Luận án Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1/3 dưới bằng phẫu thuật triệt căn có kết hợp hóa chất. Ung thư dạ dày là bệnh lý thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam và đứng hàng đầu trong các ung thư đường tiêu hóa. Mặc dù tỷ lệ mắc có giảm trong những thập niên gần đây nhưng cho đến nay vẫn còn là nguyên nhân thứ 2 gây tử vong do ung thư trên toàn cầu [67], [100], [106], [108], [129]. Trong số các bệnh ung thư xuất hiện khắp thế giới, ung thư dạ dày chiếm 10% số trường hợp mới mắc và 12% tổng số tử vong do ung thư [84], [114]. Theo ghi nhận ung thư tại Việt Nam năm 2010, ung thư dạ dày xếp hàng thứ 2 sau ung thư phổi ở nam, và đứng thứ 3 ở nữ sau ung thư vú và ung thư cổ tử cung [11].
Vị trí hay gặp nhất của ung thư dạ dày là 1/3 dưới, tức ung thư vùng hang môn vị. Tỷ lệ này ở Mỹ là 45% và ở Việt Nam theo nhiều thống kê có tới hơn 80% [1], [7], [38] [73], [109],.
Cho đến nay phẫu thuật vẫn giữ vai trò quyết định trong điều trị ung thư dạ dày. Theo hướng dẫn điều trị ung thư dạ dày của Hiệp hội Ung thư dạ dày Nhật Bản năm 2010 [98] với phẫu thuật triệt căn theo chuẩn bao gồm cắt ít nhất 2/3 dạ dày kết hợp vét hạch D2. Khái niệm cắt bán phần xa dạ dày là thuật ngữ thường sử dụng [5]. Tuy nhiên khi khối u lan lên phần đứng bờ cong vị nhỏ thì thuật ngữ cắt 3/4 hoặc 4/5 vẫn được sử dụng tại một số trung tâm vì phải cắt dạ dày cách 6 cm cực trên khối u. Các nghiên cứu ở nước ta đa số bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn – ung thư dạ dày tiến triển tại chỗ và ung thư dạ dày đã di căn hạch, thường xuất hiện tái phát, di căn sau khi đã được phẫu thuật [13], [15], [19]. Mặc dù kỹ thuật phẫu thuật ung thư dạ dày ngày càng tiến bộ, nhưng kết quả sống thêm toàn bộ của bệnh nhân ung thư dạ dày thể tiến triển vẫn thấp, tỷ lệ sống 5 năm chỉ đạt 10-40% [33], [66], [71]. Tái phát tại vùng sau phẫu thuật chiếm 40 – 90% trường hợp ung thư dạ dày và gần 80% trong số đó tử vong, đặc biệt tử vong cao nhất ở nhóm ung thư dạ dày tiến triển [3], [86].
Chính vì vậy, để cải thiện tiên lượng các ung thư dạ dày tiến triển, ngoài hoàn thiện các phương pháp phẫu thuật điều trị triệt căn cổ điển, gần đây các nghiên cứu tập trung điều trị đa mô thức sau mổ như hóa chất đơn thuần, hóa-xạ phối hợp, miễn dịch-sinh học… đặc biệt phương pháp điều trị hóa trị toàn thân là rất cần thiết [3], [15], [39], [106], [129].
Ngày nay, với sự ra đời các thuốc mới, một số nghiên cứu về điều trị hóa chất bổ trợ sau phẫu thuật trong ung thư dạ dày đã cho thấy có vai trò nhất định trong việc hạ thấp tỷ lệ tái phát, cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân, làm giảm triệu chứng và làm tăng thêm thời gian sống sau phẫu thuật cho người bệnh [15], [22], [32], [106]. Evan và cộng sự tại nước Anh đã tiến hành nghiên cứu pha I thành công về phác đồ ECX, bao gồm Epirubicin, Cisplatin và Capecitabin (Xeloda) [91]. Hiện nay trên thế giới, phác đồ ECX là một trong các phác đồ bổ trợ được lựa chọn trong điều trị ung thư dạ dày tiến triển [81].
Hóa trị liệu sau phẫu thuật cắt dạ dày do ung thư đã được thực hiện tại Bệnh viện Trung ương Huế theo phác đồ áp dụng cho các UTDD tiến triển đã được phẫu thuật cắt đoạn dạ dày hoặc cắt toàn bộ dạ dày. Tuy nhiên, ít có nghiên cứu nào đầy đủ và có hệ thống để đánh giá kết quả điều trị cắt bán phần xa dạ dày có kết hợp hóa chất bổ trợ sau phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư dạ dày tại bệnh viện Trung ương Huế. Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1/3 dưới bằng phẫu thuật triệt căn có kết hợp hóa chất” nhằm mục tiêu:
1.Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giải phẫu bệnh của ung thư dạ dày 1/3 dưới.
2.Đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày 1/3 dưới bằng phẫu thuật triệt căn có kết hợp hóa chất bổ trợ theo phác đồ ECX.
TÀI LIỆU THAM KHẢO LUẬN ÁN
TIẾNG VIỆT
1.Hoàng Mạnh An (2007), “Nhận xét sự liên quan của hạch bạch huyết với ung thư 1/3 dưới dạ dày”, Y học thực hành, (8), tr.97-99.
2.Phạm Minh Anh, Trần Hữu Thọ (2013), “Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh ung thư dạ dày điều trị tại bệnh viện Ung Bướu Hà nội 2010 – 2012”, Tạp chí Y học thực hành, 876(7), tr. 112 – 115.
3.Nguyễn Thanh Ái (2014), Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng phẫu thuật kết hợp xạ – hóa bổ trợ”, Luận án chuyên khoa II, Trường Đại học Y Dược Huế.
4.Mai Hồng Bàng (2006), “ Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học của ung thư dạ dày”, Y- Dược học quân sự, 3, tr. 63-68.
5.Bộ môn Phẫu thuật thực hành-Trường Đại học Y Hà Nội (1994), “Cắt dạ dày bán phần”, Nhà xuất bản Y học, tr. 69-81.
6.Phan Đình Tuấn Dũng (2006), Đánh giá kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật cắt dạ dày do ung thư kết hợp với hóa trị liệu tại bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường đại học Y dược Huế.
7.Đặng Vĩnh Dũng (2011), “Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp phục hồi lưu thông dạ dày-ruột theo Roux-en-Y và Billroth II trong phẫu thuật cắt đoạn dạ dày ung thư phần ba dưới”, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện quân y.
8.Ngô Quang Dương (1996), Nghiên cứu giá trị một số hình thái học chẩn đoán ung thư dạ dày, Luận án Phó tiến sĩ khoa học Y Dược, Trường đại học Y khoa Hà Nội.
9.Triệu Triều Dương, Lê Tiến Hải, Nguyễn Thanh Tâm, Đỗ Ngọc Thế, Nguyễn Tô Hoài (2007), “Một số nhận xét về nạo vét hạch và phục hồi lưu thông đường tiêu hóa sau cắt rộng dạ dày do ung thư tại khoa B15 – Bệnh viện TWQĐ 108”, Tạp chí Ngoại khoa, số 1, 73-79.
10.Nguyễn Bá Đức (2003), Hoá chất điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học Hà Nội
11.Nguyễn Bá Đức, Bùi Diệu, Trần Văn Thuấn (2010), “Tình hình mắc ung thư tại Việt Nam năm 2010 qua số liệu của 6 vùng ghi nhận giai đoạn 2004-2008”, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số 1, tr. 73-80.
12.Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai (2010), Điều trị nội khoa bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, tr. 127-144.
13.Lê Mạnh Hà (2007), Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn ung thư dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3, trong điều trị ung thư dạ dày, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược Huế.
14.Lê Mạnh Hà, Nguyễn Vĩnh Hạnh (2009), “ Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật triệt để ung thư dạ dày kết hợp hóa chất bằng đường uống”, Tạp chí Y học thực hành, Hội nghị khoa học sau đại học lần thứ III, tr. 470-476.
15.Vũ Hải (2009), “Nghiên cứu chỉ định các phương pháp phâu thuật, hoá chất bổ trợ và đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện K”, Luận án Tiến sĩ y học, Học viện Quân y, Hà Nội.
16.Phạm Duy Hiển (2007), “Ung thư dạ dày”, Nhà xuất bản Y học
17.Trần Văn Hợp, Lê Trung Hợp (2008), “Tỉ lệ nhiễm Helicobacter Pylori ở bệnh nhân ung dạ dày tại Hà Nội và khu vực nông thôn ngoài Hà Nội’, Chuyên đề Giải phẫu bệnh – Tế bào học, tr. 75-79.
18.Trần Văn Hợp (2016), Giải phẫu bệnh học, Nhà xuất bản Y học, tr. 319-330.
19.Nguyễn Lam Hòa (2008), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, giải phâu bệnh, kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày và hóa trị bổ trợ tại bệnh viện Việt- tiệp Hải Phòng, Luận án Tiến sĩ, Học viện Quân Y.
20.Nguyễn Lam Hòa, Lê Trung Dũng, Trần Quang Hưng (2006), “Chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày tại bệnh viện Việt – Tiệp Hải phòng (Từ 1/2004- 12/2005) ”, Tạp chí Y học thực hành, 541, tr. 441 – 449.
21.Nguyễn Hàm Hội ( 2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật bệnh nhân ung thư dạ dày được mổ lại tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2000-2007, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, trường Đại học Y Hà Nội.
22.Nguyễn Chấn Hùng (2004), Ung bướu nội khoa, Nhà xuất bản Y học-chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 111-145.
23.Phạm Gia Khánh (2002), “Ung thư dạ dày”, Bệnh học ngoại khoa Tập II, Nhà Xuất bản Quân đội Nhân dân, tr. 195-209.
24.Mai Trọng Khoa (2009), “Vai trò của hoá chất trong điều trị ung thư dạ dày” Tạp chí khoa học tiêu hoá Việt nam, Tập 4, số 16, tr. 1033-1038.
25.Đặng Nguyên Khôi (2000), Ung thư dạ dày: Chẩn đoán và điều trị, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường đại học Y Dược Hồ Chí Minh.
26.Nguyễn Xuân Kiên, Huỳnh Kim Thôi, Trần Văn Hợp, Phạm Duy Hiển (2000), “Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh lý của ung thư dạ dày”, Tạp chí thông tin y dược, tr. 250-254.
27.Nguyễn Xuân Kiên, Vũ Duy Thanh, Phạm Duy Hiển, Nguyễn Cường Thịnh, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn đức Vinh (2004), “Ý nghĩa tiên lượng của nạo vét hạch trong điều trị ung thư dạ dày”, Y học Việt Nam, số đặc biệt, tập 304, tr. 35-40.
28.Bùi Văn Lạc (1997), “ Một số nhận xét qua 265 trường hợp ung thư dạ dày được chẩn đoán bằng nội soi tại khoa Tiêu hóa Viện quân y 108”, Nội khoa, (1), tr. 79-84.
29.Hoàng Xuân Lập (1998), Nghiên cứu một số đặc điểm tổn thương bệnh lý trong cắt đoạn bán phần dưới dạ dày do ung thư vùng hang môn vị, Luận án Thạc sĩ Y học, học viện Quân Y.
30.Huỳnh Ngọc Linh (2000), “Ung thư dạ dày: Đặc điểm mô bệnh học ”, Luận Văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
31.Nguyễn Văn Lượng (2007), “Nghiên cứu ứng dụng miệng nối Roux -en – Y cải tiến sau cắt đoạn dạ dày cực dưới để điều trị loét dạ dày – tá tràng và ung thư dạ dày ”, Luận án Tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Huế.
32.Nguyễn Tuyết Mai, Đỗ Huyền Nga, Trịnh Thị Hoa (2010), “Đánh giá kết hóa trị bổ trợ phác đồ ECX trong ung thư dạ dày giai đoạn II-IV(M0) tại bệnh viện K”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, số 1, tr. 323-328.
33.Đoàn Hữu Nghị (2006), “Ung thư dạ dày và điều trị bằng phẫu thuật”, Y học lâm sàng, (4), tr. 18.
34.Hoàng Ngọc Phan (2014), Đánh gia kết quả phẫu thuật nội soi cắt phần xa dạ dày kèm vét hạch trong điều trị ung thư dạ dày, Luận án chuyên khoa II, Trường Đại học Y Dược Huế.
35.Nguyễn Thị Minh Phương và cộng sự (2014), “Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ ung thư dạ dày sau phẫu thuật vét hạch D2 bằng phác đồ ECX”, Y học Việt Nam, số 2, Tr. 124-129.
36.Trần Văn Phơi (2002), “Ung thư dạ dày: Đối chiếu kết quả nội soi và phẫu thuật’, Y học TP Hồ Chí Minh, Tập 6, số 4, Tr. 209-214.
37.Nguyễn Thị Quỹ, Dương Mai Hương (2007), “Bước đầu nhận xét khả năng chẩn đoán ung thư dạ dày bằng nội soi sinh thiết có nhuộm màu Indigocamin”, Tạp chí Y học thực hành, tập (575+576), số 8, tr. 67-70.
38.Đổ Trọng Quyết (2010), Nghiên cứu điều trị ung thư dạ dày bằng phẫu thuật có kết hợp hóa chất ELF và miễn dịch trị liệu Aslem, Luận án Tiến sĩ Y học , Trường Đại học Y Hà Nội.
39.Đỗ Trọng Quyết, Đỗ Đức Vân, Trịnh Hồng Sơn (2011), “Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái bình từ tháng 1/2006 đến 4/2009”, Tạp chí Y học Việt Nam ,Hội nghị khoa học Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng lần thứ 37, số đặc biệt, tr. 339 – 346.
40.Phan Thị Đỗ Quyên, Phạm Nguyên Tường, Nguyễn Thị Kỳ Giang (2013), “ Khảo sát bước đầu thực trạng và nhu cầu chăm sóc hỗ trợ tinh thần tâm lý – xã hội bệnh nhân ung thư”, Tạp chí Y học lâm sàng, số 17, Tr.294-299.
41.Trịnh Hồng Sơn (2001), Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội
42.Trịnh Hồng Sơn, Đổ Đức Vân ( 2002), “Ung thư biểu mô dạ dày điểm lại tình hình điều trị hoá chất phối hợp”, Ngoại khoa, 6: tr.1-5.
43.Trịnh Hồng Sơn, Mai Thị Hội (2000), “Điều trị ung thư dạ dày sớm bằng cắt bỏ tổn thương qua ống soi mềm”, Y học thực hành, số 6, tr. 4-6.
44.Lê Minh Sơn (2008), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày sớm, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân Y.
45.Lê Thanh Sơn, Lê Trung Hải, Vũ Huy Nùng, Nguyễn Văn Xuyên (2008), “Kết quả bước đầu nội soi ổ bụng trong chẩn đoán và hỗ trợ phẫu thuật nối vị tràng điều trị ung thư dạ dày có hẹp môn vị”, Tạp chí Y học Quân sự, số 1, tr. 113-119.
46.Lê Thị Khánh Tâm, Nguyễn Văn Hiếu (2012), “Một số yếu tố tiên lượng tái phát, di căn của ung thư dạ dày sau điều trị triệt căn tại bệnh viện K”,
Yhọc lâm sàng, số 13, tr. 414-417.
47.Hồ Chí Thanh (2008), Đặc điểm lâm sàng, giải phâu bệnh và di căn trong phẫu thuật điều trị ung thư 1/3 dưới dạ dày tại bệnh viện 103, Luận văn thạch sĩ Y học, Học viện Quân y.
48.Hoàng Trọng Thảng (2014), “Ung Thư dạ dày – Giáo trình sau đại học, Bệnh Tiêu hóa Gan-Mật”, Nhà xuất bản Đại học Huế. tr. 146-161.
49.Hoàng Trọng Thảng (2014), Bệnh loét dạ dày tá tràng, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 1-19, 115-120.
50.Nguyễn Cường Thịnh, Nguyễn Xuân Kiên, Lê Văn Thành (2004), “Nhận xét tai biến và biến chứng của phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày”,
Yhọc Việt Nam, số Đặc biệt, 304, tr. 62-66.
51.Đặng Trần Tiến (2012), Nghiên cứu đặc điểm giải phâu bệnh ung thư biểu mô dạ dày và mối liên quan với tổn thương niêm mạc ngoài vùng ung thư”, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
52.Đỗ Văn Tráng (2012), Nghiên cứu kỹ thuật nạo vét hạch bằng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư dạ dày vùng hang môn vị, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
53.Trần Thiện Trung (2014), “ Ung thư dạ dày, bệnh sinh, chẩn đoán, điều trị”, Nhà xuất bản Y học, tr. 260-265.
54.Trần Thiện Trung (2008), “Ung thư dạ dày và nhiễm Helicobacter
Pylori”, Nhà xuất bản Y học, tr. 227-266.
55.Nguyễn Đình Tùng và cộng sự (2012), “Ghi nhận ung thư Thừa Thiên Huế giai đoạn 2001-2009”, Tạp chí Y Dược – Trường Đại học Y Dược Huế, số 8, tr. 75-82.
56.Nguyễn Anh Tuấn, Hoàng Công Đắc (200Ụ, “Ung thư dạ dày: Kết quả theo dõi lâu dài trên 149 trường hợp cắt toàn bộ dạ dày triệt căn ”, Y học thực hành, số 1, tr. 39-44.
57.Nguyễn Anh Tuấn, Hoàng Công Đắc (2001), “Tai biến và biến chứng phẫu thuật trong cắt toàn bộ dạ dày, điều trị ung thư dạ dày ” , Y học thực hành, (1) , tr. 33-37.
58.Phạm Nguyên Tường, Châu Thị Hoa, Nguyễn Cao Dũng (2013),“
Chăm sóc bệnh nhân xạ – hóa trị bổ trợ sau mổ ung thư dạ dày”, Tạp chí Y học lâm sàng”, số 17, tr.289-293.
59.Đỗ Đức Vân (1993), “Điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày tại Bệnh viện Việt Đức (1970-1992)”, Tổng hội YDược Việt Nam, 173 (7), 45-50.
60.Nguyễn Văn Vân (2000), “Ung thư dạ dày – Bách khoa thư bệnh học, Tập I”, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, tr. 296-300.
61.Nguyễn Văn Xuyên, Lê Thanh Sơn (2008), “Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và tổn thương giải phẫu bệnh ung thư 1/3 dưới dạ dày có hẹp môn vị”, Tạp chíy học thực hành, 608+609 (5), tr. 16-18.
TIẾNG ANH
62.Adam V.R., Deremer D., Holdworth M.T. (2012), Guide to Cancer Therapeutic Regimens 2012, Merk Oncology, pp.11-147.
63.Ajani J. A., Bekaii-Saab T., Bentrem D., et al. (2008), “Gastric Cancer”, National Comprehensive Cancer Network, version 1.2008, pp. 1-35.
64.Ajani J. A., Bentrem D., Besh S., et al. (2012), “Gastric Cancer”, National Comprehensive Cancer Network, Version 2.2012, pp. 1 – 92
65.Ajani J.A., D’amico T.A., Almhanna K., et al. (2014), “Gastric Cancer”, National Comprehensive Cancer Network, version 1.2014,
pp. 1 – 81.
66.Ahmad S., Hanna N. (2016), “Treatment of Resectable Gastric Cancer: An Update on the Role of Radition and Chemotherapy”, Volume 1, Clinical Surgery Oncology, pp. 1-1223. http://clinisinsurgery.com
67.Akturk O., Ulusoy C. (2013), “Prognosis in the Cancer of the Stomach”, Chapter 11, pp.259-269, http://dx.doi.org/10.5772/52655
68.Amira G. (2003), “Surgical Treatment of Gastric Cancer the Rol of Extended Lymphadenectomy”, Journal of the Egyptian Nat. Cancer Inst, Vol.15, No.3, pp. 325-341.
69.Arak A., Kull K. (1994), “ Factor influencing survival of patients after radical surgery for gastric cancer”, Acta Oncologica, No. 8, pp. 913-920.
70.Awan S.U.D., Maqsood M.A., Qadri A.A., Awan A.N. (2010),” Management of gastric carcinoma; comparative analysis of various treatment modalities”, Professional Med J, 17(3), pp. 379-386.
71.Bamias A., Pavlidis N. (1998), “Systemic Chemotherapy in Gastric Cancer: Where Do We Stand Today?”, The Ocologist,3, pp. 171-177.
72.Bajetta E., Bruzzoni R., Mariani L., et al. (2002), “Adjuvant chemotherapy in gastric cancer: 5-year result of a randomised study by the Intalian Trial in Medical Oncology (ITMO) Group”, Annal of Oncology, 13, pp. 299-307.
73.Barr H., Greenall M.J. (2003), “Carcinoma of stomach”, Med-Lib-Medical online library-English Articles-Oxford Textbook of surgery, pp.1-30.
74.Blanke C.D., Rödel M.S., Talamonti M.S. (2011), “Gastrointestinal Oncology”, Springer-Verlag Berlin Heidelberg, pp. 101-119.
75.Bonfrer J.M.G., Louhimo J. (2004), “ National Academy of Clinical Biochemistry Guidelines for the Use of Tumor Markers in Gastric Cancer”, Gastric Cancer (Section 3G), pp. 1-11
76.Bonstanci E.B., Yol S., Kayaalp C., et al. (2004), “Comparison of complications after D2 and D3 dissection for gastric cancer ”, Elsevier, EJSO, 30, pp. 20-25.
77.Boulikas T., Pantos A., Bellis E., Christoffs P. (2007), “Designing platinum compounds in cancer: structure and mechanisms”, Cancer Therapy, Vol 5 pp. 537-583.
78.Bruno Zilberstein., Martins B.C., Jacob C.E., et al.(2004), “Complications of gastrectomy with lymphadenectomy in gastric cancer”, Gastric Cancer, 7, pp. 254 – 259
79.Catarci M., Ghinassi S., Cintio A.D., et al. (2010), “Implementation and Early Result of Extended Lymph Node Dissection for Gastric Cancer in a Non-Specialized Western Center”, The Open Surgical Oncology Journal, 2, pp. 4-10.
80.Choi A.H., Kim J., Chao J. (2015), “Perioperative chemotherapy for resectable gastric cancer: MAGIC and beyond”, World J Gastroenterol, 21(24), pp. 7343-7348.
81.Cho E.K., Lee W.K., Seo-Ah Im.., et al. (2005), “A Phase II Study of Epirubicin, Cisplatin and Capecitabine Combination Chemotherapy in Patients with Metastatic or Advanced Gastric Cancer”, Oncology, 68(4-6), pp. 333-340.
82.Chu E., Devita V.T., Copur M.S., et al. (2013), Physicians’cancer chemotherapy Drug manual, Jones and Bartlett Publishers.
83.Conio M., Siersema P.D., Repici A., Ponchon T. (2008), “Endoscopic Mucosal Resection”, Chapter 12, Blackwell Publishing, pp. 179 – 184.
84.Costanzo F.D., Gasperoni S., Manzione L., et al. (2008) , “ Adjuvant
Chemotherapy in Completely Resected Gastric Cancer :A
Randomized Phase III Trial Conducted by GOIRC”, J Natl Cancer Inst, Vol. 100, Issue 6, pp. 388-398.
85.Cunningham D., Starling N. (2006), “New Treatment for Advanced Gastric Caner”, US Oncologycal Disease, pp. 48-52.
86.Custem E.V., Haller D., Ohtsu A. (2003), “The role of chemotherapy in the current treatment of gastric cancer”, Gastric Caner, 5(Suppl 1), pp. 17-22.
87.Deguli M., Sasako M., Ponti A., et al. (2004), “Survival result of a multicentre phase II study to evaluate D2 gastrectomy for gastric cancer”, British Journal of Cancer, 90, pp. 1727-1732.
88.Dikken J.L., Sandick J.W., Swellengrebel HA.M., et al. (2011), “Neo¬adjuvant chemother apy followed by surery and chemotherapy of by surgery and chemoradiotherapy for patient with resectable gastric cancer (CRITICS)”, BMC Cancer, 11, pp. 329.
89.Dikken J.L., Cats A., Verheij M. (2013), “Randomized Trial and Quality Assurance in Gastric Cancer Surgery”, Journal of Surgiocal Oncology, 107, pp. 298-305.
90.Emir S., Sozen S., Bali I., et al. (2014), “Outcom analysis of laparoscopic D1 and D2 dissection in patients 70 years and older with gastric cancer”, Int J Clin Exp Med, 7(10), pp. 501-3511.
91.Evans T.R.J; Pentheroudakis G; Paul J; et al (2002), “ A phase I pharmacokinetic study of capecitabine in combination with epirubicin and cisplatin in patients with inoperable oesophago-gastric adenocarcinoma”, Annals of Oncol, 13, pp. 1469-1478.
92.Forrest A.P.M. (1960), “The diagnosis of gastric cancer”, Postgraduate Medical Journal, pp. 775-782.
93.Gómez- Martin C ., Sánchez A., Irigoyen A., et al. (2012), “ Incidence of hand-foot syndrome with capecitabine in combination with chemotherapy as first-line treatment in patients with advanced and/or metastatic gastric cancer suitble for treatment with a fluoropyrimidine- based regimen”, Clin Transl Oncol, 14(9), pp. 689-697.
94.Haminton S.R., Aatonen L.A. (2000), “Tumour and Stomach, Chapter 3”, WHO of Tumour, IARC Press-Lyon, pp. 38-52.
95.Inno A., Basso M., Cassano A., et al. (2010), “A Review of Docetaxel:Its Use in the Treatment of Gastric Cancer”, Clinical Medical Insights: Therapeutic, 2, pp. 663-680.
96.Jackson C., Cunningham D., Oliveira J. (2008), “Gastric cancer: ESMO Clinical Recommendatinons for diagnosis, treatment and follow-up”, Ann Oncol, 19(suppl 2), pp. ii23-ii24.
97.Japanes Gastric Cancer Association (1998), “Japanese Classification of Gastric Carcinoma – 2rd English Edition”, Gastric Cancer, 1, pp. 10-24.
98.Japanese Gastric Cancer Association (2011), “Japanese gastric cancer treatment guielines 2010 (ver.3)”, Gastric Cancer, 14, pp. 113-123
99.Japanese Gastric Cancer Association (2011), “Japanese classification of gastric carcinoma: 3rd English edition”, Gastric Cancer, 14, pp. 101-112.
100.Jung J.J., Cho J.H., Shin S., et al. (2014), “Surgical Treatment of Anastomotic Recurrence after Gastrectomy for Gastric Cancer ”, Korean J Thorac Cardiovasc Surg, 47, pp. 269-274.
101.Kang Y.K., Yoon D.H., Rioo B.Y., et al. (2009).” Recent Advances in Chemotherapy for Advanced Gastric Cancer”, Asian-pacific journal of oncology and hematology, pp.1-8.
102.Kelsen D.P., Daly J.M., Kern S.E., et al. (2008), “Gastric cancer – section III”, Principles and Practice of Gastrointestinal Oncology, Second Edition, pp. 285 – 295.
103.Kim E.H., Lee H., Chung H., et al. (2014), “Impact of metabolic syndrome on oncologic outcome after radical gastrectomy for gastric cancer”, Elsever Masson Francer, Clinics and Research in Hepatology and Gastroenterology, 38, pp. 372-378.
104.Kimman M., Norman R., Jan S., et al. (2012), “The Burden of Cancer in Member Countries of the Association of Southeast Asian Nation (ASEAN), Asian Pacific J Cancer Prev, 13, pp. 411-420.
105.Kimmie Ng., Meyerhardt J., Fuchs C.S. ( 2007), “ Management of Resectable Gastric Cancer”, Oncology, Vol.9, Part 3, pp. 2-11
106.Kuo C.Y., Chao Y., Li C.P. (2014), “Update on treatment of gastric cancer”, Journal of the Chinese Medical Association, 77, pp. 345-353.
107.Lazar D., Taban S., Dema A., et al. (2009), “Gastric cancer: the correlation between the clinicopathological factor an patients’ survival (I)”, Romanian Journal of Morphology and Embryology, 50(1), pp. 41-50.
108.Lu J., Huang C.M., Zheng C.H., et al. (2013), “Consider ration of tumor siz improves the accuracy of TNM prediction in patients with gastric cancer after curative gastrectomy”, Surgical Oncology, 22, pp. 167-171.
109.Mabula J.B., Mchembe M.D., Koy M., et al. (2012), “ Gastric cancer at a university teaching hospital northwestern Tanzania: a retrospective review of 232 cases”, World Journal of Surgical Oncology, 10, pp. 1-10.
110.Marrelli D., Pinto E., Stefano A. D., et al. (2001), “ Clinical utility of CEA, CA 19-9, and CA 72-4 in the follow-up of patients with resectable gastric cancer”, Elsevier, The American Journal of Surgery, 181, pp. 16-19.
111.Maruyama K., Okabayashi K., Kinoshita T. (1987), “Progress in Gastric Cancer Surgery in Japan and Its Limits of Radicality”, World Journal of Surgery, 11, pp. 418-425
112.Maruyama K., Gunven P., Okabayashi K., et al. (1989), “Lymph Node Metastases of Gastric Cancer”, Ann Sug, Vol 210, No.5, pp. 569-602.
113.Mocan L., Tomus C., Zaharie F., et al. (2013), “ Long Term Outcome Following Surgical Treament For Distal Gastric Cancer”, J Gastrointestinal Liver Dis, Vol 22, No 1, pp. 53-58.
114.Nakagawa M., Kojima K., Inokuchi M., et al . (2014),“Pattern, timing and rick factor of recurrence of gastric caner affter laparoscopic gastrectomy: Reliable results fllowing long-term follow-up”, Elsevier, EJSO, the Journal of Cancer Surgery, 40, pp. 1376-1382.
115.Ocvirk J., Reberssek M., Skof E., et al. (2012), “Ramdomized Prospective Phase II Study to Compare the Combination Chemotherapy Regimen Epirubicin, Cisplatin, and 5-Fluorouracil with Epirubicin, Cisplatin, and Capecitabine in Patients with Advanced or Metastatic Gastric Cancer”, Am J Clin Oncol, 35(3), pp. 237-241.
116.Orditura M., Galizia G., Sforza V. (2014), “Treatment of gastric cancer”, Worl J Gatroenterol, 20(7), pp. 1635-1649.
117.Park S.C., Chun H.J. (2013), “Chemotherapy for Advanced Gastric Cancer: Review and Update of Current Practices”, Gut and Live, Vol 7, No. 4, pp.385-393.
118.Péus D., Newcomb N., Hofer S. (2013), “Appraisal of the Karnofsky Performance Status and proposal of a simple algorithmic system for its evaluation”, BMC Medical Informatics and Decision Makin, pp.1-7.
119.Pourhoseingholi M.A., Moghimi-Dehkordi B., Safaee A., et al. (2009), “Prognostic factor in gastric cancer using log-normal censored regression model”, Indian J Med Res, 129, pp. 262-267.
120.Reim D., Shirren R., Tosolini C., et al. (2014), “Clinical research of neoadjuvant chemotherapy for gastric cancer – current and future concepts”, Transl Gastrointest Cancer, 4(2), pp. 131-140.
121.Sakcak I., Yildiz B.D., Av§ar F.M., et al. (2011), “Does N ratio affect survival in D1 and D2 lymph node dissection for gastric cancer?”, World J Gastroenterol, 17(35), pp. 4007-4012.
122.Sánchez – Bueno F., Garcia-Marcilla J.A., Perez-Flores D., et al. (1998), “Prognostic factor in a seris of 297 patient with gastric adenocarcima undergoing surgical resection”, The British Jouirnal of Surgery, Volum 85, No2, pp. 255-260.
123.Sasako M. (2008), “Surgery and adjuvant chemotherapy”, Int J Clin Oncol, 13, pp. 193 – 195
124.Sasako M., Sakuramoto S., Katai H. (2011), “ Five-Year Outcomes of a Randomized Phase III Trial Comparing Adjuvant Chemotherapy With S-1 Versus Surgery Alone in Stage II or III Gastric Cancer”, Journal of Clinical Oncology, 29 (33), pp.4387-93.
125.Sayegh M.E., Sano T., Dexter S., Katai H., et al. (2004), “TNM and Japanes staging systems for gastric cacncer: How do they coexist?”, Gastric cancer, 7, pp. 140-148.
126.Shiraishi., Sato K., Yasuda K., et al. (2007), “Multivariate Prognostic Study on Large Gastric Cancer”, Journal of Surgical Oncology, 96, pp. 14-18
127.Sobin L.H., Gospodarorowicz M.K., Wittekind C. (2009), “TNM Classification of Malignant Tumours”, 7th Edition-UICC, Wiley- Blackwell, pp.73-78.
128.Taghizadeh-Kermani A., Yahouiyan S.Z., AliAkbarian M., et al. (2014), “Prognostic Significance of Metastatic Lymph Node Ratio in Patients with Gastric Cancer: an Evaluation in North-East of Iran”, Iranian Journal of Cancer Prevention, Vol 7, No 2, pp.73-79.
129.Takahashi T., Saikawa Y., Kitagawa Y. (2013), “Gastric Cancer: Current Status of Diagnosis and Treatment”, Cancer, 5, pp. 48-63.
130.Takeno A., Takemasa I., Seno S., et al . (2010), “Gene Expression Profile Prospectively Predicts Peritoneal Relapse After Curative Surgery of Gastric Cancer”, Ann Surg Oncol, 17, pp. 1033-1042.
131.Torr L.A., Bray F., Siegel., et al. (2015), “ Global Cancer Statistics, 2012”, CA Cancer J clin, 65, PP.87-108.
132.Ucar E., Semerci E., Ustun H., et al. (2008), “Prognostic Value of Preoperative CEA, CA 19-9, CA 72-4, and AFP Levels in Gastric Cancer”, Springer Healthcare Communications, 25(10), pp.1075-1084.
133.Varadhachary G.R ., Ajani J.A. (2005), “ Gastric Cancer”, Clinical Advances in Hematology & Oncology, Volum 3, Issue 2, pp. 118-124
134.Vokurka J., Kabela M., Ciernic J. (2007), “Current multidisciplininary treatment of gastric cancer”, Bratisl Lek Listy, 108(4-5), pp. 218-222.
135.Wang C.S., Hsieh C.C., Chao T.C., et al. (2000), “Resectable Gastric Cancer: Operative Motarlity and Survival Analysis”, Chang Gung J, Vol.25, No.4, pp. 216-227.
136.Wang H.M., Huang C.M., Zheng C.H., et al. (2012),”Tumor size as a prognostic factor in patient with advanced gastric cancer in the lower third of the stomach”, World J Gastroenterol, 18(38), pp. 5470-5475.
137.Washington K. (2010), “7th Edition of the AJCC Cancer Staging Manual: Stomach”, Editoral, Ann Sur Oncol, 17, pp. 3077-3079.
138.Wang Y., Yu Y.Y, Li W., et al. (2014), “ A phase II trial of Xeloda and oxaliplatin ( XELOX) neo-adjuvant chemotherapy follwed by surgery for advanced gastric cancer patients with para-aortic lymph node metastasis”, Cancer Chemother Pharmacol, 73, pp. 1155-1161.
139.Wu C.W., Hsieh M.C., Lo S.S., et al. (1997), “Quality of Life of Patients with Gastric Adenocarcinoma after Curative Gastrectomy”, World J.surg, 21(7), pp.777-782.
ĐẶT VẤN ĐỀ1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU3
1.1. DỊCH TỂ HỌC UNG THƯ DẠ DÀY3
1.1.1.Tình hình ung thư dạ dày trên thế giới và trong nước3
1.1.2.Yếu tố nguy cơ của bệnh lý ung thư dạ dày6
1.2.SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU DẠ DÀY8
1.2.1.Hình thể, cấu tạo và liên quan đến dạ dày8
1.2.2.Cấu tạo của dạ dày10
1.2.3.Mạch máu của dạ dày10
1.2.4. Hệ thống thống bạch huyết dạ dày11
1.3.GIẢI PHẪU BỆNH LÝ UNG THƯ DẠ DÀY PHẦN BA DƯỚI12
1.3.1.Vị trí tổn thương12
1.3.2.Đại thể12
1.3.3.Vi thể13
1.3.4.Phân loại giai đoạn của ung thư dạ dày14
1.4.SỰ XÂM LẤN VÀ DI CĂN CỦA UNG THƯ DẠ DÀY17
1.5. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY PHẦN BA DƯỚI18
1.5.1 Chẩn đoán lâm sàng18
1.5.2.Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng19
1.6.PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN UNG THƯ DẠ DÀY PHẦN BA DƯỚI23
1.6.1.Nguyên tắc chung23
1.6.2.Phẫu thuật điều trị triệt căn23
1.6.3.Phẫu thuật xâm nhập tối thiểu25
1.7.ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TRONG UNG THƯ DẠ DÀY25
1.7.1.Vài nét lịch sử điều trị hoá chất trong ung thư dạ dày25
1.7.2.Vai trò hoá chất trong điều trị ung thư dạ dày26
1.7.3.Các hóa chất điều trị ung thư dạ dày29
1.7.4.Các đơn chất30
1.7.5.Một số phác đồ phối hợp đa hoá chất30
1.7.6 Một số tác dụng phụ của hoá chất36
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU37
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU37
2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh:37
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:37
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU37
2.2.1.Nghiên cứu đặc điểm chung37
2.2.2.Nghiên cứu một số đặc điểm về tiền sử38
2.2.3.Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng38
2.2.4.Nghiên cứu một số đặc điểm cận lâm sàng39
2.2.5.Kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật40
2.2.6.Phương pháp phẫu thuật cắt bán phần xa dạ dày + vét hạch D242
2.2.7.Phương pháp điều trị hóa chất46
2.2.8.Tác dụng phụ do điều trị hóa chất47
2.2.9.Nghiên cứu tình trạng thể lực trước mỗi đợt điều trị hóa chất:48
2.2.10.Đánh giá kết quả tái khám50
2.2.11. Các biện pháp theo dõi51
2.2.12.Đánh giá kết quả xa51
2.2.13.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật52
2.2.14. Xử lý số liệu54
2.2.15.Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu54
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU55
3.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG55
3.1.1.Tuổi và giới55
3.1.2.Phân bố theo địa dư55
3.1.3.Phân bố theo nghề nghiệp56
3.2.ĐẶC ĐIỂM TIỀN SỬ56
3.2.1.Lý do vào viện56
3.2.2.Thời gian phát hiện bệnh57
3.3.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG57
3.3.1.Triệu chứng cơ năng57
3.3.2.Triệu chứng thực thể58
3.4.ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG58
3.4.1.Phân nhóm máu theo hệ ABO58
3.4.2. Đặc điểm tổn thương trên siêu âm ổ bụng58
3.4.3.Đặc điểm tổn thương trên CT ổ bụng59
3.4.4.Đặc điểm tổn thương trên nội soi dạ dày59
3.4.5. Kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật60
3.5.KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHẪU THUẬT CẮT DẠ DÀY BÁN
PHẤN XA + VÉT HẠCH D264
3.5.1.kết quả trong mổ64
3.5.2.Kết quả sớm sau mổ66
3.6.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT BỔ TRỢ SAU PHẪU
THUẬT 67
3.6.1.Một số tác dụng phụ hóa chất theo phác đồ ECX67
3.6.2. Đánh giá tình trạng thể lực của bệnh nhân dựa vào chỉ số Karnofsky68
3.6.3.Đánh giá thay đổi chất chỉ điểm khối u68
3.7.Kết quả xa69
3.7.1.Nghiên cứu tình hình tái phát và di căn69
3.7.2.Nghiên cứu thời gian sống thêm sau điều trị69
3.7.3.Đánh giá chất lượng cuộc sống theo thang điểm Spitzer77
Chương 4. BÀN LUẬN78
4.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG78
4.1.1.Về tuổi và giới78
4.1.2.Về địa dư và nghề nghiệp79
4.1.3.Về lý do vào viện và thời gian khởi bệnh80
4.2.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG81
4.2.1.Triệu chứng cơ năng81
4.2.2.Triệu chứng thực thể83
4.2.3.Xét nghiệm nhóm máu84
4.2.4.Đặcđiểm tổn thương trên siêu âm ổ bụng84
4.2.5.Đặcđiểm tổn thương dạ dày trên CT ổ bụng85
4.2.6.Đặcđiểm tổn thương trên nội soi dạ dày86
4.3.KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH SAU PHẪU THUẬT87
4.3.1.Đặc điểm vi thể của ung thư hang môn vị dạ dày87
4.3.2.Đối chiếu phù hợp giữa kết quả nội soi, nội soi sinh thiết và mô
bệnh học sau phẫu thuật88
4.3.3.Đặcđiểm về xâm lấn của khối u89
4.3.4.Đặcđiểm di căn hạch vùng90
4.3.5.Đặc điểm giai đoạn lâm sàng theo UICC (2009)91
4.3.6.Một số đặc điểm liên quan đến giải phẫu bệnh91
4.4.ĐẶC ĐIỂM TRONG VÀ SAU PHẪU THUẬT93
4.4.1.Các loại phẫu thuật được áp dụng93
4.4.2.Đặc điểm nạo vét hạch trong mổ95
4.4.3.Các phương pháp tái lập lưu thông tiêu hóa sau phẫu thuật99
4.4.4.Vị trí tổn thương dạ dày trong phẫu thuật100
4.4.5.Kích thước tổn thương dạ dày trong phẫu thuật100
4.4.6.Tổn thương đại thể dạ dày trong phẫu thuật100
4.4.7.Tình trạng tổn thương dạ dày trong phẫu thuật101
4.4.8.Các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật102
4.4.9.Thời gian phẫu thuật và thời gian hậu phẫu104
4.5.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT BỔ TRỢ SAU PHẪU
THUẬT106
4.5.1.Tác dụng phụ hóa trị toàn thân phác đồ ECX trên lâm sàng106
4.5.2. Tác dụng phụ hóa trị toàn thân phác đồ ECX trên chức năng gan thận. 107
4.5.3.Tác dụng phụ hóa trị toàn thân phác đồ ECX trên cơ quan tạo huyết …. 108
4.5.4.Tình trạng thể lực của bệnh nhân dựa vào chỉ số Karnofsky trước
mỗi đợt điều trị hóa chất109
4.5.5.Đánh giá thay đổi chất chỉ điểm khối u110
4.6.KẾT QUẢ XA112
4.6.1.Tái phát112
4.6.2.Di căn113
4.6.3.Thời gian sống thêm114
KẾT LUẬN122
KIẾN NGHỊ124
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang
Bảng 1.1. Phân loại theo TNM của UICC (2009) 15
Bảng 1.2. Phân loại giai đoạn theo TNM của UICC(2009) 16
Bảng 1.3. Vị trí của UTDD và tương ứng nhóm hạch di căn theo phân loại của
hiệp hội nghiên cứu UTDD Nhật Bản17
Bảng 1.4. Một số hoá chất và tác dụng phụ36
Bảng 2.1. Phân độ một số tác dụng phụ biểu hiện trên lâm sàng47
Bảng 2.2. Phân độ tác dụng phụ trên huyết học và chức năng gan – thận48
Bảng 2.3. Chỉ số Karnofsky49
Bảng 2.4. Bảng đánh giá chất lượng cuộc sống theo thang điểm spitzer53
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới tính55
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân theo nghề nghiệp56
Bảng 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân theo lý do vào viện56
Bảng 3.4.Thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi nhập viện57
Bảng 3.5. Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng cơ năng57
Bảng 3.6. Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng thực thể trên lâm sàng58
Bảng 3.7. Tỷ lệ các nhóm máu58
Bảng 3.8. Tổn thương dạ dày qua hình ảnh siêu âm ổ bụng58
Bảng 3.9. Tổn thương dạ dày trên hình ảnh CT ổ bụng59
Bảng 3.10. Hình ảnh đại thể tổn thương dạ dày trên nội soi59
Bảng 3.11. Đặc điểm mô bệnh học ung thư hang – môn vị dạ dày60
Bảng 3.12. Phân loại theo độ biệt hóa ung thư hang – môn vị dạ dày60
Bảng 3.13. Đối chiếu kết quả nội soi với mô bệnh họcsau mổ61
Bảng 3.14. Đối chiếu kết quả nội soi kết hợp sinh thiết với mô bệnh học sau mổ …. 61
Bảng 3.15. Phân loại theo TNM- UICC(2009)61
Bảng 3.16. Phân loại giai đoạn bệnh của ung thư dạ dày theo TNM- UICC(2009) 62
Bảng 3.17. Liên quan giữa mức độ xâm lấn của khối u và di căn hạch vùng 62
Bảng 3.18. Liên quan giữa độ biệt hoá và vị trí tổn thương dạ dày63
Bảng 3.19. Liên quan giữa độ biệt hoá và hình thái đại thể tổn thương63
Bảng 3.20. Phương thức phẫu thuật được áp dụng64
Bảng 3.21. Các loại phẫu thuật cắt đoạn phần xa dạ dày64
Bảng 3.22. Tỷ lệ các nhóm hạch được vét trong mổ64
Bảng 3.23. Phương pháp tái lập lưu thông tiêu hóa65
Bảng 3.24. Vị trí tổn thương dạ dày trong phẫu thuật65
Bảng 3.25. Kích thước tổn thương dạ dày trong phẫu thuật65
Bảng 3.26. Tổn thương đại thể dạ dày trong phẫu thuật66
Bảng 3.27. Tình trạng tổn thương dạ dày trong phẫu thuật66
Bảng 3.28. Các biến chứng sau mổ66
Bảng 3.29. Một số tác dụng phụ biểu hiện ngoài cơ quan tạo huyết67
Bảng 3.30. Một số tác dụng phụ biểu hiện trên cơ quan tạo huyết67
Bảng 3.31. Chỉ số Karnofsky trước mỗi đợt điều trị hóa chất68
Bảng 3.32. So sánh thay đổi chất chỉ điểm khối u trước và sau điều trị hóa chất …. 68
Bảng 3.33. Thời gian di căn69
Bảng 3.34. Kết quả theo dõi bệnh nhân qua từng năm69
Bảng 3.35. Dự báo thời gian sống thêm không bệnh70
Bảng 3.36. Dự báo thời gian sống thêm toàn bộ71
Bảng 3.37. Sống thêm toàn bộtheo nhóm tuổi72
Bảng 3.38. Sống thêm toàn bộtheo mức độ xâm lấn của u73
Bảng 3.39. Sống thêm toàn bộtheo N74
Bảng 3.40. Sống thêm toàn bộtheo giai đoạn lâm sàng75
Bảng 3.41. Sống thêm toàn bộ5 năm theo mức độ biệt hóa76
Bảng 3.42. Kết quả 3 lần đánhgiá sau mổ với thang điểm Spitzer77
Bảng 4.1. Đánh giá mức độ xâm lấn khối u qua các nghiên cứu90
Bảng 4.2. Giai đoạn ung thư dạ dày qua các nghiên cứu91
Bảng 4.3. Số lượng hạch vét được trung bình trong phẫu thuật UTDD qua các
nghiên cứu96
Bảng 4.4. Tỷ lệ biến chứng chung phẫu thuật103
Bảng 4.5. Thời gian phẫu thuật cắt bán phần xa dạ dày104
Bảng 4.6. Số bệnh nhân tái phát, di căn tích lũy theo thời gian sống không bệnh 115
Trang
Biểu đồ 3.1.Phân bố theo địa dư55
Biểu đồ 3.2.Phân bố bệnh nhân theo lý do vàoviện56
Biểu đồ 3.3.Sống thêm không bệnh70
Biểu đồ 3.4.Sống thêm toàn bộ71
Biểu đồ 3.5.Sống thêm toàn bộ theo nhóm tuổi72
Biểu đồ 3.6.Thời giansốngthêm toànbộ theo độ xâm lấn của u73
Biểu đồ 3.7.Thời giansốngthêm toànbộ theo mức độ di căn hạch vùng74
Biểu đồ 3.8.Sống thêm toàn bộ theo giai đoạn lâm sàng75
Biểu đồ 3.9.Thời giansốngthêm toànbộ theo mức độ biệt hóa76
Trang
Hình 1.1: Ba vùng dạ dày và bốn phần của dạ dày9
Hình 1.2: Các nhóm hạch dạ dày theo Hội nghiên cứu ung thư dạ dày Nhật Bản … 11
Hình 2.1 : Đường mổ42
Hình 2.2: Kỹ thuật cắt và đóng mỏm tá tràng43
Hình 2.3. Tư thế bệnh nhân44
Hình 2.4. Vị trí trocar trong mổ45
Hình 3.1: Ung thư biểu mô tuyến nhầy60
Hình 3.2: Ung thư biểu mô tuyến ống60
ĐẶT VẤN ĐỀ