Nghiên cứu hiệu quả điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật laser phóng bên
Nghiên cứu hiệu quả điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật laser phóng bên.Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL), là một bệnh thường gặp ở nam giới cao tuổi. Bệnh ngày càng được quan tâm do tuổi thọ ngày càng tăng cao, tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi đạt tới 86% ở lứa tuổi 81-90[1],[2]. Ở Việt nam theo điều tra dịch tễ của Trần Đức Thọ và cộng sự tiến hành trên 3 vùng Bắc, Trung, Nam năm 2001, cho thấy tỷ lệ mắc bệnh là 63,8% ở nam giới trên 50 tuổi tỷ lệ bệnh tăng theo nhóm tuổi cao[3]. Theobáo cáo của Vũ Sơn và cộng sự năm 2010, tỷ lệ mắc TSLTTTL tại 10 xã ởThái Bình 68,1% ở nam giới trên 50 tuổi[4].TSLTTTL gây ra rối loạn tiểu tiện và các biến chứng ảnh hưởng tới chất lượng sống của bệnh nhân.Tại châu Âu và Mỹ, TSLTTTL là bệnh có sốlượng phẫu thuật nhiều thứ hai ở nam giới lớn tuổi[1].
Hiện nay có nhiều phương pháp để điều trị các rối loạn tiểu tiện do TSLTTTL gây ra, trong đó phẫu thuật nội soi (trasurethral resection prostateTURP) được coi là điều trị ―tiêu chuẩn vàng‖ trong can thiệp ngoại khoa, giảm thiểu nhiều tai biến nguy hiểm; tuy nhiên vẫn có một số biến chứng, khó chịu cho bệnh nhân và một số bệnh nhân có nhiều bệnh mắc kèm có thể gây khó khăn cho quá trình can thiệp[1],[5],[6].
Nhằm tìm các phương pháp can thiệp có hiệu quả mà hạn chế được các biến chứng và khó chịu cho bệnh nhân các nhà khoa học đã cố gắng tìm các phương pháp can thiệp ít xâm lấn,tuy nhiên một số biện pháp cũng chỉ giảiquyết tạm thời hoặc một phần tình trạng tắc nghẽn đường tiểu và có một sốphương pháp thất bại ngay sau một thời gian nghiên cứu và cần thêm nhữngkỹ thuật khác hiệu quả hơn, có thể thay thế cho phẫu thuật nội soi TURP[1],[6],[7]. Từ những năm 80 của thế kỷ 20 nhiều tác giả trên thế giới đã nghiên cứu áp dụng các thiết bị sử dụng tia laserđể điều trị2 TSLTTTL[1],[7],[8]. Các kỹ thuậtsử dụng năng lượng laser áp dụng trong điều trị TSLTTTL khác nhau về: nguồn phát tia, bước sóng, công suất phát tia laser, hoặc khác nhau về nguyên lý dẫn truyền tia laser đến vị trí can thiệp.
Trong số những kỹ thuật laser được coi là thành công thì có kỹ thuật laser phóng bên gây bay hơi tổ chức tuyến tiền liệt với các nguồn phát tia laser và bước sóng khác nhau tạo hiệu ứng điều trị khác nhau; có loại bước sóng có khả năng gây bay hơi tổ chức rất tốt nhưng khả năng cầm máu kém như dải bước sóng trên 1385nm, có loại bước sóng có khả năng cầm máu rất tốt nhưng khả năng cắt đốt lại kém như dải bước sóng dưới 532nm[8],[9]. Câu hỏi đặt ra cho các nhà khoa học là với bước sóng nào thì có thểkết hợp tốt hai khả năng cầm máu và cắt đốt tổ chức; qua thực nghiệm các tác giả đã chứng minh được tại giải bước sóng xung quanh 980nm có thể đạt hai yêu cầu trên[9],[10]. Các nghiên cứu cho thấy kỹ thuật laser phóng bên gây bay hơi với nguồn phát diode và bước sóng 980nm có hiệu quả tốt trong điều trị TSLTTTL trên các mặt sau: là can thiệp ít xâm lấn, cầm máu rất tốt, cho kết quả tốt, hạn chế được nhiều tai biến và biến chứng nặng, giảm thiểu thời gian nằm viện, phù hợp cho những bệnh nhân cao tuổi có nhiều bệnh mắc kèm[11],[12],[13],[14],[15]. Với những ưu điểm đó, bệnh viện Lão khoa
Trung ương quyết định lựa chọn kỹ thuật laser phóng bên diode 980nm gây bay hơi áp dụng cho điều trị bệnh TSLTTTL. Để có thể ứng dụng kỹ thuật này trong điều trị TSLTTTL tại Việt Nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu hiệu quả điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật laser phóng bên” với các mục tiêu sau:
1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân tăng sinh lànhtính tuyến tiền liệt được điều trị bằng kỹ thuật laser phóng bên .
2. Đánh giá kết quả điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng kỹ thuậtlaser phóng bên.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………. 3
1.1. Đại cƣơng về bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt …………………. 3
1.1.1. Vài nét về giải phẫu tuyến tiền liệt………………………………………….. 3
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh và dịch tễ học …………………………………………….. 7
1.1.3.Các biến chứng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt ………………. 9
1.1.4. Các thăm khám chẩn đoán thường dùng trong bệnh TSLTTTL ….. 9
1.2. Các phƣơng pháp điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt…….. 17
1.2.1. Theo dõi – chờ đợi ………………………………………………………………. 17
1.2.2. Điều trị nội khoa ………………………………………………………………… 17
1.2.3. Điều trị can thiệp ngoại khoa ………………………………………………. 18
1.2.4. Các phương pháp can thiệp sử dụng năng lượng laser……………. 25
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………… 39
2.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu………………………………………………… 39
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Bệnh nhân bị tăng sinh lành tính tuyến tiền
liệt…………………………………………………………………………………………………. 39
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân……………………………………………. 39
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ……………………………………………………………… 40
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………………. 40
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………….. 40
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu …………………………………………………………….. 40
2.3.3. Cách chọn mẫu…………………………………………………………………… 42
2.4. Các biến số, chỉ số nghiên cứu chính………………………………………… 42
2.5. Quy trình nghiên cứu………………………………………………………………. 44
2.5.1. Phương tiện nghiên cứu ………………………………………………………. 442.5.2. Quy trình điều trị………………………………………………………………… 48
2.5.3. Phương pháp đánh giá………………………………………………………… 60
2.6. Xử lý số liệu…………………………………………………………………………….. 69
2.7. Thời gian nghiên cứu ………………………………………………………………. 69
2.8. Đạo đức nghiên cứu ………………………………………………………………… 69
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………… 70
3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân TSLTTTL
đƣợc điều trị bằng kỹ thuật laser phóng bên ………………………………….. 70
3.1.1. Đặc điểm chung………………………………………………………………….. 70
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng và các xét nghiệm của bệnh nhân trong và
ngay sau quá trình điều trị……………………………………………………………. 79
3.2. Đánh giá hiệu quả điều trị……………………………………………………….. 81
3.2.1. Kết quả nghiên cứu các triệu chứng rối loạn tiểu tiện (RLTT) theo
thang điểm IPSS, thang điểm QoL trước và sau điều trị (ĐT) ………….. 81
3.2.2. Kết quả nghiên cứu về các thông số thể tích nước tiểu tồn dư
(NTTD), thể tích tuyến tiền liệt (TTL) trên siêu âm (ĐT), lưu lượng đỉnh
dòng tiểu (Qmax) trước và sau điều trị…………………………………………… 85
3.2.3. Đánh giá kết quả điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt 87
3.3. Kết quả nghiên cứu các tai biến trong và sau điều trị……………….. 91
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………….. 94
4.1.Bàn về thiết kế nghiên cứu, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của
bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt đƣợc điều trị bằng kỹ
thuật laser phóng bên…………………………………………………………………….. 95
4.1.1. Thiết kế nghiên cứu, số lượng bệnh nhân và thời gian theo dõi… 90
4.1.2.Bàn về tuổi của bệnh nhân……………………………………………………. 93
4.1.3. Thời gian mắc bệnh và các biến chứng của tăng sinh lành tính
tuyến tiền liệt …………………………………………………………………………….. 1004.1.4. Bệnh lý phối hợp ………………………………………………………………. 103
4.1.5. Đặc điểm triệu chứng cơ năng của bệnh nhân trước khi điều trị………. 106
4.1.6. Chỉ số PSA huyết thanh……………………………………………………… 109
4.1.7. Bàn luận về thể tích tuyến tiền liệt, thể tích nước tiểu tồn dư (NTTD), lưu
lượng đỉnh dòng tiểu (Qmax), giai đoạn bệnh trước khi điều trị…………………. 110
4.1.8. Bàn về đặc điểm lâm sàng và các xét nghiệm của bệnh nhân trong
và ngay sau quá trình điều trị ……………………………………………………… 114
4.2. Bàn luận về kết quả điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng
kỹ thuật laser phóng bên ……………………………………………………………… 122
4.2.1.Đối với mức độ rối loạn tiểu tiện theo thang điểm IPSS …………. 122
4.2.2. Đối với kết quả tổng điểm triệu chứng theo thang điểm IPSS…. 124
4.2.3. Đối với kết quả thang điểm chất lượng sống với triệu chứng đường
tiểu dưới (QoL) trước và sau điều trị……………………………………………. 127
4.2.4. Bàn luận về thể tích tuyến tiền liệt (TTL), thể tích nước tiểu tồn dư
(NTTD) trên siêu âm, lưu lượng đỉnh dòng tiểu (Qmax)trước và sau điều trị129
4.2.5. Bàn luận về kết quả điều trị ……………………………………………….. 137
4.2.6. Bàn luận về tai biến trong và sau điều trị…………………………….. 143
4.2.7. Bàn về ưu điểm- nhược điểm của kỹ thuật laser phóng bên diode
980nm………………………………………………………………………………………. 153
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………. 155
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………… 157
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các nghiên cứu về TURP tại Việt Nam ……………………………………….. 20
Bảng 1.2. Tóm tắt kết quả các nghiên cứu của nước ngoài về TURP…………….. 21
Bảng 1.3 Kết quả các nghiên cứu về TUNA có so sánh với TURP……………….. 23
Bảng 1.4 Các nghiên cứu về nút động mạch điều trị TSLTTTL……………………. 24
Bảng 1.5. Tóm tắt kết quả các nghiên cứu kỹ thuật HoLEP và tương tự………… 33
Bảng 1.6. Tóm tắt kết quả các nghiên cứu về laser phóng bên sử dụng nguồn
laser KTP:YAG 532nm………………………………………………………………. 34
Bảng 1.7. Tóm tắt các nghiên cứu laser diode 980 theo nguyên lý phóng bên ……… 37
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi ……………………………………………… 70
Bảng 3.2. Các bệnh mắc kèm hay gặp…………………………………………………………. 72
Bảng 3.3. Phân loại sức khỏe theo thang điểm ASA…………………………………….. 73
Bảng 3.4. Đặc điểm rối loạn tiểu tiện của bệnh nhân trước khi điều trị theo thang
điểm IPSS………………………………………………………………………………….. 73
Bảng 3.5. Đặc điểm của tổng điểm trong thang điểm IPSS theo nhóm tuổi trước
khi điều trị …………………………………………………………………………………. 74
Bảng 3.6.Thang điểm chất lượng sống với triệu chứng đường tiểu dưới (QoLQuality of life) trước khi điều trị. ………………………………………………… 74
Bảng 3.7. So sánh tình trạng vào viện vì bí đái với nhóm tuổi………………………. 76
Bảng 3.8. Nồng độ PSA huyết thanh theo nhóm tuổi và tình trạng có viêm mạn
tính TTL ……………………………………………………………………………………. 76
Bảng 3.9. Nồng độ PSA theo nhóm và theo thể tích TTL …………………………….. 77
Bảng 3.10. Thể tích nước tiểu tồn dư (NTTD) trên siêu âm trước ĐT …………… 77
Bảng 3.11. Lưu lượng đỉnh dòng tiểu (Qmax) trước điều trị ………………………… 78
Bảng 3.12. Phân loại giai đoạn bệnh …………………………………………………………… 78Bảng 3.13. Mối liên quan giữa thể tích TTL với thời gian ĐT laser………………. 79
Bảng 3.14. Thời gian điều trị laser theo nhóm có và không có viêm mạn tính
TTL…………………………………………………………………………………………… 79
Bảng 3.15. Xét nghiệm công thức máu trước và ngay sau khi điều trị …………… 80
Bảng 3.16. Điện giải đồ huyết thanh trước và ngay sau điều trị……………………. 81
Bảng 3.17. So sánh mức độ rối loạn tiểu tiện, tổng điểm trước và sau điều trị
theo thang điểmIPSS ………………………………………………………………….. 81
Bảng 3.18. So sánh thay đổi tổng thang điểm triệu chứng IPSS theo nhóm tuổi…. 83
Bảng 3.19. So sánh sự thay đổi điểm của từng triệu chứng rối loạn tiểu tiện trong
thang điểm IPSS trước và sau điều trị ………………………………………….. 83
Bảng 3.20. So sánh mức độ rối loạn (RL) theo thang điểm chất lượng sống với
triệu chứng đường tiểu dưới (QoL) trước và sau điều trị……………….. 84
Bảng 3.21. So sánh thang điểm chất lượng sống với triệu chứng đường tiểu dưới
(QoL) theo nhóm tuổi trước và sau điều trị ………………………………….. 85
Bảng 3.22. So sánh thể tích NTTD trên siêu âm trước và sau điều trị ……………. 85
Bảng 3.23. So sánh thể tích tuyến tiền liệt trên siêu âm theo nhóm thể tích và
toàn bộ nhóm nghiên cứu (NNC) trước và sau điều trị (ĐT) …………. 86
Bảng 3.24. So sánh thay đổi lưu lượng đỉnh dòng tiểu (Qmax) trước và sau điều
trị (ĐT)………………………………………………………………………………………. 86
Bảng 3.25. So sánh thay đổi lưu lượng đỉnh dòng tiểu (Qmax) trướcvà sau điều
trị (ĐT) theo nhóm tuổi ………………………………………………………………. 87
Bảng 3.26. Kết quả điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt……………….. 87
Bảng 3.27. Kết quả điều trị với tuyến tiền liệt có tăng sinh vùng trung tâm……. 89
Bảng 3.28. So sánh kết quả điều trị theo tình trạng sức khỏequa thang điểm ASA
………………………………………………………………………………………………….. 89
Bảng 3.29. Kết quả điều trị với các bệnh mắc kèm phải dùng thuốc chống đông
hoặc chống kết tập tiểu cầu …………………………………………………………. 90Bảng 3.30. Kết quả điều trị với tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu trước
ĐT…………………………………………………………………………………………….. 90
Bảng 3.31. So sánh kết quả điều trị với phân loại giai đoạn bệnh TSLTTTL…. 91
Bảng 3.32. Các biến chứng và khó chịu trong và sau điều trị………………………… 91
Bảng 3.33. So sánh thang điểm IIEF-5 trước và sau điều trị …………………………. 92
Bảng 3.34. Liên quan giữa viêm mạn tính tuyến tiền liệt với tình trạng đái máu
ngay sau rút thông tiểu ……………………………………………………………….. 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. J. de la Rosette et al. (2007). Guidelines on the benign prostatic
hyperplasia, European Association of Urology.
2. Roger S. Kirby and McConnell J.D (1995). Benign prostatic
hyperplasia, Health press, Oxford.
3. Trần Đức Thọ (2001). Nghiên cứu tần suất u tiền liệt tuyến ở Việt Nam,
Đề tài cấp Bộ, Bộ Y tế.
4. Vũ Sơn, Phạm Ngọc Khái, Lê Ngọc Từ và cộng sự (2010). Kết quả
điều tra dich tễ tăng sản lành tính tuyến tiền liệt tại một số cụm dân cư
của tỉnh Thái Bình. Y học Việt Nam, 2, 47-52.
5. Trần Văn Hinh (2013). Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. Bệnh lý các
khối u đường tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 7-33.
6. Trần Đức Thọ và Đỗ Thị Khánh Hỷ (2003). Bệnh u lành tuyến tiền liệt,
Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
7. J. de la Rosette et al. (2004). Guidelines on Benign Prostatic
Hyperplasia, European Association of Urology.
8. Hermann T.R et al. (2011). Guidelines on Lasers and Technologies,
European Association of Urology.
9. Wei-Chang Lee, Yu-Hsiang Lin, Chen-Pang Hou, et al. (2013).
Prostatectomy using different lasers for the treatment of benign prostate
hyperplasia in aging males. Clinical Interventions in Aging, 8, 1483-
1488.
10. Wendt-Nordahl G., Huckele S, Honeck P, et al. (2007). 980-nm Diode
laser: a novel laser technology for vaporization of the prostate. Eur
Urol, 52(6), 1723-1728.
11. Mak S.K (2008 ). Laser prostatectomy with new 980 diode laser
device. World congress on controversie in urology, Catalunya Palace of
Congresses, Barcelona, January 31 – February 3, 2008.
12. Ali Erol, Kamil Cam, Ali Tekin, et al. (2009). High power Diode laser
vaporization of the prostae: preliminary results for benign prostatic
hyperplasia. The journal of urology, 182, 1078-1082.
13. Clemente Ramos L.M (2009). High power 980 nm diode laser:
preliminary results in the treatment of benign prostatic hyperplasia.
Arch Esp Urol, 62(2), 125-130.
14. Yang K.S, Seong Y.K, Kim I.G, et al. (2011). Initial Experiences with
a 980 nm Diode Laser for Photoselective Vaporization of the Prostatefor the Treatment of Benign Prostatic Hyperplasia. Korean J Urol,
52(11), 752-756.
15. Paul J. Turek (2012). Male reproductive physiology. Campbell walsh
urology, tenth edition, Elsevier Saunders, Philadelphia, 589-614.
16. Nguyễn Sào Trung, Ngô Quốc Đạt (2011). Giải phẫu bệnh học ung thư
tuyến tiền liệt. Y học thực hành, 769+770, 61-88.
17. Edouard J. Trabulsi et al. (2012). Ultrasonography and Biopsy of the
Prostate. Campbell Walsh Urology, tenth edition, Elsevier Saunders,
Philadelphia, 2735-2747.
18. Frank H. Netter (2012). Atlas giải phẫu người (Atlas of human
anatomy), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
19. Benjamin I. Chung et al. (2012). Anatomy of the Lower UrinaryTract
and Male Genitalia. Campbell Walsh Urology, tenth edition, Elsevier
Saunders, Phialadelphia, 42-70.
20. Gregory T. and MacLennan G.T (1999). Development of the prostate,
seminal vesicles, and urethal sphincters. Hinman’s Atlas of Urosurgical
Anatomy, Elsevier Saunders, Philadelphia, 249-257.
21. McNeal J.E (1981). The zonal anatomy of the prostate. Prostate, 2(1),
35-49.
22. Patric Pfeifer (2000). Sổ tay siêu âm tiền liệt tuyến qua trực tràng (bản
dịch), Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
23. David M. Berman et al. (2012). Development, molecular biology and
physiology of the prostate. Campbell Walsh Urology, tenth edition,
Elsevier Saunders, Philadelphia, 2531-2569.
24. Nicholson T.M, Ricke W.A (2011). Androgens and estrogens in benign
prostatic hyperplasia: past, present and future. Differentiation, 82(4-5),
184-99.
25. Đỗ Thị Khánh Hỷ (2003). Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học của
u phì đại tuyến tiền liệt và đánh giá vai trò của PSA huyết thanh trong
chẩn đoán và tiên lượng bệnh, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà
Nội.
26. Hội Tiết niệu-thận học Việt Nam (2014). Hướng dẫn xử trí tăng sinh
lành tính tuyến tiền liệt, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
27. Nguyễn Bửu Triều và Lê Ngọc Từ (2007). U phì đại lành tính tuyến
tiền liệt. Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 419-427.
28. Roehrborn G. Claus (2012). Benign Prostatic Hyperplasia: Etiology,
Pathophysiology, Epidemiology, and Natural History. Campbell walsh
urology, tenth edition, Elsevier Saunders, Philadelphia, 2570-2610.29. Kevin T. McVary et al. (2010). American Urological Association
Guideline: Management of Benign Prostatic Hyperplasia (BPH),
American Urological Association.
30. Anthony J. Schaeffer and Edward M. Schaeffer (2012). Infections of
the Urinary Tract. Campbell walsh urology, tenth edition, Elsevier
Saunders,Philadelphia, 257-492.
31. Curtis Nicke J. (2012). Prostatitis and Related Conditions, Orchitis,and
Epididymitis. Campbell walsh urology, tenth edition, Elsevier
Saunders, Philadelphia, 328-356.
32. Oekle M. et al. (2012). Guidelines on Management of male lower
urinary tract symptoms (LUTS), incl. Benign prostatic obtruction
(BPO), European Association of Urology.
33. Nguyễn Hoàng Đức, Trần Lê Linh Phương (2009). Vai trò của kháng
nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) trong chẩn đoán sớm ung thư
tuyến tiền liệt. Y học thành phố Hồ Chí Minh, 13(1), 5-9.
34. Vũ Lê Chuyên (2013). Ung thư tuyến tiền liệt. Bệnh lý các khối u
đường tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 77-105.
35. Carter H.B, Pearson J.D (1999). Prostate-specific antigen testing for
early diagnosis of prostate cancer: formulation of guidelines. Urology,
54(5), 780-786.
36. Wright E.J, Fang J., Metter E.J, et al. (2002). Prostate specific antigen
predicts the long-term risk of prostate enlargement: results from the
Baltimore Longitudinal Study of Aging. J Urol, 167(6), 2484-2488.
37. Kieran Jefferson and Natasha Jefferson (2009). Prostate cancer. An
Atlas of Investigation an Diagnosis Urology, Clinical publishing,
Oxford, 63-74.
38. Herrmann T.R, Liatsikos E.N, Nagele U., et al. (2013). [European
Association of Urology guidelines on laser technologies]. Actas Urol
Esp, 37(2), 63-78.
39. Hội Tiết niệu-thận học Việt Nam (2014). Hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị ung thư tuyến tiền liệt, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
40. Jay Khastgir (2009). Evaluation of lower urinary tract symptom. An
Atlas of Investigation an Diagnosis Urology, Clinical publishing,
Oxford, 25-48.
41. S. Gravas et al. (2015). Guidelines on the Management of NonNeurogenic Male Lower Urinary Tract Symptoms (LUTS), incl. Benign
Prostatic Obstruction (BPO), European Association of Urology.
42. Andrew B. Rosenkrantz, Sadhna Verma, Peter Choyke, et al. (2016).
Prostate Magnetic Resonance Imaging and Magnetic Resonance
Imaging Targeted Biopsy in Patients with a Prior Negative Biopsy: AConsensus Statement by AUA and SAR. The Journal of Urology, 196,
1613-1618.
43. Hội Tiết niệu-thận học Việt Nam (2013). Hướng dẫn điều trị nhiễm
khuẩn đường tiết niệu ở Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
44. Robert H. Getzenberg and Alan W. Partin (2012). Prostate Cancer
Tumor Markers. Campbell Walsh Urology, tenth edition, Elsevier
Saunders, Philadelphia, 2748-2762.
45. S. Gravas et al. (2014). The management of men with lower urinary
tract symptoms (LUTS), European Associaton of Urology.
46. McConnell J.D, Roehrborn C.G, Bautista O.M, et al. (2003). The longterm effect of doxazosin, finasteride, and combination therapy on the
clinical progression of benign prostatic hyperplasia. N Engl J Med,
349(25), 2387-2398.
47. Roehrborn C.G, Siami P, Barkin J, et al. (2010). The effects of
combination therapy with dutasteride and tamsulosin on clinical
outcomes in men with symptomatic benign prostatic hyperplasia: 4-
year results from the CombAT study. Eur Urol, 57(1), 123-131.
48. Hong Truong, Jenifer Logan, David Turkbey, et al. (2013). MRI
charaterization of the dynamic effect of 5α-reductase inhibitors on
prostate zonal volume. The Canadian Jounal of Urology, 20(6), 7002-
7007.
49. Thomas Anthony McNicholas et al. (2012). Evaluation and
Nonsurgical Management of Benign Prostatic Hyperplasia. Campbell
Walsh Urology, tenth edition, Elsevier Saunders, Philadelphia, 2611-
2654.
50. Đào Quang Oánh (2012). Vai trò điều trị nội khoa trong tăng sinh lành
tính tuyến tiền liệt. Y học thành phố Hồ Chí Minh, 16(21), 34-37.
51. Oelke M., Bachmann A., Descazeaud A., et al. (2013). EAU guidelines
on the treatment and follow-up of non-neurogenic male lower urinary
tract symptoms including benign prostatic obstruction. Eur Urol, 64(1),
118-40.
52. Misop Han and Alan W. Partin (2012). Retropubic and Suprapubic
Open Prostatectomy. Campbell Walsh Urology, tenth edition, Elsevier
Saunders, Philadelphia, 2695-2703.
53. Phạm Huy Huyên (2001). Nghiên cứu các tai biến và biến chứng sớm
trong mổ cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại bệnh viện Việt
Đức, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường đại học Y Hà Nội.
54. Nguyễn Công Bình, Lê Quang Hùng, Bùi Văn Chiến và cộng sự
(2010). Kết quả điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫuthuật nội soi qua niệu đạo tại bệnh viện Việt Tiệp-Hải Phòng. Y học
Việt Nam, 2, 398-403.
55. Trần Thanh Phong, Trương Hoàng Minh, Võ Phước Khương (2010).
Đánh giá kết quả điều trị bướu lành tuyến tiền liệt bằng phương pháp
cắt đốt nội soi tại bệnh viện Nhân dân 115. Tạp chí Y học thành phố Hồ
Chí Minh, 14(3), 136-141.
56. Vũ Sơn, Phạm Ngọc Khải, Trần Văn Nam và cộng sự (2011). Kết quả
phẫu thuật nội soi qua niệu đạo điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt
được theo dõi tại cộng đồng dân cư của tỉnh Thái Bình. Y học thực
hành, 769+770, 154-162.
57. Trần Văn Hinh, Trương Thanh Tùng (2012). Cắt tuyến tiền liệt qua
niệu đạo bằng bipolar, kinh nghiệm bước đầu. Y học thành phố Hồ Chí
Minh, 16(3), 484-487.
58. Đỗ Tiến Dũng, Bùi Lê Vĩ Chinh, Phạm Thạnh (2013). Nghiên cứu ứng
dụng kỹ thuật mổ cắt đốt nội soi điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền
liệt. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 17(3), 328-34.
59. Dorflinger T, Jensen F.S, Krarup T, et al. (1992). Transurethral
prostatectomy compared with incision of the prostate in the treatment
of prostatism caused by small benign prostate glands. Scand J Urol
Nephrol, 26(4), 333-338.
60. Jahnson S, Dalen M, Gustavsson G, et al. (1998). Transurethral incision
versus resection of the prostate for small to medium benign prostatic
hyperplasia. Br J Urol, 81(2), 276-281.
61. Tkocz M, Prajsner A (2002). Comparison of long-term results of
transurethral incision of the prostate with transurethral resection of the
prostate, in patients with benign prostatic hypertrophy. Neurourol
Urodyn, 21(2), 112-116.
62. Yang Q, Peters T.J, Donovan J.L, et al. (2001). Transurethral incision
compared with transurethral resection of the prostate for bladder outlet
obstruction: a systematic review and meta-analysis of randomized
controlled trials. J Urol, 165(5), 1526-1532.
63. Lương Minh Tùng, Vũ Anh Tuấn, Trần Thượng Phong và cộng sự
(2012). Báo cáo một trường hợp tràn dịch màng bụng sau cắt đốt nội
soi bướu lành tuyến tiền liệt. Y học thành phố Hồ Chí Minh, 16(3), 305-
308.
64. Amr Hawary, Karim Mukktar, Andrew Sinclair, et al. (2009).
Transurethral resection of the prostate syndrome: almost gone but not
forgotten. Journal of endourology, 2013-2020.
65. Chen Q., Zhang L., Liu Y. J., et al. (2009). Bipolar transurethral
resection in saline system versus traditional monopolar resectionsystem in treating large-volume benign prostatic hyperplasia. Urol Int,
83(1), 55-59.
66. Kong C.H, Ibrahim M.F, Zainuddin Z.M (2009). A prospective,
randomized clinical trial comparing bipolar plasma kinetic resection of
the prostate versus conventional monopolar transurethral resection of
the prostate in the treatment of benign prostatic hyperplasia. Ann Saudi
Med, 29(6), 429-432.
67. Kwon J.S, Lee J.W, Lee S.W, et al. (2011). Comparison of
effectiveness of monopolar and bipolar transurethral resection of the
prostate and open prostatectomy in large benign prostatic hyperplasia.
Korean J Urol, 52(4), 269-273.
68. Nguyễn Đạo Thuấn và cộng sự (2002). Triệu chứng đường niệu dưới.
Niệu học lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, 78-
98.
69. Ikari O., Leitao V.A, D’Ancona A., et al. (2005). Intravesical calculus
secondary to ethanol gel injection into the prostate. Urology, 65(5),
1002-1006.
70. Mutaguchi K., Matsubara A., Kajiwara M., et al. (2006). Transurethral
ethanol injection for prostatic obstruction: an excellent treatment
strategy for persistent urinary retention. Urology, 68(2), 307-11.
71. Kuo Y.C, Kuo H.C (2013). Botulinum toxin injection for lower urinary
tract dysfunction. Int J Urol, 20(1), 40-55.
72. Hamidi Madani A., Enshaei A., Heidarzadeh A., et al. (2013).
Transurethral intraprostatic Botulinum toxin-A injection: a novel
treatment for BPH refractory to current medical therapy in poor
surgical candidates. World J Urol, 31(1), 235-239.
73. Yokoyama T., Yamamoto Y., Suzuki T., et al. (2012). Intraprostatic
botulinum neurotoxin type a injection for benign prostatic hyperplasia:
preliminary results with a newly purified neurotoxin. Acta Med
Okayama, 66(4), 291-297.
74. Dicuio M., Vesely S., Knutson T., et al. (2010). 30 minutes high energy
transurethral microwave thermotherapy (30 minutes TUMT) for the
treatment of chronic urinary retention in patients with ASA II-III-IV.
Arch Ital Urol Androl, 82(3), 149-154.
75. Savino A., Prati A., Pieri A., et al. (2011). [PLFT and TUMT long-term
clinical results in Italy]. Urologia, 78(3), 171-175.
76. Bouza C, Lopez T, Magro A, et al. (2006). Systematic review and
meta-analysis of Transurethral Needle Ablation in symptomatic Benign
Prostatic Hyperplasia. BMC Urol, 6, 14-19.77. Phan Hoàng Giang, Nguyễn Xuân Hiền, Phạm Minh Thông (2016).
Điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp nút động
mạch tuyến tiền liệt. Y học VIệt Nam, 445(Số đặc biệt), 268-272.
78. João Pisco, Luís Campos Pinheiro, Tiago Bilhim, et al. (2013).
Prostatic Arterial Embolization for Benign Prostatic Hyperplasia:
Short- and Intermediate-term Results. Radiology, 266(2), 668-677.
79. Yuan-an Gao, Yan Huang, Rui Zhang, et al. (2014). Benign Prostatic
Hyperplasia: Prostatic Arterial Embolization versus Transurethral
Resection of the Prostate A Prospective,Randomized, and Controlled
Clinical Trial. Radiology, 270, 923-928.
80. Mao Qiang Wang, Li Ping Guo, Guo Dong Zhang, et al. (2015).
Prostatic arterial embolization for the treatment of lower urinary tract
symptoms due to large (>80 mL) benign prostatic hyperplasia: results
of midterm follow-up from Chinese population. BMC urol, 15(33), 1-
11.
81. Jens Rassweiler, Dogu Teber, Rainer Kuntz, et al. (2006).
Complications of Transurethral Resection of the Prostate (TURP)—
incidence, management, and prevention. European urology, 50, 969-
980.
82. Vũ Công Lập và cộng sự (1999). Laser và thiết bị laser dùng trong y
học. Đại cương về laser y học & laser ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội, 13-131.
83. B. Cem Sener (2012). Biomedical Optics and Lasers. A Roadmap of
Biomedical Engineers and Milestones, InTech, Rijeka, 143-182.
84. Junya Takada, Norihiro Honda, Hisanao Hazama, et al. (2014). Ex vivo
efficacy evaluation of laser vaporization for treatment of benign
prostatic hyperplasia using a 300-W high-power laser diode with a
wavelength of 980 nm. Laser Ther, 23(3), 165-172.
85. Vũ Công Lập và cộng sự (1999). Ứng dụng laser công suất cao. Đại
cương về laser y học & laser ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội,
159-251.
86. Capitan C., Blazquez C., Martin M. D., et al. (2011). GreenLight HPS
120-W laser vaporization versus transurethral resection of the prostate
for the treatment of lower urinary tract symptoms due to benign
prostatic hyperplasia: a randomized clinical trial with 2-year follow-up.
Eur Urol, 60(4), 734-739.
87. Ke-Hung Tsui (2009). Laser surgical intervention for benign prostate
hyperplasia: preliminary report. Incont Pelvic Floor Dysfunct, 3(2), 53-
54.88. Issa M.M (2005). The evolution of laser therapy in the treatment of
benign prostatic hyperplasia. Rev Urol, 7 Suppl 9, 15-22.
89. John M. Fitzpatrick (2012). Minimally Invasive and Endoscopic
Management of Benign Prostatic Hyperplasia. Campbell Walsh
Urology, tenth edition, Elsevier Saunders, Phildelphia, 2655-2694.
90. Nguyễn Viết Thành, Đỗ Thị Khánh Hỷ (2008 ). Đánh giá kết quả điều
trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng hệ thống laser nội tuyến Indigo
830e. Tạp chí nghiên cứu y học, 55(3 ), 82-86.
91. Gupta N., Sivaramakrishna, Kumar R., et al. (2006). Comparison of
standard transurethral resection, transurethral vapour resection and
holmium laser enucleation of the prostate for managing benign
prostatic hyperplasia of >40 g. BJU Int, 97(1), 85-89.
92. Buisan O., Saladie J.M, Ruiz J.M, et al. (2011). [Diode laser
enucleation of the prostate (Dilep): technique and initial results]. Actas
Urol Esp, 35(1), 37-41.
93. Zhang F.B, Shao Q., Tian Y. (2013). [Comparison of the diode laser
and the thulium laser in transurethral enucleation of the prostate for
treatment of benign prostatic hyperplasia]. Beijing Da Xue Xue Bao,
45(4), 592-596.
94. Thomas R. W. Herrmann , Bach T., Imkamp F., et al. (2010). Thulium
laser enucleation of the prostate (ThuLEP): transurethral anatomical
prostatectomy with laser support. Introduction of a novel technique for
the treatment of benign prostatic obstruction. World Journal of
Urology, 28(1), 45-51.
95. Nguyễn Tế Kha, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Nguyễn Ngọc Thái
(2014). Ứng dụng laser Thulium với bước sóng liên tục 2000nm trong
điều trị bướu lành tuyến tiền liệt. Y học thành phố Hồ Chí Minh, 18(1),
372-377.
96. Ramsay L Kuo, Ryan F Paterson, Samuel C Kim, et al. (2003).
Holmium Laser Enucleation of the Prostate (HoLEP): A Technical
Update. World J Surg Oncol, 1(6), 1-9.
97. Moody J.A, Lingeman J.E (2000). Holmium laser enucleation of the
prostate with tissue morcellation: initial United States experience. J
Endourol, 14, 219-223.
98. Gilling P.J, Kennet K.M, Fraundorfer M.R (2000). Holmium laser
enucleation of the prostate for gland larger than 100cc: an endourologic
alternative to open prostatectomy. J Endourol, 14, 528-531.
99. Kuntz R.M, Lehrich K (2002). Transurethral holmium laser enucleation
of the prostate versus transvesical open enucleation for prostateadenoma greater than 100gm: a randomized prospective trial of 120
patients. J Urol, 168, 1465-1469.
100. Razzaghi M.R, Mazloomfard M.M, Mokhtarpour H., et al. (2014).
Diode laser (980 nm) vaporization in comparison with transurethral
resection of the prostate for benign prostatic hyperplasia: randomized
clinical trial with 2-year follow-up. Urology, 84(3), 526-532.
101. Leonardi R., Caltabiano R., Lanzafame S. (2010). Histological
evaluation of prostatic tissue following transurethral laser resection
(TULaR) using the 980 nm diode laser. Arch Ital Urol Androl, 82(1), 1-
4.
102. Sae Woong Choi, Yong Sun Choi, Woong Jin Bae, et al. (2011). 120 W
Greenlight HPS Laser Photoselective Vaporization of the Prostate for
Treatment of Benign Prostatic Hyperplasia in Men with Detrusor
Underactivity. Korean J Urol, 52(12), 824-828.
103. Nguyễn Tuấn Vinh, Bùi Văn Kiệt, Nguyễn Tế Kha (2010). So sánh vai
trò của hai loại laser : Revolix và KTP trong điều trị bướu lành tuyến
tiền liệt. Y học thành phố Hồ Chí Minh, 18(1), 32-34.
104. Bülent Oktay, Hakan Kılıçarslan, Hasan Serkan Doğan, et al. (2011).
Diode laser in the treatment of benign prostatic enlargement: a
preliminary study. Turkish Journal of Urology 37(1), 25-29.
105. Mehmet Cetinkaya, Kadir Onem, Mehmet Murat Rifaioglu, et al.
(2015). 980-Nm Diode Laser Vaporization versus Transurethral
Resection of the Prostate for Benign Prostatic Hyperplasia:
Randomized Controlled Study. MISCELLANEOUS, 12(5), 2355-2361.
106. Chen C.H, Chiang P.H, Chuang Y.C, et al. (2010). Preliminary results
of prostate vaporization in the treatment of benign prostatic hyperplasia
by using 200-W high-intensity diode laser. Urology, 75, 658-663.
107. Leonardi R (2009). Preliminary results on selective light vaporization
with the side-firing 980nm diode laser in benign prostatic hyperplasia:
an ejaculation sparing technique. Prostate cancer prostatic dis, 12,
277-280.
108. Ruszat R, Seitz M, Wyler S.F et al. (2009). Prospective single centre
comparison of 120-W diode-pumped solid-state high intensity systems
vaporization of the prostate and 200-W high-intensive diode-laser
ablation of the prostate for treating benign prostatic hyperplasia BJUI,
104, 820-825.
109. Hassan Shaker, Alsayed Alokda, Hisham Mahmoud (2012). The
Twister laser fiber degradation and tissue ablation capability during
980-nm high-power diode laser ablation of the prostate. A randomizedstudy versus the standard side-firing fiber. Lasers Med Sci., 27(25),
959–963.
110. Kevin C. Zorn, Daniel Liberman (2011). GreenLight 180W XPS
photovaporization of the prostate: how I do it. Canadian Journal of
Urology, 18(5), 5918-5926.
111. Dean S. Elterman (2015). How I Do It: GreenLight XPS 180W
photoselective vaporization of the prostate. Can J Urol, 22(3), 7836-
7843.
112. Daabiss M (2011). American Society of Anaesthesiologists physical
status classification. Indian J Anaesth, 55(2), 111-115.
113. Rhoden E.L, Telöken C, Sogari P.R, et al. (2002). The use of the
simplified International Index of Erectile Function (IIEF-5) as a
diagnostic tool to study the prevalence of erectile dysfunction. Int J
Impot Res., 14(4), 245-250.
114. Vũ Ngọc Linh (2010). Nghiên cứu tình trạng rối loạn cương ở bệnh
nhân đái tháo đường typ 2 ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai, Luận văn
thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
115. Trần Đức Thọ (2003). Nghiên cứu hiệu quả điều trị u lành tuyến tiền
liệt bằng viên nang trinh nữ hoàng cung, Đề tài cấp Bộ, Bộ Y tế.
116. Yukio Homma, Kazuki Kawabe, Taiji Tsukamoto, et al. (1996).
Estimate Criteria for Efficacy of Treatment in Benign Prostatic
Hyperplasia. International journal urology, 3(4), 267-273.
117. McNeal J.E (1990). Pathology of benign prostatic hyperplasia. Insight
into etiology. Urol Clin North Am, 17(3), 477-486.
118. Nguyễn Hoàng Đức, Nguyễn Minh Quang, Vũ Lê Chuyên (2004). Tính
an toàn của phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt nội soi cho những bệnh nhân
trên 80 tuổi. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 8(1), 160-163.
119. Van Kerrebroeck P., Abrams P., Chaikin D., et al. (2002).
Standardisation Sub-committee of the International Continence
Society: The standardisation of terminology in nocturia: report from the
standardisation sub-committee of the International Continence Society.
Neurourol Urodyn, 21, 179-183.
120. Jeffrey P. Weiss, Jerry G. Blaivas, Donald L. Bliwwise, et al. (2011).
The evaluation and the treatment of nocturnal: a consensus statement.
BJU Int, 108, 6-21.
121. Chung-Jing Wang, Yu-Nan Lin, Chien-Hsing Chang (2011). Low dose
oral desmopressin for nocturnal polyuria in patients with benign
prostatic hyperplasia: a double-blind, placebo controlled, randommized
study. The Jounal of Urology, 185, 219-223.122. John H. Tinker et al. (2006). Recommendations and Guidelines for
Preoperative Evaluation of the Surgical Patient with Emphasis on the
Cardiac Patient for Non-cardiac Surgery, University of Nebraska
Medical Center.
123. U Wolters, T Wolf, H Stützer, et al. (1996). ASA classification and
perioperative variables as predictors of postoperative outcome. Br J
Anaesth, 77(2), 217-222.
124. Alexander Bachmanna, Robin Ruszata, Stephen Wylera, et al. (2005).
Photoselective Vaporization of the Prostate: The Basel Experience after
108 Procedures. European Urology, 47, 798-804.
125. S. Gravas, Alexander Bachmann, Oliver Reich, et al. (2011). Critical
review of laser in benign prostatic hyperplasia (BPH). BJUI, 107, 130-
43.
126. Vũ Lê Chuyên, Đào Quang Oánh, Nguyễn Tuấn Vinh và cộng sự
(2012). Bước đầu ứng dụng laser Thulium với bước sóng liên tục 2-
Mm trong điều trị bướu lành tuyến tiền liệt. Y học thành phố Hồ Chí
Minh, 16(3), 116-121.
127. Trần Viết Tiệp, Trần Hữu Dư, Nguyễn Đức Hoành và cộng sự (2004).
Viêm tiềm tàng mô quá sản lành tính tuyến tiền liệt. Y học thực hành,
491(Hội nghị ngoại khoa toàn quốc), 491-495.
128. Hà Quốc Hùng, Nguyễn Viết Thành, Trần Việt Long và cộng sự
(2013). Kết quả bước đầu điều trị xơ hẹp cổ bàng quang bằng hệ thống
laser phóng bên 980nm. Y học thực hành, 5(870), 17-19.
129. Trần Việt Long (2003). Đánh giá lượng máu mất trong cắt nội soi điều
trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt, Luận văn thạc sỹ y học, Học viện
Quân Y.
130. Nguyễn Bá Hiệp, Võ Hữu Toàn, Hoàng Văn Hậu (2016). Phẫu thuật
bóc tuyến tiền liệt nội soi bằng laser Holmium với sự hỗ trợ của máy
xay mô tại Bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh. Y học Việt
Nam, 445(Số đặc biệt), 139-144.
131. Abdulla Al-Ansari, Nagy Younes, Venkataramana Pai Sampige, et al.
(2010). GreenLight HPS 120-W laser vaporization vesus transurethral
resection of the prostate for treatment of benign prostatic hyperplasia:
A randomized clinical with midterm follow-up. Eur Urol, 58, 349-355.
132. Roehrborn G. Claus, Siami P., Barkin J., et al. (2008). The effects of
dutasteride, tamsulosin and combination therapy on lower urinary tract
symptoms in men with benign prostatic hyperplasia and prostatic
enlargement: 2-year results from the CombAT study. J Urol, 179(2),
616-621.133. Nguyễn Phú Việt, Nguyễn Đức Tụng, Vũ Văn Kiên (2001). Cắt nội soi
u tuyến tiền liệt: kết quả bước đầu tại bệnh viện 103. Tạp chí y học thực
hành, 4+5+6, 33-37.
134. Nguyễn Đặng Đình Thi, Nguyễn Trường An, Phạm Ngọc Hùng, et al.
(2011). Khảo sát mối tương quan giữa khối lượng mô tuyến cắt được
và kết quả điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng nội soi qua niệu
đạo thông qua IPSS,QoL và Uroflowmetry. Y học thực hành, 769+770,
196-205.
135. Trần Quốc Hùng, Hoàng Văn Tùng, Cao Xuân Thành (2011). Đánh giá
kết quả điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt có biến chứng bí tiểu
cấp bằng carduran. Y học thực hành, 769+770, 125-132.
136. Richard Merchant, Daniel Chartrand, Steven Dain, et al. (2016).
Guidelines to the Practice of Anesthesia – Revised Edition 2016. Can J
Anesth/J Can Anesth, 63, 86-112.
137. Lê Thị Hồng (2012). Thuốc kháng tiểu cầu quanh phẫu thuật ngoài tim.
Y học thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 20-25.
138. Grabe M., et al. (2013). Guidelines on Urological infections, European
Association of Urology.
139. Chiang P.H, Chen C.H, Kang C.H, et al. (2010). GreenLight HPS laser
120-W versus diode laser 200-W vaporization of the prostate:
comparative clinical experience. Lasers Surg Med, 42(7), 624-629.
140. Hội Tiết niệu-thận học Việt Nam (2013). Hướng dẫn xử trí tăng sinh
lành tính tuyến tiền liệt, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
141. K. Hatzimouratidis, I. Eardley, F. Giuliano, et al. (2014). Guidelines on
Male Sexual Dysfunction: Erectile dysfunction and premature
ejaculation, European Association of Urology.
142. James M. Bowen, J. Paul Whelan, Robert B. Hopkins, et al. (2013).
Photoselective Vaporization for the Treatment of Benign Prostatic
Hyperplasia. Ontario Health Technology Assessment Series, 13(2), 1-
34.
143. Ilter Alkan, Hakan Ozveri, Yigit Akin, et al. (2016). Holmium laser
enucleation of the prostate: surgical, functional, and quality-of-life
outcomes upon extended follow-up. Int Braz J Urol., 42(2), 293-301
Nguồn: https://luanvanyhoc.com