Nghiên cứu siêu kháng nguyên của tụ cầu vàng và hiệu quả điều trị VDCĐ bằng kháng sinh Cefuroxim

Nghiên cứu siêu kháng nguyên của tụ cầu vàng và hiệu quả điều trị VDCĐ bằng kháng sinh Cefuroxim

Viêm da cơ địa (Atopic Dermatitis = AD) hay chàm cơ địa (Atopic Eczema) là một bệnh viêm da mạn tính, gặp ở mọi lứa tuổi. Tỉ lệ hiện mắc ở trẻ em từ 10 – 20 % dân số [1], [2], [3]. Cho đến nay nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của viêm da cơ địa (VDCĐ) vẫn chưa hoàn toàn sáng tỏ, điều trị bệnh còn gặp rất nhiều khó khăn do bệnh tái phát nhiều lần, tỉ lệ lưu hành bệnh có xu hướng  ngày càng tăng [4], [5], [6, 7], [8].

Về sinh bệnh học của VDCĐ liên quan đến hai yếu tố:

– Yếu tố cơ địa: khoảng 70% các bệnh nhân có tiền sử dị ứng, trong gia đình có người mắc các bệnh như viêm mũi dị ứng, hen suyễn [9], [10], [11], [12].

– Các dị nguyên như dị nguyên thức ăn (hải sản, thịt gà, thịt bò, trứng…), dị nguyên hô hấp (lông xúc vật, phấn hoa, bụi nhà, bụi đường…), dị nguyên tiếp xúc (xà bong, các chất tẩy rửa, mỹ phẩm…), thay đổi khí hậu, nhiễm trùng…làm cho bệnh dễ phát sinh và phát triển [11], [13], [14], [15], [16].

Vào những năm cuối thế kỷ 20 Michael J.Cork [17], Abeck, D.,  Mempel, M. [18] và Shuichi Higaki [19] đã thấy rằng tụ cầu vàng (TCV) góp phần quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của bệnh.

Các nghiên cứu của Adachi, Y. và cs [20], Strange, P. và cs [21], Yudate, T. và cs [22] cho thấy TCV tiết ra các ngoại độc tố ruột (enterotoxines) đóng vai trò là một siêu kháng nguyên (SKN) trong cơ chế sinh bệnh của VDCĐ.



Gần đây, Gong, J. Q. và cs [23] , Breuer, K., S, H. A. và cs [24] nhận thấy TCV có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của VDCĐ do chúng có thể tiết ra các SKN xâm nhập qua lớp sừng đã bị tổn thương trong bệnh VDCĐ, khởi phát quá trình viêm làm cho bệnh tái phát hoặc nặng thêm.

Việc điều trị VDCĐ người ta sử dụng thuốc dùng ngoài da như hồ nước, thuốc sát khuẩn, thuốc chống viêm và dị ứng (corticoid), thuốc bạt sừng bong vảy, thuốc điều hòa miễn dịch  (tacrolimus, pimecrolimus), chất làm ẩm da. Thuốc dùng trong như chống ngứa (các loại kháng histamin tổng hợp), kháng sinh (nhưng chỉ dùng khi bội nhiễm). Hiệu quả điều trị không cao, bệnh tái phát nhiều lần.

           Theo Gong, J. Q. và cs [23] cho thấy một hướng mới trong điều trị VDCĐ là sử dụng kháng sinh như một biện pháp phối hợp để quản lý hiệu quả bệnh VDCĐ. Tại Việt Nam, đã có những đề tài nghiên cứu về VDCĐ, vai trò của TCV trong VDCĐ. Những đề tài đó chỉ xem trong VDCĐ có hiện diện của TCV không chứ chưa nghiên cứu về siêu kháng nguyên của TCV trong VDCĐ. Chúng tôi nghĩ rất có thể siêu kháng nguyên TCV là một trong những nguyên nhân làm phát sinh và phát triển. Vì lẽ đó, chúng tôi muốn tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu siêu kháng nguyên của tụ cầu vàng và hiệu quả điều trị VDCĐ bằng kháng sinh Cefuroxim” với các mục tiêu nghiên cứu:

1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh Viêm da cơ địa người lớn tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh từ 08/2010- 08/2012.

2. Xác định tỉ lệ nhiễm tụ cầu vàng và gen mã hóa siêu kháng nguyên của TCV trên bệnh nhân Viêm da cơ địa  người lớn.

3. Đánh giá hiệu quả điều trị viêm da cơ địa  người lớn giai đoạn bán cấp bằng uống kháng sinh Cefuroxim kết hợp với bôi Betamethasone dipropionate 0,05% .


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU3

1.1Giới thiệu về bệnh VDCĐ3

1.1.1 Lịch sử bệnh và các thuật ngữ về VDCĐ3

1.1.2 Một số đặc điểm dịch tễ của VDCĐ4

1.1.3 Đặc điểm lâm sàng của VDCĐ4

1.1.4 Chẩn đoán VDCĐ8

1.1.5 Đánh giá mức độ của bệnh VDCĐ10

1.1.6 Sinh bệnh học VDCĐ11

1.1.7 Điều trị VDCĐ17   

1.2. Vai trò TCV và điều trị TCV trong VDCĐ22

1.2.1. Vai trò TCV trong VDCĐ22

1.2.2. Điều trị TCV trên bệnh nhân VDCĐ29

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU36

2.1 Đối tượng nghiên cứu36

2.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán36

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân37

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ38

2.2 Vật liệu nghiên cứu38

2.3 Phương pháp nghiên cứu39

2.3.1. Cỡ mẫu39

2.3.2. Các bước tiến hành40

2.4 Xử lý số liệu50

2.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu51

2.6 Đạo đức nghiên cứu51

2.7 Hạn chế của đề tài51

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

3.1 Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến VDCĐ53

3.1.1 Đặc điểm lâm sàng53

3.1.2 Các yếu tố liên quan đến VDCĐ55

3.1.3 Liên quan giữa độ nặng với lâm sàng và các yếu tố liên quan61

3.2 Tỉ lệ nhiễm TCV và gen mã hóa SKN của TCV trên thương tổn da bn VDCĐ66

3.2.1 Kết quả phát hiện TCV giữa nhóm bệnh và nhóm đối chứng66

3.2.2 Kết quả phát hiện các gen mã hóa SKN của TCV giữa nhóm bệnh và nhóm đối chứng69

3.3 Hiệu quả điều trị VDCĐ người lớn giai đoạn bán cấp bằng uống cefuroxim kết hợp với bôi betamethasone dipropionate 0,05%72

3.3.1 Đặc điểm của 2 nhóm tham gia điều trị73

3.3.2 Kết quả điều trị của 2 nhóm76

3.3.3 So sánh hiệu quả điều trị giữa 2 nhóm78

3.3.4 Các tác dụng phụ của 2 phác đồ điều trị81

Chương 4: BÀN LUẬN 82

4.1  Phương pháp nghiên cứu 82

4.2  Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan82

4.2.1  Đặc điểm lâm sàng 82

4.2.2  Các yếu tố liên quan 88

4.2.3  Liên quan giữa mức độ nặng với các yếu tố liên quan92

4.3. TCV và gen mã hóa SKN của TCV trên bệnh nhân VDCĐ934.1  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 895

4.3.1  So sánh kết quả phát hiện TCV giữa nhóm bệnh và nhóm đối chứng93

4.3.2  So sánh kết quả phát hiện gen mã hóa SKN của TCV giữa nhóm bệnh và nhóm chứng96

4.4  Hiệu quả điều trị VDCĐ người lớn giai đoạn bán cấp bằng kháng sinh cefuroxim kết hợp với bôi betamethasone dipropionate 0,05%98

4.4.1  Đặc điểm của 2 nhóm tham gia điều trị98

4.4.2  Kết quả điều trị của từng phác đồ99

4.4.3  So sánh hiệu quả điều trị giữa 2 phác đồ101

4.4.4  Kết quả cấy TCV ở thời điểm ngày thứ 14 của 2 nhóm107

KẾT LUẬN 109

KIẾN NGHỊ 111

 

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment