Nghiên cứu thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây Mũi mác
Nghiên cứu thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây Mũi mác.Chi Desmodium hiện có khoảng 350 loài phân bố rộng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cho đến nay, đã có khoảng 30 loài được nghiên cứu về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học [71]. Theo thống kê cho đến năm 2011 có tới hơn 212 hợp chất phân lập được từ 15 loài thuộc chi Desmodium thuộc các nhóm chất khác nhau như flavonoid, alcaloid, terpenoid, steroid, phenol, phenyl propanoid và tinh dầu. Nhiều loài chưa được công bố chủ yếu ở các nước châu Á, châu Phi và thường được sử dụng để điều trị các bệnh khác nhau theo kinh nghiệm dân gian [71].
Các chất phân lập được từ chi này c ng như cơ chế tác dụng của chúng c ng đã được nghiên cứu in vitro và in vivo như các tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan [49], chống viêm, gây độc tế bào, chống co giật, kháng khuẩn, làm lành vết thương, hay nghiên cứu tác dụng trên đường huyết [117], bảo quản thực phẩm [29, 71]. Từ năm 1973, dựa vào một số đặc điểm hình thái thực vật như kiểu lá, kiểu cụm hoa mà nhà Thực vật học Nhật Bản – Hiroyoshi Ohashi đã tách một số đại diện (trong đó có loài Desmodium triquetrum (L.) DC. – M i mác) từ chi Desmodium thành chi Tadehagi. Như vậy, loài Desmodium triquetrum (L.) DC. được đổi tên thành Tadehagi triquetrum (Linnaeus) H. Ohashi. M i mác (Tadehagi triquetrum (Linnaeus) H. Ohashi) còn gọi là Thóc lép, Cổ bình phân bố ở Ấn Độ, Myanmar, Trung Quốc và Philippin. Ở nước ta, cây mọc hoang ở rìa rừng, rừng thưa. Ở Bắc Kạn, người dân tộc Tày thường dùng M i mác để chữacác chứng viêm, thấp khớp, vàng da, lị… Cây có vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, kiện tỳ tiêu thực, lợi niệu và sát trùng. Trong YHCT, M i mác được sử dụng để trị các chứng cảm mạo phát sốt nóng, các chứng viêm như viêm họng, viêmthận cấp, viêm gan vàng da, viêm ruột, giun móc, trẻ em suy dinh dưỡng, nôn mửa khi có thai, ngộ độc dứa, lao xương, bạch huyết, nhiễm trùng âm đạo Trichomonas và nấm da cứng. Ngoài ra, cây được dùng để phòng ruồi, giòi khi muối thịt cá hoặc phối hợp để diệt ruồi, muỗi, khử trùng quần áo [3], có nơi dùng uống thay trà. Cao chiết thô và phân đoạn của Tadehagi triquetrum c ng được đánh giá có tác dụng chống oxy hóa, chống đông in vitro [61].
Cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào công bố đầy đủ về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây M i mác ở Việt Nam. Nhằm tạo2 cơ sở khoa học cho việc khai thác và sử dụng dược liệu có hiệu quả đồng thời chứng minh kinh nghiệm sử dụng cây M i mác trong dân gian, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây Mũi mác – Tadehagi triquetrum (L.) H. Ohashi, họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Kạn” với 3 mục tiêu
như sau:
1. Xác định tên khoa học của mẫu dược liệu M i mác thu hái tại Bắc Kạn.
2. Nghiên cứu thành phần hóa học của M i mác.
3. Đánh giá tác dụng chống oxy hóa, chống viêm và bảo vệ tế bào gan của các cao chiết từ dược liệu M i mác. Để đạt được 3 mục tiêu trên, luận án được tiến hành với các nội dung:
1.
Mô tả đặc điểm hình thái và xác định tên khoa học của M i mác.
Xác định đặc điểm giải phẫu lá, thân và đặc điểm bột dược liệu M i mác.
Định tính các nhóm chất hóa học có trong M i mác.
Chiết xuất, phân lập và nhận dạng một số chất phân lập được từ M i mác.
3.
Đánh giá khả năng dọn gốc tự do DPPH và superoxyd (O2-•) của cao chiết
ethanol và cao phân đoạn ethyl acetat từ M i mác.
Đánh giá tác dụng chống viêm cấp và viêm mạn của cao ethanol và cao
phân đoạn ethyl acetat từ M i mác.
Đánh giá tác dụng phục hồi tổn thương gan của cao ethanol và cao phân
đoạn ethyl acetat từ M i mác
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………………………..1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ……………………………………………………………………………….3
1.1. THỰC VẬT HỌC …………………………………………………………………………………3
1.1.1. Vị trí phân loại của chi Desmodium Desv. và chi Tadehagi H. Ohashi………3
1.1.2. Đặc điểm thực vật chi Desmodium Desv. và chi Tadehagi H. Ohashi………3
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC………………………………………………………………….15
1.2.1. Thành phần hóa học của chi Desmodium Desv. ……………………………………..15
1.2.2. Thành phần hóa học của chi Tadehagi H. Ohashi …………………………………..21
1.3. TÁC DỤNG SINH HỌC, CÔNG DỤNG ……………………………………………….26
1.3.1. Tác dụng sinh học và công dụng của chi Desmodium………………………………..26
1.3.2. Tác dụng sinh học và công dụng của các loài thuộc chi Tadehagi H. Ohashi.31
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………….35
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………….35
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu……………………………………………………………………………35
2.1.2. Động vật thực nghiệm………………………………………………………………………………35
2.1.3. Thuốc thử, dung môi, hoá chất………………………………………………………………….35
2.1.4. Trang thiết bị nghiên cứu………………………………………………………………………….36
2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………..37
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………………………………….37
2.3.1. Về thực vật ………………………………………………………………………………………………37
2.3.2. Về hóa học……………………………………………………………………………………………….37
2.3.4. Xử lý số liệu…………………………………………………………………………………………….45
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………47
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT …………………………………………..473.1.1. Đặc điểm hình thái thực vật cây M i mác …………………………………………………47
3.1.2. Đặc điểm vi học……………………………………………………………………………………….48
3.1.3. Thẩm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu……………………………………………52
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC…………………………..53
3.2.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ ……………………………………………………………….53
3.2.2. Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất………………………..54
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG SINH HỌC ………………………………93
3.3.1. Tác dụng chống oxy hóa trên in vitro………………………………………………………..93
3.3.2. Tác dụng chống viêm……………………………………………………………………………….95
3.3.3. Tác dụng phục hồi tổn thương gan ……………………………………………………………98
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ………………………………………………………………………………106
4.1. VỀ THỰC VẬT…………………………………………………………………………………106
4.2. VỀ HÓA HỌC…………………………………………………………………………………..106
4.2.1. Về định tính các nhóm chất…………………………………………………………………….107
4.2.2. Về chiết xuất và phân lập các hợp chất ……………………………………………………107
4.3. VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC………………………………………………………………118
4.3.1. Tác dụng chống oxy hóa in vitro …………………………………………………………….118
4.3.2. Tác dụng chống viêm……………………………………………………………………………..118
4.3.3. Về tác tác dụng tăng phục hồi tổn thương gan …………………………………………120
4.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN………………………………………..121
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………………………………….123
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………..123
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………………..124
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sự khác nhau về đặc điểm lá và hoa của chi Desmodium và Tadehagi……….5
Bảng 1.2. Sự phân bố của một số loài thuộc chi Desmodium …………………………………..9
Bảng 1.3. Phân bố và sinh thái các loài thuộc chi Tadehagi H. Ohashi……………………14
Bảng 1.4. Các hợp chất flavonoid phân lập được từ các loài thuộc chi Desmodium….15
Bảng 1.5. Các alcaloid từ các loài thuộc chi Desmodium ………………………………………19
Bảng 1.6. Các hợp chất steroid phân lập được từ chi Desmodium…………………………..20
Bảng 1.7. Các hợp chất đã phân lập từ chi Tadehagi H. Ohashi……………………………..23
Bảng 1.8. Tác dụng sinh học của một số loài thuộc chi Desmodium……………………….27
Bảng 1.9. Công dụng của một số loài thuộc chi Desmodium………………………………….28
Bảng 1.10. Một số kinh nghiệm sử dụng trong dân gian chi Desmodium ………………..30
Bảng 1.11. Tác dụng sinh học của một số hợp chất có trong chi Tadehagi………………31
Bảng 1.12. Công dụng của các loài thuộc chi Tadehagi H. Ohashi…………………………32
Bảng 1.13. Một số kinh nghiệm sử dụng trong dân gian của M i mác ……………………33
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ có trong dược liệu M i mác………53
Bảng 3.2. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT1 ……………………………………………………59
Bảng 3.3. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT2 ……………………………………………………60
Bảng 3.4. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT3 ……………………………………………………62
Bảng 3.5. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT4 ……………………………………………………63
Bảng 3.6. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT5 ……………………………………………………66
Bảng 3.7. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT6 ……………………………………………………67
Bảng 3.8. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT7 ……………………………………………………69
Bảng 3.9. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT8 ……………………………………………………71
Bảng 3.10. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT9 ………………………………………………….72
Bảng 3.11. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT10 ………………………………………………..74
Bảng 3.12. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT11 ………………………………………………..76
Bảng 3.13. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT12 ………………………………………………..78
Bảng 3.14. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT13 ………………………………………………..79
Bảng 3.15. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT14 ………………………………………………..80
Bảng 3.16. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT15 ………………………………………………..82Bảng 3.17. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT16 ………………………………………………..84
Bảng 3.18. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT17 ………………………………………………..86
Bảng 3.19. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT18 ………………………………………………..88
Bảng 3.20. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT19 ………………………………………………..89
Bảng 3.21. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất TT20 ………………………………………………..90
Bảng 3.22. Tác dụng dọn gốc tự do DPPH của cao EtOH và EtOAc………………………94
Bảng 3.23. Tác dụng dọn gốc tự do superoxid anion (O2-.) của cao EtOH và EtOAc 94
Bảng 3.24. Kết quả dọn gốc tự do của đối chứng dương quercetin…………………………90
Bảng 3.25. Tác dụng chống viêm cấp của cao M i mác trên mô hình gây phù chân
chuột……………………………………………………………………………………………………..91
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của cao M i mác đến thể tích dịch rỉ viêm, số lượng bạch cầu
và hàm lượng protein trong dịch rỉ viêm……………………………………………………………92
Bảng 3.27. Tác dụng của cao M i mác trên trọng lượng u hạt cân tươi (n=10) ………..97
Bảng 3.28. Tác dụng của cao M i mác trên trọng lượng u hạt sấy khô……………………98
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của cao M i mác lên trọng lượng gan chuột …………………….100
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của cao M i mác lên hoạt độ transaminase trong huyết thanh
chuột …………………………………………………………………………………………………………….96
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của M i mác lên chỉ số MDA trong gan chuột………………….101
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của cao M i mác lên đại thể gan chuột…………………………….102
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của cao M i mác lên vi thể gan chuột ……………………………..104
Bảng 4.1. Các chất phân lập được từ M i mác…………………….………………105