Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp bơm tinh trùng đã lọc rửa bằng kỹ thuật thang nồng độ vào buồng tử cung trong điều trị vô sinh
Luận ánNghiên cứu hiệu quả của phương pháp bơm tinh trùng đã lọc rửa bằng kỹ thuật thang nồng độ vào buồng tử cung trong điều trị vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.Luận án Thế giới sinh vật nói chung và loài người nói riêng duy trì và phát triển được nòi giống từ thế’ hê này sang thế’ hê khác là nhờ có sự sinh sản. Sự hình thành một cá thể mới được bắt đầu bằng hiên tượng thụ tinh giữa tinh trùng và noãn. Tinh trùng được sinh ra từ các ống sinh tinh trong tinh hoàn. Trong thời gian di chuyển từ các ống sinh tinh đến mào tinh, ống dẫn tinh và túi tinh, tinh trùng dần dần trưởng thành để đảm bảo chức năng thụ tinh với noãn sau khi vào đường sinh dục của người phụ nữ. Ở người phụ nữ, bình thường mỗi tháng thường có một nang noãn trưởng thành và phóng noãn, noãn đi vào vòi tử cung và thụ tinh với tinh trùng. Hợp tử tạo thành sẽ phát triển thành phôi dâu, rồi phôi nang trong quá trình di chuyển từ vòi tử cung đến tử cung. Sau đó phôi làm tổ trong tử cung và phát triển thành thai. Đây là hiên tượng thụ tinh bình thường. Tuy nhiên do nhiều lý do, có những cặp vợ chồng không có khả năng sinh con một cách bình thường, do vậy họ cần có sự hỗ trợ sinh sản. Năm 1776, John Hunter thực hiên thành công trường hợp thụ tinh nhân tạo đầu tiên [trích theo 49]. Vào cuối thế’ kỷ XX, các tiến bộ trong lĩnh vực nội tiết sinh sản và nam học đã hỗ trợ tích cực cho việc chẩn đoán và điều trị vô sinh.
Theo ghi nhận của hầu hết y văn và tài liêu trên thế” giới, vô sinh do nam giới chiếm tỷ lê tương đương với các nguyên nhân vô sinh do nữ. Ở Viêt Nam, theo kết quả điều tra quốc gia dân số 1982 có khoảng 13% số cặp vợ chồng bị vô sinh [trích theo21]. Kết quả nghiên cứu của một số tác giả cho thấy khoảng 40% số trường hợp vô sinh là do người vợ, 40% là do người chồng và còn lại 20% là do cả hai vợ chồng [trích theo20]. Năm 1992, một số nhà nghiên cứu người Đan Mạch điểm qua 61 nghiên cứu trên thế’ giới từ năm 1938 về tinh dịch đồ của tổng cộng trên 15.000 người. Tác giả này đã cho thấy số lượng tinh trùng người đang giảm đến hơn 42% trong 50 năm qua. Một báo cáo khác ở Anh cho rằng số lượng tinh trùng của đàn ông Anh hiên đang giảm khoảng 2% mỗi năm [trích theo39]. Do đó, điều trị vô sinh nam là một trong những vấn đề chính trong điều trị vô sinh.
Rối loạn chức năng sản sinh tinh trùng bao gồm các bất thường về số lượng tinh trùng, độ di động và hình thái tinh trùng là nguyên nhân chủ yếu của vô sinh do nam giới, chiếm trên 90% vô sinh nam [29]. Theo thống kê, nguyên nhân vô sinh nam chủ yếu do rối loạn quá trình sinh tinh. Chất lượng tinh trùng sinh ra từ những người này thường kém về số lượng, độ di động cũng như các bất thường về hình thái. Đối với họ, để có con phần lớn thường phải nhờ đến những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như: bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI), thụ tinh trong ống nghiêm (IVF) hay tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) [41].
Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đã được áp dụng ở Việt nam từ nhiều năm nay, thụ tinh nhân tạo với tinh trùng đã chuẩn bị rồi đưa vào buồng tử cung được thực hiện lần đầu tiên vào năm 1995 và hiện nay, kỹ thuật này đã được triển khai tại nhiều trung tâm điều trị vô sinh trong cả nước, đã có một vài báo cáo tổng kết chung về tỷ lệ thụ thai của phương pháp này [11],[15],[24], nhưng chưa có nghiên cứu nào đi sâu về mối liên quan giữa tinh trùng di động và tỷ lệ thành công của phương pháp IUI. Theo Branigan [57] thì số lượng tinh trùng di động và tỷ lệ tinh trùng di động cao rất có giá trị cho sự thụ thai và có liên quan đến sự thành công của phương pháp IUI. Cũng đã có một vài khảo sát về tinh dịch đồ nói chung ở các trường hợp có nhu cầu điều trị vô sinh [28], [29] nhưng chưa có nghiên cứu nào khảo sát thực trạng chất lượng tinh trùng cho những trường hợp vô sinh do thiểu năng tinh trùng. Mặt khác, cũng cần xác định rõ về tình trạng tinh trùng di động ở những trường hợp vô sinh do thiểu năng tinh trùng để có quyết định điều trị cụ thể cho từng trường hợp. Xuất phát từ cơ sở khoa học và thực tiễn nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp bơm tinh trùng đã lọc rửa bằng kỹ thuật thang nồng độ vào buồng tử cung trong điều trị vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương” nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
1. Mô tả tinh dịch đồ và một sô’ yếu tô’ liên quan đến kết quả tinh dịch đồ ở những bênh nhân vô sinh do thiểu năng tinh trùng.
2. Đánh giá chất lượng tinh trùng sau lọc rửa bằng kỹ thuật thang nồng độ.
3. Xác định tỷ lê có thai ở những cặp vô sinh do thiểu năng tinh trùng được điều trị bằng bơm tinh trùng sau lọc rửa vào buồng tử cung và một sô’ yếu tô’ liên quan đến kết quả điều trị.
MỤC LỤC
Nội dung ĐỂ I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Quá trình thụ tinh
Quá trình thụ tinh trong tự nhiên Phản ứng khả năng hóa Tinh dịch và tinh trùng Noãn
Sự di chuyển của tinh trùng và noãn Sự thụ tinh và làm tổ
Các điều kiên cần phải có để thụ tinh và làm tổ Vô sinh nam
Sơ lược về sinh lý sinh sản nam Các khái niêm về vô sinh nam Định nghĩa vô sinh Tần suất vô sinh
Phân bố nguyên nhân vô sinh nam và nữ Chẩn đoán vô sinh nam Tinh dịch đồ
Nguyên nhân vô sinh nam
Điều trị vô sinh nam
Điều trị nôi khoa
Điều trị phẫu thuật
Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Các yếu tố từ vợ trong điều trị vô sinh nam
Chuẩn bị tinh trùng
Rửa và xử lý tinh trùng: Môt số khái niêm chung
Các kỹ thuật lọc rửa tinh trùng
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Khái niêm về thụ tinh nhân tạo
Chỉ định IUI
Các phác đồ IUI
Nội dung
Kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả Tai biến của IUI
Môt số nghiên cứu về lọc rửa tinh trùng và IUI
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 3ổ
2.1 Đối tượng nghiên cứu 3ổ
2.2 Phương pháp nghiên cứu 3ổ
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả điều tra cắt ngang 3ổ
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu can thiệp: thử nghiệm lâm sàng 39
không đối chứng theo phương pháp mô tả
2.2.3 Thu thập và đánh giá kết quả 45
2.3 Xử lý số liệu 47
2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 47
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 48
3.1 Đạc điểm tinh dich đổ 48
3.1.1 Đạc điểm của đối tượng nghiên cứu 48
3.1.2 Kết quả khảo sát đạc tính tinh dịch đồ của 500 người 49
chồng trong mẫu nghiên cứu
3.1.3 Đạc điểm tinh dịch đồ của 500 mẫu tinh dịch theo phân 51
loại vô sinh
3.1.4 Mọt số yếu tố có liên quan đến kết quả tinh dịch đồ 53
3.2 Đánh giá chất lượng tinh trùng sau lọc rửa bằng 59
phương pháp thang nổng độ
3.2.1 Đạc điểm của đối tượng nghiên cứu 59
32.2 Chất lượng tinh trùng sau lọc rửa ổl
3.3 Tỷ lệ có thai do áp dụng phương pháp bơm tinh trùng đã
lọc rửa vào buồng tử cung và mọt số yếu tố liên quan đến 63
kết quả điều trị
3.3.1 Tỷ lệ có thai 63
3.3.2 Liên quan giữa tỷ lệ có thai với mọt số đạc điểm của tinh ổ4
dịch đồ trước khi lọc rửa
3.3.3 Liên quan giữa tỷ lệ có thai và tổng số tinh trùng di đọng 73
thu được sau lọc rửa
3.3.4 Liên quan giữa tỷ lệ có thai với mọt số yếu tố của vợ 7ổ
Nội dung Trang
CHƯƠNG IV: BÀN LUậN 83
4.1 Nghiên cứu khảo sát tinh dịch đồ 83
4.1.1 Bàn luận về đạc điểm của đối tượng nghiên cứu 83
4.1.2 Bàn luận về các đạc điểm trong tinh dịch đồ của mẫu 85
nghiên cứu
4.1.3 Bàn luận về môt số yếu tố liên quan đến kết quả tinh dịch
8ổ
đồ
4.1.4 Bàn luận về mọt số bệnh lý có liên quan đến kết quả tinh dịch đồ 89
4.1.5 Phân tích khả năng nhiễm khuẩn tinh dịch ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản nam giới
4.2 Bàn luận về nghiên cứu thử nghiêm lâm sàng không đối chứng theo phương pháp mô tả
4.2.1 Bàn luận về chất lượng tinh trùng trước và sau lọc rửa bằng phương pháp thang nồng đô
4.2.2 Kểt quả tinh trùng di đông thu được sau lọc rửa 102
4.3 Bàn luận về tỷ lê có thai bằng bơm tinh trùng sau lọc rửa vào buồng tử cung
4.3.1 Bàn luận về mối liên quan giữa tỷ lê có thai và môt số đạc điểm của tinh dịch đồ trước lọc rửa
4.3.2 Bàn luận về mối liên quan giữa tỷ lê có thai và chất lượng tinh trùng sau lọc rửa
4.3.3 Bàn luận về liên quan giữa tỷ lê có thai với môt số yốu tố của vợ
KẾT LUẬN 122
KHUYẾN NGHỊ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢQ PHỤ LỤC
DANH SÁCH BỆNH NHÂN
1. Kết quả khảo sát tinh dịch đồ và một số yếu tố liên quan ở những bệnh nhân vô sinh do thiểu năng tinh trùng: Mô tả một cách cụ thể và toàn diên về đặc điểm tinh dịch đồ của 445 bênh nhân vô sinh nam và một số yếu tố ảnh hưởng đến tinh dịch đồ như tuổi trên 40, thói quen hút thuốc lá, nghề nghiệp có tiếp xúc với hoá chất và nghề nghiệp buộc phải ngồi lâu một chỗ, mắc một số bệnh lý ở tinh hoàn hoặc bị một số bệnh lây truyền qua đường tình dục là những yếu tố làm giảm thể tích tinh dịch, giảm số lượng tinh trùng, giảm tỷ lệ tinh trùng di động, giảm tỷ lệ hình thái tinh trùng bình thường. Xác định được tần xuất tinh dịch đồ bất thường ở những người chồng thiểu năng tinh trùng, làm cơ sở vạch kế hoạch điều trị cho những cặp vợ chồng vô sinh.
2. Đánh giá được hiệu suất tinh trùng di động sau lọc rửa: 0,153+0,78
3. Tỷ lệ có thai và một số yếu tố liên quan: Tỷ lệ có thai/ tổng số bệnh nhân: 26,7%; Tiêu chí thấp nhất về tinh dịch đồ cho kết quả có thai sau mỗi lần IUI là: mật độ tinh trùng 11.106/ml, tổng số tinh trùng di động: 15.106 tinh trùng, tỷ lệ di động (A+B): 35%, tổng số tinh trùng di động sau rửa: 5,6.106. Tỷ lệ có thai tăng có ý nghĩa thống kê (p<0,001)khi: Mật độ tinh trùng trước rửa >20.106/ml (44,8%), <20.106/ml (6,9%); Tỷ lệ tinh trùng di động trước rửa >40% (45,9%), <40.106 (6,9%); Tổng số tinh trùng di động trước rửa >20.106(42,2%), <20.106 (7,5%); Tổng số tinh trùng di động sau rửa >10.106 (49,2%), <10.106 (10,3%). Một số yếu tố liên quan: thời gian vô sinh <6 năm và >6 năm, tỷ lệ có thai 41,9% và 6,3% với p <0,001.; độ dầy niêm mạc tử cung >7mm và <7mm, tỷ lệ có thai 33,7% và 10,9% với p <0,01; số lượng nang noãn >2 nang và 1 nang, tỷ lệ có thai 31,6% và 18,2% với p <0,05 và số lần bơm IUI càng tăng, tỷ lệ có thai/tổng số bệnh nhân càng tăng.