Nghiên cứu sự biến đổi độ lọc cầu thận và các yếu tố liên quan ở người sau hiến thận

Nghiên cứu sự biến đổi độ lọc cầu thận và các yếu tố liên quan ở người sau hiến thận

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu sự biến đổi độ lọc cầu thận và các yếu tố liên quan ở người sau hiến thận. Ghép thận là phương pháp điều trị thay thế thận tốt nhất cho bệnh nhân mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm chi phí điều trị [74]. Trên toàn thế giới, nhu cầu ghép thận ngày càng tăng, trong khi nguồn thận ghép vẫn còn hạn chế [74]. Báo cáo năm 2022 của mạng lưới ghép tạng/đăng ký ghép tạng Hoa Kỳ (Organ Procurement and Transplantation Network/Scientific Registry of Transplant Recipients: OPTN/SRTR) ghi nhận 44.187 bệnh nhân mới vào danh sách chờ ghép thận, nâng tổng số người chờ ghép lên 140.165, trong khi chỉ có 25.604 bệnh nhân được ghép thận [74].
Nguồn thận ghép có thể từ người hiến sau khi chết hoặc người hiến còn sống. Trong đó, ghép thận từ người hiến sống làm tăng khả năng sống của thận ghép hơn và là một nguồn tạng quan trọng trong cộng đồng. Trước thực trạng thiếu hụt nguồn thận ghép, việc sử dụng tạng từ người hiến còn sống được xem là một giải pháp giúp đáp ứng nhu cầu ghép thận ngày càng tăng [46], [74].


Người hiến thận sống thường là những người khỏe mạnh, chấp nhận rủi ro để cứu giúp người thân hoặc bệnh nhân, mà không mong đợi lợi ích gì từ việc hiến tặng. Tuy nhiên, những người tình nguyện hiến thận vẫn cần được đánh giá toàn diện sức khỏe trước và sau hiến, đồng thời được cung cấp đầy đủ thông tin về các nguy cơ có thể gặp phải. Các nghiên cứu cho thấy việc hiến thận an toàn, ít rủi ro ngắn hạn đối với người hiến khỏe mạnh, nguy cơ tử vong sau phẫu thuật (0,03%) tương đối thấp [109]. Mặc dù vậy, các nguy cơ dài hạn đối với người hiến thận vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn [49], [92], [93], [96].
Đánh giá chức năng thận ở người hiến sống là một trong những bước quan trọng vừa nhằm đảm bảo ghép thận thành công cho bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối, vừa bảo tồn chức năng thận cho người hiến thận sống [19].
Nhằm kiểm soát các nguy cơ cho người hiến thận, khuyến cáo của Tổ chức2 nghiên cứu toàn cầu về hiệu quả cải thiện lâm sàng trong điều trị bệnh thận (The Kidney Disease Improving Global Outcomes: KDIGO) năm 2017 đề nghị sử dụng độ lọc cầu thận (Glomerular Filtration Rate: GFR) để đánh giá chức năng thận trước khi hiến và trong quá trình theo dõi sau hiến [72]. Các phương trình ước đoán độ lọc cầu thận với chi phí thấp và độ chính xác cao được sử dụng rộng rãi trong theo dõi chức năng thận. Trong đó, CKD-EPI 2021 là phương trình ước đoán độ lọc cầu thận mới được phát triển nhằm loại bỏ yếu tố chủng tộc và điều chỉnh lại hệ số tính toán so với CKD-EPI 2012, góp phần cải thiện tính thống nhất trong đánh giá chức năng thận giữa các quần thể.
Tại Việt Nam, trường hợp ghép thận đầu tiên được thực hiện vào năm 1992. Sau 30 năm ghép tạng, đến năm 2022, Việt Nam có 23 trung tâm ghép, trong đó ghép thận được thực hiện nhiều nhất với tỷ lệ 92,7% và ghép thận từ người hiến thận sống chiếm đa số, lên tới 96,2% [9], [11]. Người hiến thận sống thường được theo dõi và đánh giá sức khỏe trước, trong và sau hiến. Tuy nhiên, vẫn chưa có các báo cáo đầy đủ về tình trạng chức năng thận của những người hiến thận sau phẫu thuật, cũng như các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự thay đổi chức năng thận sau hiến. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự biến đổi độ lọc cầu thận và các yếu tố liên quan ở người sau hiến thận”. Nghiên cứu được tiến hành với các mục tiêu:
1. Xác định độ lọc cầu thận theo các công thức ước đoán (eGFR) và độ lọc cầu thận đo được (mGFR) bằng phương pháp chụp xạ hình thận 99mTc-DTPA ở người hiến thận sống trước khi hiến.
2. Đánh giá sự biến đổi độ lọc cầu thận ước đoán (eGFR) sau khi hiến thận.
3. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến sự biến đổi độ lọc cầu thận ước đoán (eGFR) sau khi hiến thận

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………. 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………… 3
1.1. Tổng quan về hiến thận sống trong ghép thận ………………………………… 3
1.2. Độ lọc cầu thận ở người bình thường và ở người hiến thận sống………. 8
1.3. Sức khỏe dài hạn ở người sau khi hiến thận …………………………………. 20
1.4. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài ……………………………………………. 25
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………. 32
2.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………….. 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………. 33
2.3. Đạo đức Y học trong nghiên cứu ………………………………………………… 52
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………….. 55
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ………………………………….. 55
3.2. Độ lọc cầu thận ở người hiến thận tại thời điểm trước khi hiến………. 57
3.3. Sự biến đổi độ lọc cầu thận ước đoán theo CKD-EPI creatinin 2021 ở
người sau hiến thận 1 tháng, 6 tháng, 1 năm, 3 năm, 5 năm và 7 năm……. 66
3.4. Yếu tố liên quan với sự biến đổi độ lọc cầu thận sau khi hiến thận. … 79Chương 4 BÀN LUẬN ……………………………………………………………………… 86
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ………………………………….. 86
4.2. Độ lọc cầu thận ở người hiến thận tại thời điểm trước khi hiến………. 92
4.3. Sự biến đổi độ lọc cầu thận ở người sau hiến thận ở các mốc thời gian 1
tháng, 6 tháng, 1 năm, 3 năm, 5 năm, và 7 năm ………………………………… 104
4.4. Yếu tố liên quan với sự biến đổi độ lọc cầu thận sau khi hiến thận .. 110
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………. 117
KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………………………… 119
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Công thức ước đoán độ lọc cầu thận CKD-EPI 2012 và 2021 ….. 14
Bảng 2.2. Phân độ béo phì theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (World
Health Organization: WHO) áp dụng cho người châu Á…………………………. 35
Bảng 2.3. Độ lọc cầu thận ước đoán (eGFR) dựa vào Cockcroft–Gault, MDRD,
và CKD-EPI ……………………………………………………………………………………… 37
Bảng 3.4. Đặc điểm tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng, BSA và BMI trước khi
hiến thận …………………………………………………………………………………………… 55
Bảng 3.5. Đặc điểm chỉ số huyết áp trước khi hiến thận …………………………. 56
Bảng 3.6. Đặc điểm các chỉ số chức năng thận trước khi hiến thận………….. 56
Bảng 3.7. Đặc điểm độ lọc cầu thận trước khi hiến thận…………………………. 57
Bảng 3.8. Hệ số tương quan giữa các eGFR với mGFR trước khi hiến…….. 58
Bảng 3.9. Hệ số tương quan giữa eGFR với mGFR theo giới tính, nhóm tuổi và
nhóm BMI trước khi hiến……………………………………………………………………. 60
Bảng 3.10. Độ chính xác của các eGFR so với mGFR trước khi hiến………. 61
Bảng 3.11. Sự thống nhất giữa các eGFR và mGFR theo giới tính…………… 63
Bảng 3.12. Sự thống nhất giữa các eGFR và mGFR theo nhóm tuổi………… 64
Bảng 3.13. Sự thống nhất giữa các eGFR và mGFR theo BMI………………… 65
Bảng 3.14. Biến đổi eGFR sau khi hiến thận…………………………………………. 66
Bảng 3.15. eGFR sau hiến thận theo giới tính ……………………………………….. 68
Bảng 3.16. eGFR sau hiến thận theo nhóm tuổi trước hiến……………………… 69
Bảng 3.17. eGFR sau hiến thận theo BMI trước hiến……………………………… 70
Bảng 3.18. eGFR sau hiến thận theo huyết áp trước hiến ……………………….. 71
Bảng 3.19. eGFR sau hiến thận theo nhóm eGFR6m……………………………….. 72
Bảng 3.20. Mức thay đổi eGFR sau khi hiến thận………………………………….. 73
Bảng 3.21. Mức thay đổi eGFR sau hiến thận theo giới tính …………………… 74Bảng 3.22. Mức thay đổi eGFR theo nhóm tuổi trước hiến thận ……………… 75
Bảng 3.23. Mức thay đổi eGFR theo BMI trước hiến thận ……………………… 76
Bảng 3.24. Mức thay đổi eGFR theo huyết áp trước hiến thận ………………… 77
Bảng 3.25. Mức thay đổi eGFR theo nhóm eGFR6m ………………………………. 78
Bảng 3.26. Hồi quy binary logistic đơn biến yếu tố dự báo eGFR6m < 60
mL/phút/1,73m2…………………………………………………………………………………. 79
Bảng 3.27. Hồi quy binary logistic đa biến yếu tố dự báo eGFR6m < 60
mL/phút/1,73m2…………………………………………………………………………………. 79
Bảng 3.28. Hồi quy binary logistic đơn biến yếu tố dự báo eGFR sau 1 năm hồi
phục dưới 70% ………………………………………………………………………………….. 80
Bảng 3.29. Hồi quy binary logistic đa biến yếu tố dự báo eGFR sau 1 năm hồi
phục dưới 70% ………………………………………………………………………………….. 80
Bảng 3.30. Hệ số tương quan giữa tuổi, BMI, huyết áp, cystatin C, mGFR trước
hiến thận và eGFR6m với thay đổi eGFR sau 1 năm ……………………………….. 81
Bảng 3.31. Yếu tố dự đoán thay đổi eGFR sau hiến 1 năm……………………… 81
Bảng 3.32. Hệ số tương quan giữa tuổi, BMI, huyết áp, cystatin C, mGFR trước
hiến thận và eGFR6m với thay đổi eGFR sau 3 năm ……………………………….. 82
Bảng 3.33. Yếu tố dự đoán thay đổi eGFR sau hiến 3 năm……………………… 83
Bảng 3.34. Hệ số tương quan giữa tuổi, BMI, huyết áp, cystatin C, mGFR trước
hiến thận và eGFR6m với thay đổi eGFR sau 5 năm ……………………………….. 83
Bảng 3.35. Yếu tố dự đoán thay đổi eGFR sau hiến 5 năm……………………… 84
Bảng 3.36. Hệ số tương quan giữa tuổi, BMI, huyết áp, cystatin C, mGFR trước
hiến thận và eGFR6m với thay đổi eGFR sau 7 năm ……………………………….. 85
Bảng 3.37. Yếu tố dự đoán thay đổi eGFR sau hiến 7 năm …………………….. 85DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa các eGFR với mGFR trước hiến thận……….. 59
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ Bland-Alman giữa eGFR với mGFR trước hiến thận . 62
Biểu đồ 3.3. Độ lọc cầu thận ước đoán sau khi hiến thận ……………………….. 67
Biểu đồ 3.4. Thay đổi ∆eGFR sau khi hiến thận …………………………………… 73
Biểu đồ 3.5. Thay đổi ∆eGFR theo giới tính ………………………………………… 74
Biểu đồ 3.6. Thay đổi ∆eGFR theo nhóm tuổi trước hiến thận ……………….. 75
Biểu đồ 3.7. Thay đổi ∆eGFR theo BMI trước hiến thận ……………………….. 76
Biểu đồ 3.8. Thay đổi ∆eGFR theo huyết áp trước hiến thận…………………… 77
Biểu đồ 3.9. Thay đổi ∆eGFR theo eGFR6m………………………………………….. 7

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment