Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so đủ tháng tại khoa Phụ sản Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên từ tháng 6/2019 đến tháng 5/2020
Luận văn bác sĩ nội trú Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so đủ tháng tại khoa Phụ sản Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên từ tháng 6/2019 đến tháng 5/2020.Thai nghén và sinh đẻ là thiên chức của người phụ nữ nhằm duy trì nòi giống con người. Đối với nhiều phụ nữ, quá trình mang thai và sinh đẻ có không ít khó khăn cũng như lo lắng, nhất là ở lần đẻ đầu tiên.
Từ 1985, Cộng đồng sức khỏe thế giới (The international healthcare community) đã cho rằng tỷ lệ mổ lấy thai (MLT) lý tưởng là trong khoảng 10- 15%[78]. Tỉ lệ mổ lấy thai ở nhiều nước trên thế giới tăng nhanh trong vòng 20 năm trở lại đây, đặc biệt là các nước phát triển. Tỷ lệ MLT tại Mỹ tăng nhanh từ 20,7% năm 1996 lên 31,1% năm 2006 [61]. Theo nghiên cứu của Jong Heon Park tỷ lệ MLT Hàn quốc tăng từ 4% (1980) lên 40% (2000)[59]. Nghiên cứu của Quinlan J.D. và cs (2015) thống kê thấy tỉ lệ mổ lấy thai tại các nước phát triển: Italy 38,2%, Mexico 37,8%, Australia 30,3%, Hoa Kỳ 30,3%, Đức 27,8%, Canada 26,3%, Tây Ban Nha 25,9% và Vương Quốc Anh 22,0% [68].
Nghiên cứu của Begum T. và cs (2017) tại Bangladesh cho tỉ lệ mổ lấy thai là 35,0% [51]. Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về mổ lấy thai, mỗi nghiên cứu cho tỉ lệ mổ lấy thai tương đối khác nhau. Nghiên cứu của Phạm Bá Nha (2009) tại Bệnh viện Bạch Mai cho tỉ lệ mổ lấy thai là 36,7% [32]. Nghiên cứu của Đặng Thị Hà (2010) tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2 cho tỉ lệ mổ lấy thai 43,2% [15]. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bình (2013) cho tỉ lệ mổ lấy thai tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2012 là 46,3% [2]. Tỉ lệ mổ lấy thai trong nghiên cứu của Ninh Văn Minh (2013) tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình là 23,1%[30] .
Trong những năm gần đây nhiều chỉ định MLT cả ở con so và con dạ đang được các nhà sản khoa quan tâm, đặc biệt ở nhóm con so. Vì nếu tỷ lệ MLT, đặc biệt là MLT ở con so tăng sẽ làm tăng tỷ lệ MLT nói chung. Tại bệnh viện PSTW tỷ lệ MLT trong 6 tháng cuối năm 2009 là 14,1% [46], tỷ lệ mổ lấy thai ở sản phụ có sẹo mổ lấy thai tại bệnh viện PSTW năm 2016 là 83,6% [18]. Do2 đó kiểm soát và đưa ra những chỉ định MLT hợp lý ở thai phụ con so là việc làm cần thiết góp phần làm giảm tỷ lệ MLT nói chung và tỷ lệ MLT ở người
có sẹo mổ cũ ở tử cung cho lần đẻ sau.
Tại Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên tỷ lệ mổ lấy thai ngày càng cao, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bình tỷ lệ mổ lấy thai năm 2002 là 25,6 % đến năm 2012 tỷ lệ mổ lấy thai tăng lên 46,3 % [2]. Tỷ lệ mổ lấy thai con so cũng tăng lên, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Anh và cộng sự tỷ lệ mổ lấy thai con so năm 2013 là 48,1% đến năm 2018 là 58,2%[1]. Do đó, kiểm soát và đưa ra những chỉ định xử trí hợp lý ở sản phụ con so là việc làm cần thiết, góp phần làm giảm tỷ lệ mổ lấy thai nói chung và tỷ lệ mổ lấy thai ở người đã có sẹo mổ cũ ở tử cung cho lần đẻ sau đó. Cho đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về tỷ lệ chỉ định mổ lấy thai con so cũng như các yếu tố liên quan tới tỷ lệ này tại BVTƯTN. Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài:“ Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so đủ tháng tại khoa Phụ sản Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên từ tháng 6/2019 đến tháng 5/2020” nhằm hai mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ chỉ định mổ lấy thai con so đủ tháng tại khoa Phụ sản Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên từ 01/06/2019 đến 31/5/2020
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so đủ tháng tại khoa Phụ sản Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên trong thời gian trên
MỤC LỤC Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so đủ tháng tại khoa Phụ sản Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên từ tháng 6/2019 đến tháng 5/2020
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN………………………………………………………………… 3
1.1. Định Nghĩa ……………………………………………………………………………………. 3
1.2. Sơ lược về lịch sử mổ lấy thai………………………………………………………….. 3
1.3. Nghiên cứu về mổ lấy thai trên thế giới và ở Việt Nam………………………. 4
1.4. Giải phẫu của tử cung liên quan đến mổ lấy thai………………………………… 8
1.5. Các chỉ định mổ lấy thai………………………………………………………………… 10
1.6. Vai trò của mổ lấy thai………………………………………………………………….. 15
1.7. Một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai………………………………………….. 16
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 20
2.1. Đối tượng ……………………………………………………………………………………. 20
2.2. Thời gian nghiên cứu: …………………………………………………………………… 20
2.3. Địa điểm nghiên cứu …………………………………………………………………….. 20
2.4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………….. 21
2.5. Tiêu chuẩn đánh giá các biến số nghiên cứu ……………………………………. 22
2.6. Phân tích xử lý số liệu…………………………………………………………………… 27
2.7. Đạo đức nghiên cứu ……………………………………………………………………… 27
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………. 28
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………… 28
3.2. Xác định tỷ lệ một số chỉ định MLT con so đủ tháng ……………………….. 32
3.3. Một số yếu tố liên quan tới mổ lấy thai ở sản phụ…………………………….. 36
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN………………………………………………………………….. 42
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………… 42
4.2. Tỷ lệ một số chỉ định mổ lấy thai con so đủ tháng tại Bệnh viện Trung
Ương Thái Nguyên……………………………………………………………………………… 50
4.3. Phân tích một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so đủ tháng …….. 71KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 78
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………… 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………..
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN …
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU…………………………………DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tỉ lệ mổ lấy thai trên thế giới ………………………………………………….. 4
Bảng 1.2. Một số nghiên cứu mổ lấy thai ở Việt Nam ………………………………. 5
Bảng 1.3. Tỷ lệ mổ lấy thai con so tại Việt Nam………………………………………. 6
Bảng 2.1. Bảng điểm Apgar đánh giá trẻ sơ sinh ngay sau sinh………………… 27
Bảng 3.1. Đặc điểm sản phụ nghiên cứu theo tuổi ………………………………….. 28
Bảng 3.2. Đặc điểm sản phụ nghiên cứu theo chiều cao ………………………….. 30
Bảng 3.3. Bệnh lý mẹ khi mang thai……………………………………………………… 30
Bảng 3.4. Đặc điểm phần phụ trong chuyển dạ ………………………………………. 31
Bảng 3.5. Đặc điểm sản khoa của thai nhi……………………………………………… 31
Bảng 3.6. Đặc điểm của trẻ sơ sinh sau sinh…………………………………………… 32
Bảng 3.7. Tỷ lệ mổ lấy thai và đẻ đường âm đạo ……………………………………. 32
Bảng 3.8. Thời điểm mổ lấy thai của sản phụ…………………………………………. 33
Bảng 3.9. Tỷ lệ sự kết hợp các lý do trong chỉ định mổ lấy thai ……………….. 33
Bảng 3.10. Chỉ định mổ lấy thai do đường sinh dục ……………………………….. 34
Bảng 3.11. Chỉ định mổ lấy thai do bệnh lý của mẹ………………………………… 34
Bảng 3.12. Chỉ định mổ lấy thai do thai ………………………………………………… 35
Bảng 3.13. Chỉ định mổ lấy thai do phần phụ thai ………………………………….. 35
Bảng 3.14. Chỉ định mổ lấy thai do yếu tố xã hội …………………………………… 36
Bảng 3.15. Liên quan giữa tuổi của sản phụ với mổ lấy thai…………………….. 36
Bảng 3.16. Liên quan giữa nơi sinh sống của sản phụ với mổ lấy thai ………. 37
Bảng 3.17. Liên quan giữa nghề nghiệp của sản phụ với mổ lấy thai ………… 37
Bảng 3.18. Liên quan giữa dân tộc của sản phụ với mổ lấy thai ……………….. 38
Bảng 3.19. Liên quan giữa chiều cao của thai phụ với mổ lấy thai……………. 38
Bảng 3.20. Liên quan giữa cân nặng của sản phụ với mổ lấy thai …………….. 39
Bảng 3.21. Liên quan giữa giới tính thai nhi với mổ lấy thai……………………. 39
Bảng 3.22. Liên quan giữa trọng lượng của trẻ sơ sinh với mổ lấy thai……… 40Bảng 3.23. Liên quan giữa ối vỡ non, ối vỡ sớm với mổ lấy thai ……………… 40
Bảng 3.24. Liên quan giữa hình thức thụ thai với mổ lấy thai …………………. 41
Bảng 4.1. Tuổi trung bình đẻ con so của các tác giả khác………………………… 42
Bảng 4.2. Chiều cao trung bình thai phụ của các tác giả khác ………………….. 45
Bảng 4.3. So sánh tỷ lệ tiền sản giật với những tác giả khác…………………….. 46DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm sản phụ nghiên cứu theo dân tộc…………………………. 29
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm sản phụ nghiên cứu theo địa dư …………………………… 29
Biểu đồ 3.3. Đặc điểm sản phụ nghiên cứu theo nghề nghiệp…………………… 29
Biểu đồ 3.4. Các nhóm chỉ định MLT …………………………………………………… 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so đủ tháng tại khoa Phụ sản Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên từ tháng 6/2019 đến tháng 5/2020
1. Nguyễn Thị Anh, Nguyễn Thị Kim Tiến, Nguyễn Xuân Thành (2019), “So sánh chỉ định mổ lấy thai con so tại Khoa phụ sản Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên trong 6 tháng đầu năm 2013 và 2018 “, Tạp chí Khoa học và Công nghệ-Đại học Thái Nguyên, 194 (01), tr. 145-150.
2. Nguyễn Thị Bình, Nghiên cứu chỉ định và kỹ thuật mổ lấy thai tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên năm 2002 và 2012, 2012, Đại Học Y Dược Thái Nguyên.
3. Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Đức Hinh (2012), “Nhận xét tình hình mổ lấy thai tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên 6 tháng đầu năm 2012 “, Y Học Thực Hành, 11 (893), tr. 144-146.
4. Bộ Y Tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về sản phụ khoa (Ban hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015). 2015; tr.154-156.
5. Touch Bunlong, Nhận xét về các chỉ định mổ lấy thai ở sản phụ con so tại viện Bảo vệ bà mẹ trẻ sơ sinh trong hai năm 1999-2000, 2001, Đại Học Y Hà Nội.
6. Trần Ngọc Can (1978), Đẻ khó do thai to, Sản Phụ Khoa, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
7. Trần Thị Trung Chiến (2002), Chết chu sinh ở Việt Nam, Nhà xuất bản y Hà Nội, Hà Nội.
8. Lê Hoai Chương (2018), “Nhận xét thực trạng mổ lấy thai tại Bệnh Viện Phụ sản Trung Ương năm 2017”, Tạp Chí Phụ Sản, 16 (01), tr. 92-95.
9. Trịnh Xuân Đan va cs (2008), Bài giảng Giải phẫu học, Tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.10. Vũ Mạnh Cường, Nghiên cứu về chỉ định và biến chứng mổ lây thai con so tại bệnh viện phụ sản Thái Bình, Luận Văn Chuyên Khoa II, 2016, Đại Học Y Hà Nội.
11. Mai Trọng Dũng va cs (2018), “Nhận xét thực trạng mổ lấy thai tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2017”, Tạp chí Phụ sản, 16 (1), tr. 92-96.
12. Phan Trường Duyệt (2003), Phẫu Thuật sản phụ khoa, Nhà Xuất bản Y Hà nội, Hà Nội.
13. Trương Thị Linh Giang, Lý Thị Cẩm Nhung (2017), “Nghiên cứu đặc điểm và thái độ xử trí sản phụ con so mẹ lớn tuổi tại Bệnh viện Trung Ương Huế “, Tạp chí Phụ sản, 15 (3), tr. 82-87.
14. Bùi Thị Thu Hà, Nghiên cứu phẫu thuật lấy thai ở sản phụ con so tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Hà Giang trong 5 năm 2013 – 2017, Luận Văn
Bác Sỹ Chuyên khoa II 2017, Đại Học Y Hà Nội.
15. Đặng Thị Hà (2009), “Tình hình mổ lấy thai tại Bệnh Viện Đại Học Y
Dược TPHCM cơ sở 2 “, Đại học y dược TPHCM, tr 1-10.
16. Võ Thị Thu Hà (2018), “Tỷ lệ mổ lấy thai con so và các yếu tố liên quan
tại Bệnh viện Tiền Giang năm 2018 “, Nội San Sản Phụ Khoa, tr 66-71.
17. Phùng Ngọc Hân, Trương Quang Vinh (2017), “Chỉ định mổ lấy thai
con so tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế “, Tạp chí Phụ sản, 15 (1), tr.
41-46.
18. Nguyễn Thị Hiền, Nghiên cứu các chỉ định mổ lấy thai tại bệnh viện
Phụ sản Trung ương năm 2016 , Luận Văn Thạc Sỹ, 2017, Đại Học Y
Hà Nội.
19. Nguyễn Đức Hinh (2006), Chỉ định, kỹ thuật và tai biến mổ lấy thai,
Bài giảng sản phụ khoa ( dùng cho sau đại học), Nhà Xuất Bản Y Học,
Hà Nội.20. Phạm Thị Hồng Hoa (2006), Các chỉ định mổ lấy thai, Bài giảng Sản
phụ khoa, Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
21. Vương Tiến Hoà (2004), “Nghiên cứu chỉ định mổ lấy thai ở người đẻ
con so tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2002″, Nghiên cứu y
học,(Số 5), tr. 79-84.
22. Nguyễn Việt Hùng (2006), Thay đổi giải phẫu và sinh lý ở người phụ nữ có thai , Bài giảng Sản phụ khoa, Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
23. Nguyễn Thị Lan Hương, Đỗ Thị Hằng Nga, Nguyễn Thanh Phong (2015), “Nhận xét về các chỉ định mổ lấy thai đối với sản phụ con so tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2014 “, Tạp chí Phụ sản, 13 (1), tr. 39-42.
24. Phạm Minh Khuê (2012), “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so tại bệnh viện đa khoa cẩm giàng – hải dương năm 2012”, Y học Việt Nam, 2 (1), tr. 69-73.
25. Mai Ngọc Lam, Nghiên cứu một số chỉ số nhân trắc ở các bà mẹ có thai đủ tháng bình thường và trẻ sơ sinh đủ tháng Việt Nam, Luận văn chuyên khoa cấp II, 2002, Đại Học Y Hà Nội. tr. 38.
26. Phạm Thị Bé Lan (2019), “Thực Trạng mổ lấy thai và một số yếu tố liên quan tại thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh năm 2018 “, Y Học TPHCM, 2 (23), tr. 141-146.
27. Nguyễn Duy Linh (2015), “Mổ lấy thai chủ động khi thai đủ tháng sớm và các biến chứng trên trẻ sơ sinh “, Tạp chí Phụ sản, 13 (2B), tr. 12-15.
28. Đỗ Quang Mai, Nghiên cứu tình hình mổ lấy thai ở sản phụ con so tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương trong 2 năm 1996 và 2006 , Luận Văn Thạc Sỹ Y học, 2007, Đại Học Y Hà Nội.
29. Bộ môn Phụ Sản Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (2011), Sản phụ khoa tập I, Nhà xuất bản Y học chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, Thành Phố Hồ Chí Minh, 251-254, tr. 251-254.30. Ninh Văn Minh, ” Tình hình mổ lấy thai tại bệnh viện sản nhi Ninh Bình năm 2012 “, Tạp Chí Y Học Thực Hành.
31. Trịnh Văn Minh (2010), Giải phẫu người: giải phẫu ngực bụng, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
32. Phạm Bá Nha, Nghiên cứu về chỉ định mổ lấy thai tại Khoa Sản Bệnh Viện Bạch mai 2008, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, 2009, Đại Học Y Hà Nội.
33. Vi Thị Nho, Nghiên cứu tỷ lệ mổ lấy thai ở sản phụ đẻ con so tại bệnh viện Quan Hóa 6 tháng đầu năm 2019, Luận Văn tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng, 2019, Đại Học Y hà Nội.
34. Vũ Thị Nhung (2014), “Lợi ích và nguy cơ của mổ lấy thai “, Thời sự y học, 8.
35. Vũ Thị Nhung (2014), “Tình hình mổ lấy thai trên thế giới và việt nam “, Thời sự y học, 76 (1), tr. 16-19.
36. Ngô Văn Tai (2006), Tiền sản giật và sản giật, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội.
37. Lâm Đức Tâm, Lưu Thị Trâm Anh, Nguyễn Vũ Quốc Huy (2016), “Nghiên cứu tỷ lệ và các yếu tố liên quan thai to tại bệnh viện phụ sản thành phố cần thơ năm 2015”, Tạp chí Phụ sản, 14 (3), tr. 31-37.
38. Vũ Trọng Tấn, Nghiên cứu một số chỉ định mổ lấy thai tại Bệnh Viện Sản Nhi Bắc Ninh, Luận Văn Bác Sỹ Chuyên Khoa II, 2018, Đại Học Y Dược Thái Nguyên.
39. Huỳnh Thị Tập, Tạ Thị Thanh Thủy (2016), “Tỷ lệ mổ lấy thai và các yếu tố liên quan tại Bệnh Viện Đa Khoa Kiên Giang năm 2016 “, Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 5 (20), tr. 45-50.
40. Trần Sơn Thạch, Nguyễn Đức Duy Tâm (2011), “Khảo sát các yếu tố liên quan đến mổ lấy thai vì thai trình ngưng tiến tại Bệnh viện HùngVương, thành phố Hồ Chí Minh (12/2009 – 3/2010)”, Tạp chí Y học thành
phố Hồ Chí Minh, 1 (15), tr. 24 – 28
41. Thân Thị Thắng (2016), “Thực trạng một số chỉ định mổ lấy thai con so tại Bệnh Viện Sản Nhi Bắc Giang năm 2016 “, Bản Tin Y dược Miền Núi, 3 (1), tr. 126-132.
42. Nguyễn Đức Thuấn (2006), Mối liên quan giữa tăng acid Uric huyết thanh với tình hình xử trí tiền sản giật tại bệnh viện sản Trung Ương từ
7/2004 đến 7/2006, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.
43. Phạm Thị Thúy, Nghiên cứu phẫu thuật lấy thai ở sản phụ con so tại Bệnh viện Đa khoa huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa trong 5 năm 2009 – 2013 , Luận văn Bác sỹ Chuyên khoa II, 2014, Đại học Y Hà Nội.
44. Nguyễn Thị Kim Tiến, Nghiên cứu thái độ xử trí thai phụ con so đủ tháng tại bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyễn từ 01/01/2014 đến 31/12/2014, 2014, Đại Học Y Hà Nội.
45. Hoàng Thị Ngọc Trâm (2016), “Nghiên cứu các chỉ định mổ lấy thai con so tại khoa sản bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên trong 6 tháng năm 2015”, Đại học y dược Thái nguyên, tr. 103-108.
46. Bùi Quang Trung, Nghiên cứu mổ lấy thai con so tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương trong 6 tháng cuối năm 2004 và 2009, Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sỹ Y học, 2010, Đại Học Y Hà Nội.
47. Hồ Thị Thanh Tuyền, Thực Trang và một số yếu tố liên quan đến đẻ mổ tại bệnh viện đa khoa huyện Lấp Vò, Đồng Tháp , năm 2017 , Đại Học Y tế Công Cộng Hà Nội.
48. Nguyễn Đức Vy (2002), Các chỉ định mổ lấy thai, bài giảng sản phụ khoa tập II, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Hà Nội
Nguồn: https://luanvanyhoc.com