Nghiên cứu kết quả can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên

Nghiên cứu kết quả can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu kết quả can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên.Nhồi máu cơ tim (NMCT) là một bệnh lý hàng đầu trong cấp cứu tim mạch, bệnh có tỉ lệ mắc bệnh và tử vong cao trên thế giới và Việt Nam, nhất là ở người cao tuổi [1]. Tỉ lệ mắc bệnh này lên tới 3 triệu người trên toàn thế giới, với hơn 1 triệu ca tử vong ở Hoa Kỳ hàng năm [2]. NMCT có thể xảy ra ở bất kì lứa tuổi nào nhưng hay gặp ở lứa tuổi từ trên 40 trở lên. NMCT ST chênh lên (STEMI) là một thể bệnh trong hội chứng vành cấp do có cơ chế gây bít tắc hoàn toàn lòng động mạch vành (ĐMV) dẫn đến mất tưới máu cơ tim ở vùng tương ứng của động mạch vành chi phối. Dân số người cao tuổi (NCT) ở các nước phát triển và ở Việt Nam đang tăng dần theo thời gian do điều kiện kinh tế ngày càng được nâng cao, chăm sóc về y tế ngày càng tiến bộ. Do vậy nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên cũng tăng tương ứng theo thời gian. Đây là vấn đề sức khỏe lớn đối với nhóm người cao tuổi. Người cao tuổi mắc nhồi máu cơ tim thường nặng nề và phức tạp hơn so với các lứa tuổi khác vì liên quan đến cấu trúc giải phẫu, tổn thương ĐMV phức tạp. Dự trữ sinh lý nói chung đã suy giảm kèm theo nhiều bệnh lý đồng mắc vì vậy có tỉ lệ tai biến, biến chứng cao hơn, khả năng phục hồi kém hơn. Chính vì vậy yêu cầu điều trị cho nhóm bệnh nhân này cần chuyên môn sâu để đạt được hiệu quả và cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm tỉ lệ tử vong tới mức thấp nhất có thể. Báo cáo tổng quan của Salari Nader và cs (2023) cho thấy tỉ lệ NMCT toàn cầu ở người > 60 tuổi là 9,5% [3]. NMCT cấp có ST chênh lên chiếm tỉ lệ mắc, tỉ lệ tử vong và biến chứng cao ở trên thế giới và Việt Nam. Đây là một vấn đề sức khỏe lớn tại các nước phát triển và đang dần trở nên quan trọng vì mức độ nguy hiểm của bệnh [5], [6], [7]. NMCT cấp có ST chênh lên ở nhóm tuổi ≥60 tuổi, đặc biệt ở người bệnh ≥75 tuổi có nhu cầu điều trị can thiệp hiệu quả và cải thiện chất lượng sống cao hơn so với các lứa tuổi khác.


Điều trị NMCT cấp có ST chênh lên với mục tiêu tái thông đoạn động mạch vành bị tắc/hẹp nhằm tái tưới máu cho vùng cơ tim bị thiếu máu càng sớm càng tốt, qua đó sẽ giảm các biến chứng và tử vong do bệnh gây nên [1], [8]. Điều trị gồm các phương pháp: nội khoa, can thiệp động mạch vành qua da (PCI) và phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành. Can thiệp động mạch vành qua da thì đầu là biện pháp điều trị xuất hiện trong vài thập kỉ trở lại đây và đã mang lại kết quả to lớn trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp nói chung cũng như nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên nói riêng. Đặc biệt, phương pháp này đã đem lại những kết quả kì diệu cho người cao tuổi mắc NMCT cấp có ST chênh lên.
Phương pháp này được cho là có tỉ lệ thành công cao; kết quả điều trị sớm và lâu dài tốt [8], [9], [10]. Tuy nhiên thành công của phương pháp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thời gian từ khi xuất hiện NMCT đến khi vào viện, thời gian tiến hành can thiệp động mạch vành qua da thì đầu, trình độ, kỹ thuật, kinh nghiệm của người làm can thiệp… và có cả yếu tố tuổi, tình trạng thể lực, tâm thần của người bệnh, bệnh đồng mắc của bệnh nhân [8], [11], [12].
Đối với bệnh nhân cao tuổi, động mạch vành thường có tổn thương vôi hóa, xoắn vặn, gập góc, tổn thương lỗ xuất phát, tổn thương động mạch vành nhiều nhánh và tổn thương thân chung mạch vành trái nhiều hơn [13], [14], [15]. Các đặc điểm tổn thương này rất phức tạp, làm giảm tỉ lệ thành công của can thiệp động mạch vành qua da [16], [17], [18]. Bên cạnh đó, những bệnh nhân cao tuổi khi bị NMCT cấp có ST chênh lên thường nhập viện muộn do triệu chứng không điển hình, có nhiều bệnh lý nền kèm theo, có nguy cơ tử
vong và biến chứng sau nhồi máu cơ tim cao hơn [14], [19].
Mặc dù vậy, tại Việt Nam hiện chưa có nhiều nghiên cứu tập trung vào kết quả can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên, đặc biệt là các nghiên cứu theo dõi kết quả sau can thiệp ngắn và trung hạn 1-6 tháng sau can thiệp, cũng như khảo sát tổn3 thương và yếu tố liên quan ở nhóm đối tượng này. Điều này đặt ra yêu cầu cần thiết phải tiến hành nghiên cứu để cung cấp thêm bằng chứng lâm sàng phù hợp với đặc điểm dân số trong nước, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và quản lý bệnh nhân cao tuổi trong thực hành lâm sàng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu kết quả can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên” nhằm:
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân trên 75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên.
2. Đánh giá kết quả can thiệp qua da thì đầu ở bệnh nhân trên 75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên trong 30 ngày, 6 tháng sau can thiệp và các yếu tố liên quan

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1: TỔNG QUAN……………………………………………………………………. 4
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN .. 4
1.1.1. Định nghĩa nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên…………………… 4
1.1.2. Dịch tễ học nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên ………………….. 5
1.1.3. Sinh lý bệnh ………………………………………………………………………. 5
1.1.4. Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên …………………… 7
1.1.5. Phân tầng nguy cơ bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ………………. 13
1.1.6. Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên ……………………… 14
1.1.7. Biến chứng sau can thiệp động mạch vành qua da thì đầu……… 20
1.1.8. Điều trị nội khoa sau can thiệp động mạch vành qua da thì đầu 22
1.1.9. Hiệu quả can thiệp động mạch vành qua da ở bệnh nhân bị
nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên……………………………………… 23
1.1.10. Tiên lượng can thiệp động mạch vành qua da …………………….. 24
1.2. NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN Ở NGƯỜI CAO TUỔI. 24
1.2.1. Định nghĩa người cao tuổi …………………………………………………. 24
1.2.2. Bệnh mạch vành ở người cao tuổi ………………………………………. 25
1.2.3. Can thiệp động mạch vành qua da ở người cao tuổi bị nhồi
máu cơ tim cấp có ST chênh lên…………………………………………….. 26
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI……………………………………………………………………….. 35
1.3.1. Một số nghiên cứu ngoài nước …………………………………………… 35
1.3.2. Một số nghiên cứu trong nước……………………………………………. 37
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………. 41
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………….. 41
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân ………………………………………….. 41
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ……………………………………………………………. 42
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ………………………………. 422.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………………….. 42
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………… 42
2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu ………………………………………………………… 42
2.3.3. Phương tiện nghiên cứu …………………………………………………….. 43
2.3.4. Tiến hành nghiên cứu………………………………………………………… 44
2.3.5. Can thiệp động mạch vành qua da ………………………………………. 48
2.4. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU…………….. 59
2.4.1. Đặc điểm nhân trắc học……………………………………………………… 59
2.4.2. Các yếu tố nguy cơ……………………………………………………………. 59
2.4.3. Thang điểm sử dụng trong nghiên cứu ………………………………… 62
2.4.4. Tiêu chuẩn các xét nghiệm cận lâm sàng …………………………….. 66
2.4.5. Một số tiêu chuẩn trên điện tâm đồ……………………………………… 67
2.4.6. Một số tiêu chuẩn trên siêu âm tim……………………………………… 68
2.4.7. Đặc điểm tổn thương động mạch vành ………………………………… 68
2.4.8. Kết quả can thiệp động mạch vành……………………………………… 68
2.4.9. Biến chứng sau can thiệp động mạch vành qua da thì đầu……… 69
2.4.10. Các biến cố tim mạch chính – MACE………………………………… 71
2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU………………………………………………………………………. 71
2.6. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU………………………………………………………… 72
2.7. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………… 73
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………….. 74
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU …………………….. 74
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TỔN THƯƠNG
ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN ≥75 TUỔI BỊ NHỒI MÁU CƠ
TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ……………………………………………………….. 75
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp
có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu …… 753.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ
tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da
thì đầu…………………………………………………………………………………. 78
3.2.3. Đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị
nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch
vành qua da thì đầu ………………………………………………………………. 80
3.2.4. Đặc điểm can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh
nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên …………….. 81
3.3. KẾT QUẢ CAN THIỆP QUA DA THÌ ĐẦU Ở BỆNH NHÂN ≥75 TUỔI
BỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN TRONG VÒNG 30
NGÀY, 6 THÁNG SAU CAN THIỆP VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG… 84
3.3.1. Kết quả can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh nhân
≥75 tuổi nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên ………………………… 84
3.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp động mạch
vành qua da thì đầu trong vòng 30 ngày ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị
STEMI………………………………………………………………………………… 91
3.3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp động mạch vành qua da
thì đầu sau 6 tháng ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có
ST chênh lên ………………………………………………………………………… 99
Chương 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………. 107
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN ≥75 TUỔI BỊ NHỒI MÁU
CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU………. 107
4.1.1. Đặc điểm về tuổi …………………………………………………………….. 107
4.1.2. Đặc điểm về giới tính………………………………………………………. 108
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TỔN THƯƠNG
ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN ≥75 TUỔI BỊ NHỒI MÁU CƠ
TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ……………………………………………………… 110
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp
có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu…… 1104.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ
tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da
thì đầu……………………………………………………………………………….. 115
4.2.3. Đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị
nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch
vành qua da thì đầu………………………………………………………………. 118
4.2.4. Đặc điểm can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh
nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên …………… 120
4.3. KẾT QUẢ CAN THIỆP QUA DA THÌ ĐẦU Ở BỆNH NHÂN ≥75
TUỔI BỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN TRONG
VÒNG 30 NGÀY, 6 THÁNG SAU CAN THIỆP VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG……………………………………………………………………………………….. 123
4.3.1. Kết quả can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh nhân
≥75 tuổi nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên ………………………. 123
4.3.2. Yếu tố liên quan đến kết quả can thiệp động mạch vành qua da
thì đầu trong vòng 30 ngày ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị STEMI……. 128
4.3.3. Yếu tố liên quan đến kết quả can thiệp động mạch vành qua da
thì đầu sau 6 tháng ở bệnh nhân ≥75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có
ST chênh lên ………………………………………………………………………. 133
4.4. HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU……………………………………………………….. 138
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 140
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 142
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các biểu hiện lâm sàng nhồi máu cơ tim cấp ở người cao tuổi ………..8
Bảng 1.2. Định khu vùng nhồi máu cơ tim trên điện tâm đồ …………………………11
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn BMI chẩn đoán thừa cân và béo phì……………………………59
Bảng 2.2. Phân độ huyết áp ………………………………………………………………………60
Bảng 2.3. Phân độ Killip dự đoán tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân NMCT………………62
Bảng 2.4. Các thông số thang điểm TIMI để phân tầng nguy cơ bệnh nhân nhồi
máu cơ tim……………………………………………………………………………….63
Bảng 2.5. Tỉ lệ tử vong theo thang điểm TIMI ở bệnh nhân STEMI………………63
Bảng 2.6. Các thông số thang điểm GRACE để phân tầng nguy cơ bệnh nhân bị
HCVC có ST chênh lên……………………………………………………………..64
Bảng 2.7. Tỉ lệ tử vong theo thang điểm GRACE 2.0 ………………………………….64
Bảng 2.8. Đánh giá nguy cơ xuất huyết theo ARC-HBR………………………………65
Bảng 2.9. Hằng số sinh hóa của người Việt Nam ………………………………………..66
Bảng 2.10. Phân loại ngoại tâm thu thất theo Lown……………………………………….67
Bảng 2.11. Định nghĩa xuất huyết theo BARC trong can thiệp động mạch vành
qua da …………………………………………………………………………………….70
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân trắc của nhóm nghiên cứu …………………………………..74
Bảng 3.2. Đặc điểm yếu tố nguy cơ và bệnh kèm theo của bệnh nhân nghiên cứu…..74
Bảng 3.3. Đặc điểm tiền sử bệnh tim mạch của bệnh nhân nghiên cứu ………….75
Bảng 3.4. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trước can thiệp qua da ……………..75
Bảng 3.5. Đặc điểm huyết áp của bệnh nhân nghiên cứu ……………………………..76
Bảng 3.6. Phân độ Killip của bệnh nhân nghiên cứu…………………………………….76
Bảng 3.7. Phân bố điểm TIMI Risk Score của bệnh nhân nghiên cứu…………….76
Bảng 3.8. Phân tầng nguy cơ theo thang điểm GRACE 2.0 của bệnh nhân …….77
Bảng 3.9. Đặc điểm về nguy cơ xuất huyết theo ARC-HBR …………………………77
Bảng 3.10. Đặc điểm xét nghiệm huyết học của bệnh nhân trước can thiệp qua da…78
Bảng 3.11. Đặc điểm xét nghiệm sinh hóa, điện giải đồ của bệnh nhân……………78Bảng 3.12. Đặc điểm men tim của bệnh nhân trước can thiệp động mạch vành
qua da …………………………………………………………………………………….79
Bảng 3.13. Đặc điểm kết quả điện tim ở bệnh nhân trước can thiệp động mạch
vành qua da ……………………………………………………………………………..79
Bảng 3.14. Số nhánh động mạch vành tổn thương…………………………………………80
Bảng 3.15. Vị trí tổn thương động mạch thủ phạm ………………………………………..80
Bảng 3.16. Đặc điểm dòng chảy TIMI trước can thiệp động mạch vành…………..81
Bảng 3.17. Đặc điểm trước can thiệp của bệnh nhân nghiên cứu …………………….81
Bảng 3.18. Đặc điểm lượng thuốc cản quang và thời gian chiếu tia ………………..82
Bảng 3.19. Phân bố đường tiếp cận can thiệp của bệnh nhân nghiên cứu …………82
Bảng 3.20. Đặc điểm huyết khối động mạch vành của bệnh nhân nghiên cứu …………82
Bảng 3.21. Đặc điểm bóng nong trước khi đặt stent của bệnh nhân can thiệp ………….83
Bảng 3.22. Đặc điểm stent của bệnh nhân can thiệp ………………………………………83
Bảng 3.23. Kết quả can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ………………………..84
Bảng 3.24. Sự thay đổi mức độ dòng chảy theo thang điểm TIMI sau can thiệp
động mạch vành qua da thì đầu…………………………………………………..84
Bảng 3.25. Sự thay đổi điện tâm đồ trước – sau can thiệp……………………………….85
Bảng 3.26. Đặc điểm siêu âm tim sau can thiệp của bệnh nhân……………………….86
Bảng 3.27. Đặc điểm thuốc điều trị của bệnh nhân nghiên cứu ……………………….87
Bảng 3.28. Đặc điểm diễn biến trong thời gian nằm viện ……………………………….88
Bảng 3.29. Sự thay đổi kết quả siêu âm tim sau can thiệp 30 ngày ………………….88
Bảng 3.30. Đặc điểm biến cố tim mạch trong 30 ngày sau can thiệp ……………….89
Bảng 3.31. Sự thay đổi kết quả siêu âm tim sau can thiệp 6 tháng …………………..89
Bảng 3.32. Đặc điểm biến cố tim mạch sau 6 tháng can thiệp…………………………90
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của đặc điểm nhân trắc học, yếu tố nguy cơ đến biến cố
tim mạch chính của bệnh nhân trong 30 ngày sau can thiệp……………91
Bảng 3.34. Ảnh hưởng của đặc điểm lâm sàng đến biến cố tim mạch chính ở
nhóm nghiên cứu trong 30 ngày sau can thiệp………………………………92Bảng 3.35. Ảnh hưởng của đặc điểm cận lâm sàng đến biến cố tim mạch chính
của bệnh nhân trong 30 ngày sau can thiệp…………………………………..93
Bảng 3.36. Ảnh hưởng của đặc điểm men tim đến biến cố tim mạch chính ở bệnh
nhân cứu trong 30 ngày sau can thiệp………………………………………….94
Bảng 3.37. Ảnh hưởng của đặc điểm điện tim, siêu âm tim đến biến cố tim mạch
chính của bệnh nhân trong 30 ngày sau can thiệp………………………….95
Bảng 3.38. Ảnh hưởng của tổn thương ĐMV đến biến cố tim mạch gộp của bệnh
nhân trong 30 ngày sau can thiệp………………………………………………..96
Bảng 3.39. Ảnh hưởng của đặc điểm can thiệp đến biến cố tim mạch chính của
bệnh nhân trong 30 ngày sau can thiệp ………………………………………..97
Bảng 3.40. Mô hình hồi quy đa biến dự đoán yếu tố ảnh hưởng đến biến cố tim
mạch gộp của bệnh nhân trong 30 ngày sau can thiệp……………………98
Bảng 3.41. Ảnh hưởng của đặc điểm nhân khẩu học, yếu tố nguy cơ đến biến cố
tim mạch chính của bệnh nhân sau can thiệp 6 tháng…………………….99
Bảng 3.42. Ảnh hưởng của đặc điểm lâm sàng đến biến cố tim mạch chính của
bệnh nhân sau can thiệp 6 tháng………………………………………………..100
Bảng 3.43. Ảnh hưởng của đặc điểm cận lâm sàng đến biến cố tim mạch chính
của bệnh nhân sau can thiệp 6 tháng………………………………………….101
Bảng 3.44. Ảnh hưởng của đặc điểm men tim đến biến cố tim mạch gộp ở bệnh
nhân sau can thiệp 6 tháng ……………………………………………………….102
Bảng 3.45. Ảnh hưởng của đặc điểm điện tim, siêu âm tim đến biến cố tim mạch
gộp của bệnh nhân sau can thiệp 6 tháng……………………………………103
Bảng 3.46. Ảnh hưởng của tổn thương ĐMV đến biến cố tim mạch chính của
bệnh nhân sau can thiệp 6 tháng………………………………………………..104
Bảng 3.47. Ảnh hưởng của đặc điểm thủ thuật đến biến cố tim mạch chính của
bệnh nhân sau can thiệp 6 tháng………………………………………………..105
Bảng 3.48 Mô hình hồi quy đa biến dự đoán yếu tố ảnh hưởng đến biến cố tim
mạch gộp của bệnh nhân sau can thiệp 6 tháng …………………………..106
Bảng 4.1. Tỉ lệ yếu tố nguy cơ tim mạch so sánh với nghiên cứu khác…………109
Bảng 4.2. Tỉ lệ bệnh nhân STEMI tổn thương nhiều nhánh ĐMV ……………….120DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Thay đổi động học của điện tâm đồ trong STEMI ………………….. 10
Hình 1.2. Đặt Stent trong lòng động mạch vành ………………………………. 34
Hình 2.1. Máy chụp mạch số hóa xóa nền ……………………………………….. 43
Hình 2.2. Máy điện tim 12 kênh ECG …………………………………………….. 43
Hình 2.3. Máy siêu âm Phillip A70 ………………………………………………… 44
Hình 2.4. Bộ dụng cụ can thiệp động mạch vành qua da ……………………. 50
Hình 2.5. Cách đưa ống thông vào ĐMV trái (A) và ĐMV phải (B)……. 53
Hình 2.6. Các bước can thiệp động mạch vành qua da ………………………. 56
Hình 2.7. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu ………………………………………………… 73
Hình 3.1. Đường Kaplan-Meier biểu diễn tỉ lệ sống còn trong 6 tháng theo
dõi của bệnh nhân nghiên cứu. ……………………………………….. 10

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment