance to clinical practice. Dermatol Surg, 40(3), 225-233.
61. Standring S (2015). Gray’s anatomy e-book: the anatomical basis of clinical practice. Elsevier Health Sciences.
62. Taylor G.I., Tempest M. (1988). Salmon,s arteries of the skin. Edinburgh: Churchill-Livingstone.
63. Taylor G.I. (2007). The blood supply of the skin. Grabb and Smith’s Plastic Surgery, Sixth Edition by Charles H. Thorne. Copyright © 2007 by Lippincott Williams & Wilkins, a Wolters Kluwer business: 33-41
64. Teo T.C. (2006). Perforator local flaps in lower limb reconstruction.Cirugia Plastica Ibero-Latinoamericana, 32 (4):15-16.
65. Torres – Ortíz, Lopez Mendoza. (2014). Aesthetic and Functional Outcomes of the Innervated and Thinned Anterolateral Thigh Flap in Reconstruction of Upper Limb Defects. Plastic surgery intenational, Volume 2014: 1-7.
66. Wallace C.G., Kao H.K., Jeng S.F., Wei F.C. (2009). Free-style flaps: a further step forward for perforator flap surgery. Plast Reconstr Surg, 124(6 Suppl):419-426.
67. Sinna R. (2010). Anatomical background of the perforator flap based on the deep branch of the superficial circumflex iliac artery (SCIP Flap): A cadaveric study. J Plast Surg, 10: 80-87.
68. Smith P.J., Foley B., McGregor I.A., Jackson I.T. (1972). The anatomical basis of the groin flap. Plast Reconstr Surg, 49 (1): 41-47.
69. Taylor G.I., Palmer J.H. (1987). The vascular territories (angiosomes) of the body: experimental study and clinical applications. Br J Plast Surg, 40(2): 113-141.
70. Man-zhi Wong et al (2012). Surgical Anatomy of the MedialSural Artery Perforator Flap. Journal of Reconstructive Microsurgery, 28(8), 555-560.
71. Prasad V., Morris S.F. (2012). Propeller DICAP flap for a large defect on the back-case report and review of the literature (2012). Microsurg, 32(8): 617-621.
72. Schaverien M.V., Stuart A.M., et al. (2010). Lower limb reconstruction using the islanded posterior tibial artery perforator flap. Plast Reconstr Surg, 125: 1735-1743.
73. Maciel-Miranda A., Morris S.F., Hallock G.G. (2013). Local flaps, including pedicled perforator flaps: anatomy, technique, and applications. Plast Reconstr Surg, 131(6): 896-911.
74. Panse N.S., Bhatt Y.C., Tandale M.S. (2011). What is safe limit of the perforator flap in lower extremity reconstruction? Do we have answers yet. Plast Surg Int, 2011, Article ID 349357.
75. Sano K. et al (2004). The Perforator – based Conjoint (chimeric) medial sural (Medial Gastrocnemius) free flap. Ann Plast Surg, 61(3), 274-279.
76. Hallock G.G et al (2008). Chimeric gastrocnemius muscle and sural artery perforator local flap. Ann Plast Surg, 131(1), 95-105.
77. Han S.E et al (2014). Muscle chimeric medial sural artery perforator flap: a new design for complex three dimensional knee defect. J Plast Reconstr Aesthetic Surg, 131(1), 95-105
78. Can Ilker Demir (2017). Chimeric Gastrocnemius-Medial Sural Artery Perforator Fasciocutaneous Propeller Flap for the Reconstruction of Wide 1/3 Proximal Leg Defects. Turk Plast Surg, 40(8), 935-941.
79. Dusseldorp J.R et al (2014). Vascular Anatomy of the Medial Sural Artery Perforator Flap: a New Classification System of Intramuscular Branching Pattern. J Plast Reconstr Aesthetic Surg, 40(2), 113-141.
80. Lin C.H., Lin C.H., Lin Y.T., Hsu C.C., Wei F.C. (2011). The medial sural artery perforator flap: A versatile donor site for hand reconstruction. J Trau, 70(3): 736-743.
81. Ma C., Tian Z, Kalfarentzos E, He Y. (2015). Superficial circumflex iliac artery perforator flap: A promising candidate for large soft tissue reconstruction of retromolar and lateral buccal defects after oncologic surgery. J Oral and Maxillofacial Surg, 73(8): 1641-1650.
82. Maciel-Miranda A., Morris S.F., Hallock G.G. (2013). Local flaps, including pedicled perforator flaps: anatomy, technique, and applications. Plast Reconstr Surg, 131(6): 896-911.
83. Masia J., Moscatiello F., Pons G., Lopez S., Serret P. (2007). Our experience in lower limb reconstruction with perforator flaps. Ann Plast Surg, 58 (5): 507-512.
84. Mateev M.A., Kuokkanen H.O. (2012). Reconstruction of soft tissue defects in the extremities with a pedicled perforator flap: series of 25 patients. J Plast Surg Hand Surg, 46(1): 32-36.
85. McCraw J.B., Dibbel D.G.,Carraway J.H. (1977). Clinical definition of inde¬pendent myocutaneous vascular territories. Plast Reconstr Surg, 60: 341-352.
86. Kusotic D. et al (2012). Complete mapping of lateral and medial sural artery perforators: anatomical study with Duplex-Doppler ultrasound correlation. J Plast Reconstr Aesthet Surg, 65(11), 1530-1536.
87. Hsieh C.H., Yang C.C., Kuo Y.R., Jeng S.F. (2003). Free anterolateral thigh adipofascial perforator flap. Plast Reconstr Surg,112: 976-982.
88. Hsu W.M. (2007). Evolution of the free groin flap: The superficial circumflex iliac artery perforator flap. Plast Reconstr Surg, 119(5):1491-1498.
89. Hyakusoku H., Yamamoto T., Fumiiri M. (1991). The propeller flap method. Br J Plast Surg, 44(1):53-54.
90. Innocenti M., Baldrighi C., Delcroix L., Adani R. (2009). Local perforator flaps in soft tissue reconstruction of the upper limb. Handchir Mikrochir Plast Chir, 41(6):315-321.
91. Jakubietz R.G, Jakubiet M.G., Gruenert J.G. (2007).The 180 degree perforator-based propeller flap for soft tissue coverage of the distal, lower extremity: A new method to achieve reliable coverage of the distal lower extremity with a local, fasciocutaneous perforator flap. Ann Plast Surg, 59: 667-671.
92. Vũ Nhất Định (1999). Ứng dụng các vạt da – cân bắp chân cuống cân – mỡ điều trị các khuyết hổng phần mềm mặt trước cẳng chân, cổ chân. Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.
93. Lê Đình Phong, Lư Thới, Nguyễn Văn Hỷ, Phạm Dăng Nhật (2002). Nhận xét kết quả điều trị các khuyết hổng phần mềm vùng cẳng chân, bàn chân bằng vạt da trên mắt cá ngoài.Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học hội nghị ngoại khoa quốc gia Việt Nam lần thứ 12. Tạp chí ngoại khoa,164 – 168.
94. Karki D., Narayan R.P. (2012). The versatility of perforator-based propeller flap for reconstruction of distal leg and ankle defects. Plast Surg In, Article ID 303247, 6.
95. Koshima I., Nanba Y., Tsutsui T. (2003). New anterolateral thigh perforator flap with a short pedicle for reconstruction of defects in upper extremities. Ann Plast Surg, 51: 30-36.
96. Koshima I., Nanba Y., Tsutsui T., Takahashi Y., Urushibara K., et al. (2004). Superficial circumflex iliac artery perforator flap for reconstruction of limb defects.Plast Reconstr Surg, 113(1), 233-240
97. Koshima I., Yamatomo T., Narushima M., et al (2010). Perforator flap and supermicrosurgery. Clin Plast Surg, 37: 683-689.
98. Kim J.H., Kim K.N., Yoon C.S. (2015). Reconstruction of moderate-sized distal limb defects using a superthin superficial circumflex iliac artery perforator flap. J Reconstr Microsurg, 31(9): 631-635.
99. Kimura N. (2009). Thinning and tailoring. Flaps and reconstructive surgery. Elsevier Inc, 37: 93-101.
100. Koshima I., Soeda S. (1989). Inferior epigastric artery skin flaps without rectus abdominis muscle. Br J Plast Surg, 42(6): 645-648.
101. Sananpanich K. et al (2013). Anatomical variations of the saphenous and descending genicular artery perforators: cadaveric study and clinical implications for vascular flaps. Plast Reconstr Surg, 13(3), 363e-372e.
102. Sananpanich K. et al (2015). Descending genicular artery free flaps: Multi-purpose tissue transfers in limb reconstruction. Plast Reconstr Esthet Surg, 66(6), 846-852.
103. Gocmen-Mas N1, Aksu F, Edizer M, Magden O, Tayfur V, Seyhan T. The arterial anatomy of the saphenous flap: a cadaveric study. Folia Morphol (Warsz). 2012 Feb;71(1):10-4.
104. Akhtar S, Khan AH, Khurram MH, Ahmad I (2014): Inferiorly based thigh flap for reconstruction of defects around the knee joint. Indian Journal of Plastic Surgery, 47(2), 221-226
105. Kansal S, Goil P, Agarwal V, Agarwal S, Mishra S, Agarwal D, Singh PReverse pedicle-based greater saphenous neuro-veno-fasciocutaneous flap for reconstruction of lower leg and foot. Eur J Orthop Surg Traumatol. 2014 Jan;24(1):67-72.
106. Cheng, Zhaohui MD; Wu, Weigang MD; Hu, Pengfei MD; Wang, Min BS (2016). The anatomical basis of the medial sural artery perforator flaps.
107. Hallock G.G. (2004). The medial sural medial gastrocnemius perforator local flap. Ann Plast Surg, 53 (5): 501-505.
108. Panse N.S., Bhatt Y.C., Tandale M.S. (2011). What is safe limit of the perforator flap in lower extremity reconstruction? Do we have answers yet. Plast Surg Int, 2011, Article ID 349357.
109. Prasad V., Morris S.F. (2012). Propeller DICAP flap for a large defect on the back-case report and review of the literature (2012). Microsurg, 32(8): 617-621.
110. Casey R,Darsoval V (1990), Les lambeaux fascio-cutanés pédiculés à la jambe.In:Encyclopédie médico- chirurgicale. Edition techniques, 45850, pp. 1-23
Nguồn: https://luanvanyhoc.com