Luận án Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả của biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun. Giun truyền qua đất (Soil-transmitted-helminth infections), chủ yếu là giun đũa, giun tóc và giun móc/ mỏ hiện vẫn là vấn đề y tế lớn của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới vì tính phổ biến và tác hại của nó. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 2006, ước tính hiện có khoảng hơn 2 tỷ người trên thế giới bị nhiễm giun truyền qua đất (GTQĐ). Mỗi năm có 135.000 người chết và 800 triệu học sinh bị nhiễm
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (2006) Việt Nam có trên 65 triệu người nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ; bệnh phổ biến khắp 64 tỉnh thành trên toàn quốc.
Đến nay chưa có một nghiên cứu nào triển khai tăng cường nhận thức cho cộng đồng người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên nói chung và người Ê đê nói riêng về những mối hiểm họa do các hành vi mất vệ sinh gây ra và truyền thông giáo dục sức khỏe về những tác hại của các thói quen mất vệ sinh, sự cần thiết phải xây dựng các công trình vệ sinh tại chỗ.
Xuất phát từ thực tế trên, thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ về phòng chống giun ở cộng đồng người dân tộc thiểu số Ê đê là một trong những vấn đề cần ưu tiên trong công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng để làm giảm tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm giun, giảm tác hại do giun gây ra, nâng cao sức khỏe cho nhân dân và góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh ở Tây Nguyên, đề tài: “Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả của biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun” được tiến hành với mục tiêu sau:
1.Xác định thực trạng và yếu tố nguy cơ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã thuộc tỉnh Đắk Lắk.
2.Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun tại cộng đồng nghiên cứu.
TÀI LIệU THAM KHảO
Tiếng Việt
[1]Trương Quang Anh, Lê Phán (2004), “Đánh giá tình hình nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa”, Tạp chí
Yhọc thực hành, (477), Bộ Y Tế xuất bản, tr. 83 – 87.
[2]Bộ môn DƯợC lý – Đại học Y Hà Nội (2001), “Thuốc chống giun sán”, Dược lý học, Nxb Y học Hà Nội, tr. 304-317.
[3]Bộ môn Ký sinh Trùng – Đại Học Y Hà Nội (2001), “Giun đũa, giun tóc, giun móc”, Ký sinh trùng y học, Nxb Y học Hà Nội, tr. 127-148.
[4]Bộ môn sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng – Học Viện Quân Y (1998), “Phương pháp xác định số lượng trứng giun ở phân”, Kỹ thuật xét nghiệm ký sinh trùngy học, Hà Nội, tr. 73-74 và 93-95.
[5]Bộ môn dịch te học quân Sự (2007) “Nguyên nhân bệnh tật trong cộng đồng”; “Phương pháp nghiên cứu mô tả dịch tễ học”; “Phương pháp nghiên cứu can thiệp”, Dịch tễ học, Nxb Quân đội nhân dân -Hà Nội, tr.24-38 và 70-94.
[6]Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000), Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, tr.2-35.
[7]Bộ Y tế (2004), Sổ tay quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu và xử lý cấp cứu thông thường, Nxb Thanh niên, Hà Nội
[8]Bộ Y tế (2005), Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch và tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu, Hà Nội, tr.5-9.
[9]Bộ Y tế – Vụ khoa học – Đào tạo (1992), Sổ tay dịch tễ học cho cán bộ quản lýy tế huyên, Nxb Y học Hà Nội, tr. 136-156.
[10]Cabrera B.D (1987), Điều trị hàng loạt so với điều trị chọn lọc trong phòng chống các bệnh giun truyền qua đất, Hội thảo quốc gia về phòng chống một số bệnh giun sán chủ yếu tại Việt Nam, Bộ Y tế /WHO – Hà Nội, tr. 2-14.
[11]NguyỄn HữU Chỉnh và cộng Sự (2004), “Thực trạng nhiễm giun đường ruột ở trẻ em trường tiểu học xã Dũng Tiến, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng”, Tạp chí Y học thực hành (477), Bộ Y Tế xuất bản, tr.87 – 89.
[12]NguyỄn Văn Chương, Bùi Văn Tuấn và cộng Sự (2004), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học nhiễm giun sán đường ruột ở tỉnh Gia Lai thử nghiệm giải pháp can thiệp ở một số trường tiểu học”, Tạp chí Y học thực hành (477), Bộ
YTế xuất bản, tr. 43 -49.
[13]Lê Đình Công (1998), “Tình hình bệnh giun hiện nay và dự án phòng chống các bệnh giun ở Việt Nam”, Tài liệu tập huấn đánh giá dịch tễ học và phòng chống các bệnh giun sán, Hà Nội, tr. 14-17.
[14]Cấn Thị CÚC và cộng Sự (1997), “Tỷ lệ nhiễm giun đũa, tóc, móc của dân tộc Tày, Dao huyện Hoàng Bồ tỉnh Quảng Ninh 1995-1996”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1991-1996, Nxb Y học Hà Nội, tập II, tr. 57-62.
[15]Cấn Thị CÚC và cộng Sự (2005), “Tình hình nhiễm giun đường ruột ở vùng đảo-ven biển tỉnh Quảng Ninh, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh kỷ sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 4, tr. 82-87.
[16]CụC thống kê Đắk Lắk (2006), Niên giám thống kê, tr.7-12 và 165-203.
[17]CụC Y te dự phòng Việt Nam (2006), Nước sạch – Vệ sinh cá nhân, vệ sinh gia đình và cộng đồng – Nhà tiêu hợp vệ sinh, Trung tâm truyền thông – GDSK, Bộ Y tế.
[18]CụC Y te dự phòng và phòng chống HIV/AIDS (2005), Cộng đồng với chăm sóc môi trường cơ bản và phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, Nxb Y học Hà Nội, tr.34-45.
[19]Bùi Vĩnh Diên, Nguyễn Xuân Tâm (2000), “Tìm hiểu hội chứng thiếu máu cộng đồng ở khu vực Tây Nguyên”, Tạp chí Y học thực hành số 386/2000, Bộ Y tế xuất bản, tr 40-43.
[20]Bùi Vĩnh Diên, Nguyễn Xuân Tâm (2000), “Điều tra đánh giá cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn ở tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai”, Tạp chí Y học thực hành số 386/2000, Bộ Y tế xuất bản, tr 95-99.
[21]Bùi Vĩnh Diên (2006), “Đánh giá chất lượng nước và phân tích mẫu nước các công trình cấp nước tập trung và giếng đào hộ gia đình tại huyện Cư Jút – Krông Nô, tỉnh Đắk Nông”, Tập san y học dự phòng Tây Nguyên, số 01/2006, tr.42-51.
[22]Đỗ Văn Dũng (2002), Epi Info 2000 ứng dụng trong nghiên cứu Y học, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
[23]Đào Văn Dũng (2004), Thiết kế nghiên cứu hệ thống y tế, Nxb Y học, Hà Nội.
[24]Nguyễn Văn Dũng, Đặng Tuấn Đạt, Nguyễn Thị Ty và cộng Sự (2001), “Bước đầu tìm hiểu nhiễm mầm bệnh giun đường ruột ở ngoại cảnh của thành phố Pleiku và thị xã Kontum 2000-2001”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 2001¬2006, Nxb Y học, Viện Sốt rét KST-CT Quy Nhơn, tr. 550 – 556.
[25]Dự án quốc gia phòng chống giun sán (2006), Tài liệu tập huấn các bệnh giun sán thường gặp ở người Việt Nam, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, tr. 7 – 24.
[26]Dự án tăng cường CSSKBĐ- Bộ Y tế, trung tâm TT-GDSK (2000), Thực hành TT-GDSK về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại cộng đồng, Nxb Y học- Hà Nội, tr. 7-46.
[27]Nguyễn Văn Dũng, Đặng Tuấn Đạt và CS (2002), Bước đầu tìm hiểu ô nhiễm mầm bệnh giun đường ruột ở ngoại cảnh của thành phố Buôn Ma Thuột Tạp chí Y học thực hành số 10 (432+433) 2002, Bộ Y Tế xuất bản, tr. 62-67.
[28]Nguyễn Văn Đe (1995), Nghiên cứu tình trạng nhiễm giun móc và hiệu quả một số thuốc điều trị giun móc ở 3 vùng canh tác thuộc huyện đồng bằng miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS khoa học Y dược, Trường Đại Học Y Hà Nội.
[29]Nguyễn Văn Đề, Tạ Văn Chấn, Nguyễn Thị Phương Hoa, (2007), “Nhiễm giun đường ruột trên nhóm người ăn trầu tại cộng đồng dân cư xã Lãng Công, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2007″, Tạp chí Y Dược học quân sự, Học Viện Quân Y, số 2, tr.85-88.
[30]Nguyễn Văn Đề, Vũ Thị Phan và CS (2002), “Nghiên cứu tình trạng nhiễm giun móc/mỏ và hiệu quả một số thuốc điều trị giun móc/mỏ ở 3 vùng canh tác thuộc đồng bằng miền Bắc, Việt Nam”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chuyên đề ký sinh trùng, Nxb Y học, tập I, tr.1-6.
[31]Lương Văn Định và cộng Sự (2006), “Nghiên cứu tình hình nhiễm giun truyền qua đất và đánh giá sự tái nhiễm sau can thiệp bằng Mebendazol ở trẻ em xã Hồng Vân, huyện A lưới tỉnh Thừa Thiên – Huế 2005-2006″, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 6, tr. 87 – 95.
[32]Grorobetski A.C, Kanafel M.F (1960), “Sự thay đổi mật độ trứng giun đũa trong đất ở những cánh đồng được tưới nước”, Tập san KST và các bệnh KST, bản dịch tiếng Việt, quyển III, tr. 285.
[33]Phan Thị Hà (1992), “Kết quả tìm hiểu tình hình nhiễm giun đường ruột ở 6 dân tộc Ê đê, M’Nông, Ba Na, Xê Đăng, Gia Rai, Kinh của Tây Nguyên”, Công trình nghiên cứu khoa học Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên 1986-1991, tr. 178-184.
[34]Phan Thị Hà (2000),“Kết quả tìm hiểu điều kiện học tạp-thể lực và bệnh tật của học sinh trường nội trú dân tộc Nơ Trang Lơng, tỉnh Đắk Lắk”, Tạp chí Y học thực hành số 386/2000, Bộ Y tế xuất bản, tr. 64-68.
[35]Lê Cao Hải và cộng Sự (1999), “Nghiên cứu tình trạng ô nhiễm đất bởi trứng giun tại 3 khu vực thuộc tỉnh Thái Bình”, Công trình nghiên cứu y học quân sự, Hội nghị giảng dạy, nghiên cứu ký sinh trùng toàn quốc lần thứ 26, Học viện Quân Y, tr. 97-102.
[36]Nguyễn VÕ Hinh, Phan Trung Tiến và cộng Sự (1997), “Nhiễm giun đường ruột ở trẻ em và hiệu quả điều trị hàng loạt bằng Mebendazol tại Thừa Thiên Huế”, Kỷ yếu công trình NCKH 1991-1996, Phần ký sinh trùng và côn trùng, Nxb Y học, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, tập II, tr. 52-58.
[37]Nguyễn VÕ Hinh (2004), “Tình hình phòng chống giun truyền qua đất ở học sinh tiểu học huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế 2002 – 2003”, Tạp chí Y học thực hành (477), Bộ Y Tế xuất bản, tr. 120 – 124.
[38]Nguyễn VÕ Hinh và cộng Sự (2005), “Tình hình nhiễm giun đường ruột ở trẻ em và vấn đề sử dụng nhà vệ sinh, nguồn nước sinh hoạt tại huyện A Lưới, Thừa Thiên – Huế 2004 – 2005”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 4, tr. 75-82.
[39]Nguyễn Thị Việt Hòa (2002), “Ô nhiễm đất và bụi do trứng các loại giun truyền qua đất tại thôn Hạ, ngoại thành Hà Nội”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 6, tr. 89 – 97.
[40]Nguyễn Thị Việt Hòa (2004), “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tẩy giun hàng loạt đến sự phát triển thể lực ở học sinh tiểu học 6-11 tuổi”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 1, tr. 89 – 98.
[41]Nguyễn Thị Việt Hòa (2007), “Nghiên cứu ô nhiễm trứng giun truyền qua đất ở bàn tay và móng tay người dân thôn Hạ, ngoại thành Hà Nội, Việt Nam”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, (6), tr 85 – 94.
[42]Bùi Văn Hoan, Lê Cao Khải (2002), “Áp dụng mô hình phòng chống bệnh giun sán cho học sinh tiểu học huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, (4), tr. 92-98.
[43]HọC Viện Quân Y (2002), Phương pháp nghiên cứu Y -Dược học, Nxb Quân Đội nhân dân – Hà Nội
[44]Nguyễn Lê Mạnh Hùng, Mai Thị Hương Xuân (2008), “Đánh giá chất lượng vi sinh nước sinh hoạt tại huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông năm 2008”, Tập san y học dự phòng Tây Nguyên, Số 2(43)-2008, tr. 31-35.
[45]Lê Xuân Hùng và cộng Sự (2006), “Điều tra thông tin, giáo dục, truyền thông – IEC và kiến thức, thái độ, thực hành -KAP của người dân trong phòng chống bệnh sốt rét”, Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR- KST-CT, Hà Nội’, số 6,, tr. 1 – 11.
[46]Nguyễn Thị Hưng, Tống Chiến Thắng (2003), “Tình hình nhiễm giun sán tại một xã đồng bằng tỉnh Quảng Ninh”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh kỷ sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 4, tr. 68-73.
[47]Nguyễn Thị Hương và cộng Sự (2003), “Tình hình nhiễm giun sán tại một số xã đồng bằng tỉnh Quảng Ninh”, Tạp chí phòng chống bệnh Sốt rét và các bệnh Kỷ sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 4, tr. 68 – 73.
[48]Nguyễn Văn Khá và cộng Sự (2004), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học nhiễm giun sán đường ruột ở 3 tỉnh Tây Nguyên, thử nghiệm giải pháp can thiệp ở một số địa bàn”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 2001-2006, Nxb Y học, tr. 424 – 431.
[49]Lê Cao Khải, Đàm Văn Chương (2005), “Triển khai mô hình phòng chống giun đường ruột bằng biện pháp tẩy giun hàng loạt kết hợp truyền thông, giáo dục cho học sinh tiểu học tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí phòng chống bệnh Sốt rét và các bệnh Kỷ sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 6, tr. 72-77.
[50]Trương Quốc Kham, Lê Thị Tuyết (2007), “Thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc ở Xuân Trường, tỉnh Nam Định” Tạp chí Y Dược học quân sự, Học viện Quân Y, số 2. tr.79-84.
[51]Hoàng Thị Kim và cộng Sự (1997), “Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp điều trị chọn lọc trong phòng chống các bệnh giun truyền qua đất”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1991-1996, NXB Y học Hà Nội, tập II, tr. 28-35.
[52]Hoàng Thị Kim và cộng Sự (1998), “Tình hình nhiễm giun truyền qua đất ở Việt Nam và hiệu quả một số biện pháp phòng chống”, Phương pháp xét nghiệm phân chẩn đoán của các bệnh giun sán, Tài liệu tập huấn: “Đánh giá dịch tễ học và phòng chống các bệnh giun sán”, Viện SR-KST-CT, Hà Nội /WHO, tr. 26-30 và 49-53.
[53]Hoàng Thị Kim, Nguyễn Thị Việt Hòa (2003), “Thí điểm phòng chống các bệnh giun truyền qua đất cho học sinh ở một trường tiểu học tỉnh Ninh Bình năm 1999-2000”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh kỷ sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Ha Nội, số 4, tn 74-83.
[54]Trần Minh Hoàng, Nguyễn Thị Phương Nga, Trần Thị Hồng (2001), “Ký inh trùng đường ruột tại xã Phước An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000”, Viện SR-KST- CT, Hà Nội, tr. 608-613.
[55]Lê Thị Ngọc Kim và cộng Sự (2007), “Khảo sát ký sinh trùng trên rau sống bán tại các chợ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 11, Số 2, tr.130 – 135.
[56]Nguyễn Văn Kỳ và cộng Sự (2003), “Hiệu quả chiến dịch tẩy giun, giáo dục truyền thông dựa vào cộng đồng và tác động của các biện pháp can thiệp đến tình trạng phát triển ở trẻ em và thiếu máu ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ tại Thanh Hóa”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội (4), tr. 84 – 97.
[57]Phan Thị Hương Liên, Hoàng Tân Dân và CS (2004), “Nghiên cứu tình hình nhiễm giun đường ruột ở trẻ em trường mầm non Việt-Bun, Hà Nội và đánh giá hiệu quả của Nasoko (mebendazole) trong điều trị giun đường ruột” Tạp chí Y học Thực hành, số 477, tr. 95-99.
[58]Nguyễn Thị Quỳnh Lưu và cộng Sự (2004), “Tình hình nhiễm giun đường ruột lây truyền qua đất tại xã Nhơn Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học thực hành (477), Bộ Y tế xuất bản, tr. 103 – 108.
[59]Trần Xuân Mai (1995), “Giun hình ống”, Ký sinh trùng Y học, Giáo trình Đại học, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế, TPHCM, tr. 120-129.
[60]Hoàng Văn Miệng (2007), “Tình hình nhiễm giun tròn đường ruột tại 8 xã của tỉnh Thái Bình năm 2007”, Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, tr. 77-83.
[61]Lê Thị Kim Ngọc, Vũ Dinh Phương Ân, Trần Thị Hồng (2007), “Khảo sát ký sinh trùng trên rau sống bán tại các chợ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh”,Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 11 phụ bản số 2/2007, tr. 130-135.
[62]Đặng Văn Ngữ, Đỗ Dương Thái (1970), “Giun móc”, Ký sinh trùng học, Nxb Y học và TDTT, tr. 22- 71.
[63]Đặng Văn Ngữ và cộng Sự (1975), “Tác dụng hủy diệt trứng giun đũa trong hố xí nước lắng nhiều ngăn”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, tr. 292-296.
[64]Đặng oanh, Nguyễn Ái Phương (2000), “Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và phụ nữ tuổi sinh đẻ tại 2 xã EaBlang và Ea Drông huyện Kroong Buk-tỉnh Đắc Lắc”, Tạp chí Y học thực hành số 386/2000, Bộ Y tế xuất bản, tr. 9-11.
[65]Đào Ngọc Phong, Khamsida Somsanouk (2004), “Các yếu tố vệ sinh môi trường và bệnh tiêu chảy tại cộng đồng”, Tạp chí thông tin Y Dược, số 6/2004, tr.36-39.
[66]Trịnh Trọng Phụng, Lê Bách Quang (1994), “Tình trạng ô nhiễm môi trường bởi ký sinh trùng tại một điểm ngoại thành Hà Nội”, Công trình nghiên cứu y học quân sự, Học viện Quân Y, tr. 63-64.
[67]Trịnh Trọng Phụng, Lê Bách Quang và bộ môn KST, HọC viện Quân Y
(1998), Kỹ thuật ký sinh trùngy học, Học viện Quân Y, tr. 60-76.
[68]Trịnh Trọng Phụng, Đinh Thị Thanh Mai và cộng Sự (2002), “Nghiên cứu một số đặc điểm nhiễm giun móc/mỏ tại xã Thủy Nguyên, Hải Phòng”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chuyên đề ký sinh trùng, Nxb Y học, tập I, tr.85-91.
[69]Trương Thị Kim Phượng, Phạm văn Thân, Phạm Trí Tuệ (2002), “Đánh giá tình trạng nhiễm giun đường ruột và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về bệnh giun đường ruột tại một số xã thuộc huyện Đông Anh Hà Nội”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chuyên đề ký sinh trùng, Nxb Y học, tập I, tr.162-168.
[70]Lê Bách Quang và cộng Sự (1994), “Giun móc”, Ký sinh trùng y học, Nxb quân đội nhân dân, Hà Nội, tr. 129-153.
[71]Nguyễn Thị Thanh Quế, VŨ ĐứC Vọng (1992), “Kết quả tìm hiểu khẩu phần ăn của 7 dân tộc Ê đê, M’Nông, Ba Na, Xê Đăng, Gia Rai, K’Ho, Châu Mạ ở Tây Nguyên”, Công trình nghiên cứu khoa học Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên 1986-1991, tr. 45-52.
[72]Richard A, Oberhelman và cs (2005), “Mối liên quan giữa nhiễm ký sinh trùng đường ruột, sự phát triển thể lực và trí tuệ ở lứa tuổi mẫu giáo và học sinh tại vùng nông thôn Nicaragua”, Tạp chí phòng chống bệnh Sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương, Số 5, tr. 81-90.
[73]Lê Duy Sáu, Nguyễn Văn Phong, Triệu Kim Đang (2001), “Đánh giá tình trạng nhiễm giun sán đường ruột ở vùng hồ Thác Bà tỉnh Yên Bái”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000 ”, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, tr. 622-627.
[74]Hoàng Văn Tân và cs. (2007), “Nghiên cứu bước đầu về nhiễm chéo giun đũa người và giun đũa lợn tại xã Phương Trung, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây”, Tạp chí phòng chống bệnh Sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét-Ký inh trùng-Con trùng Trung ương, Số 3, tr. 66-74. Đơn nhiễm & đa nhiễm
[75]Đỗ Dương Thái và cộng Sự (1974), “Giun đũa, giun tóc, giun móc”, Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở người, Nxb Y học, quyển 2, tr. 419-448 và 466-493.
[76]Đỗ Dương Thái, Thịnh Văn Thịnh (1976), “Giun đũa, giun tóc, giun móc”, Công trình nghiên cứu KST ở người Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, tập 1, tr. 12-23; 27-28; 53-59 và 111-114.
[77]Đỗ Dương Thái, Nguyễn Thị Minh Tân, Phạm Văn Thân và cộng Sự
(1987), “Bệnh giun móc”, Hội thảo quốc gia về phòng chống một số bệnh giun sán chủ yếu tại Việt Nam, Bộ Y tế /WHO – Hà Nội, tr. 61.
[78]Ngô Thị Tâm (2005), Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ và yếu tố nguy cơ ở cộng đồng dân tộc huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk- 2005, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
[79]Nguyễn Xuân Tâm, Bùi Vĩnh Diên (2000), “Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho công nhân xí nghiệp chè Bầu Cạn-Gia Lai”, Tạp chí Y học thực hành số 386/2000, Bộ Y tế xuất bản, tr. 38-39.
[80]Ngô Văn Thanh, Đào Thị Nga và cộng Sự (1997), “Một số nhận xét về tình hình nhiễm giun đũa, tóc, móc, trong nhân dân ở điểm đồng bằng trồng rau màu và đồng bằng ven biển tỉnh Thanh Hóa”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1991-1996, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, Nxb Y học, tập II, tr. 48-51.
[81]Trần Thị Thanh (1998), “Tình hình nhiễm giun móc ở một số điểm dân cư tỉnh Đắk Lăk và ảnh hưởng của các yếu tố sinh hoạt cộng đồng”, Tập san khoa học Đại học Tây Nguyên tháng 12/1998, tr. 35-45.
[82]Nguyễn Xuân Thao và cộng Sự (2002), “Đánh giá mức độ nhiễm giun truyền qua đất ở sinh viên khoa Y Dược Đại học Tây Nguyên và nhân dân huyện Krông Buk tỉnh Đắk Lắk”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chuyên đề ký sinh trùng, Nxb Y học, tập I, tr.131-134.
[83]Nguyễn Xuân Thao (2006), Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp các bệnh giun truyền qua đất, Đề tài cấp Bộ, mã số B 2002-30-07.
[84]Phạm Hoàng Thế, Phạm Văn Thân và cs (2002), “Đánh giá hiệu quả một số biện pháp trong phòng chống các bệnh giun đường ruột ở trẻ em tại một số xã tỉnh Thái Bình”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chuyên đề ký sinh trùng, Nxb Y học, tập I, tr.172-178.
[85]Dương Đình Thiện (1993), “Xác định cỡ mẫu tối thiểu trong các nghiên cứu dịch tễ học”, Dịch tễ học y học, Nxb Y học Hà Nội, tr. 192-208.
[86]Dương Đình Thiện, Trương Việt Dũng, trần Thị Oanh (2007), Xác định cỡ mẫu trong các nghiên cứu Y tế, Nxb Y học -Hà Nội, tr.13-110.
[87]Lê Thuận, Trương Mạnh, Phan Bá ƯớC (2005), “Đánh giá hiệu quả tẩy giun hàng loạt bằng mebendazol ở học sinh lớp 3 sau 6 tháng và 18 tháng tại huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An” Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 6, tr. 79-88.
[88]Lê Khánh Thuận, Nguyễn Văn Chương (2001), “Nghiên cứu phân bố bệnh giun sán ở 10 tỉnh ven biển miền Trung, Việt Nam” Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000″, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, tr. 601-607.
[89]Tỉnh ủy Đắk Lắk (2005), “Nghị quyết về nhiệm vụ năm 2006”, Các nghị quyết chương trình chỉ thị và kế hoạch của tỉnh Ủy Đắk Lắk khóa XIV 2005¬2010, Đảng cộng sản Việt Nam, tập 1, tr.03 – 14.
[90]Nguyễn Duy Toàn (2004), “Kết quả giữa kỳ hoạt động dự án phòng chống giun sán trong trường tiểu học do tổ chức y tế thế giới hỗ trợ giai đoạn 2002 – 2003”, Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 1, tr. 82 – 88.
[91]Tổ chức Y te The giời (1998), Tài liệu tập huấn đánh giá dịch tễ học và phòng chống các bệnh giun sán, Viện Sốt rét – KST – CT, Hà Nội.
[92]Tổ chức Y tẾ ThẾ giời (2000), Hướng dẫn công tác phòng chống các bệnh giun truyền qua đất và thiếu máu do giun, Nxb Y học, Hà Nội.
[93]Trần Văn Tràng, Đặng Tuấn Đạt (2006), “Tình hình ô nhiễm mầm bệnh giun sán đường ruột ở môi trường ngoại cảnh của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”, Tập san y học dự phòng Tây Nguyên, số 01/2006, tr.32-41.
[94]Trần Văn Tràng, Đặng Tuấn Đạt (2007), “Tình hình nhiễm giun móc/mỏ và một số yếu tố liên quan ở cộng đồng dân cư huyện Lắk, Đắk Lắk”, Tập san y học dự phòng Tây Nguyên, Số 1(40) 2007, tr.22-30.
[95]VÕ Sỹ Trí (1999), Bước đầu tìm hiểu tình hình ô nhiễm mầm bệnh giun sán đường ruột ở ngoại cảnh của thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ Y khoa, Đại học Tây Nguyên.
[96]Hán Đình Trọng, Nguyễn Văn Đe (2005), “Đánh giá tình trạng nhiễm giun sán 3 xã huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai” Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 6, tr. 89-94.
[97]Phan Văn Trọng (1997), “Nghiên cứu tình trạng nhiễm giun móc ở một số vùng sinh thái thuộc tỉnh Đắk Lắk”, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế xuất bản, tr. 64-65.
[98]Phan Văn Trọng (2002), Nghiên cứu một số đặc điểm về tình hình nhiễm giun móc/mỏ (A.duodenale/N.amricanus) ở Đắk Lắk và đánh giá hiệu quả điều trị đặc hiệu, Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
[99]Trung tâm tuyên truyỀn bảo vệ sức khỏe Bộ y tẾ (1995), Sổ tay thực hành về truyền thông GDSK, Trung tâm tuyên truyền bảo vệ sức khỏe Bộ y tế.
[100]Trưừng Đại HọC Y Hà NộI (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học y học, Nxb Y học, Hà Nội.
[101]Lê Thị Tuyết (2000), Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ và hiệu quả một số biện pháp can thiệp ở một số xã tỉnh Thái Bình, Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội.
[102]Lê Thị Tuyết, Trịnh HữU Vách, Phạm Hoàng The (2002), “Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp kết hợp: Điều trị chọn lọc với TT-GDSK, vệ sinh môi trường trong phòng chống bệnh giun truyền qua đất ở xã Quỳnh Trang Thái Bình”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chuyên đề ký sinh trùng, Nxb Y học, tập I, tr.55-61.
[103]Lê Thị Tuyết (2005), “Tình trạng ô nhiễm trứng giun trong các mẫu rau tại xã Vĩnh Phúc thành phố Thái Bình”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số 6, tr. 49 – 53.
[104]Nguyễn Thị Tỵ, Đặng Tuấn Đạt (1997), “Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường ruột ở một số cộng đồng dân cư tại một số điểm thuộc khu vực sông Serepok”, Tập san Vệ sinh phòng dịch Tây Nguyên số 6, tr. 43-45.
[105]Carlo Urbani (1998), “Các bệnh giun truyền qua đất”, Tài liệu tập huấn đánh giá dịch tễ học và phòng chống các bệnh giun sán, Viện SR-KST-CT, Hà Nọi/WHO, tr. 1-13.
[106]ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2001), Đề án phát triển ngành Y tế Đắk Lắk giai đoạn 2001-2010.
[107]Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Công trùng trung Ương Hà Nội (2007), Sổ tay tập
huấn phòng chống giun truyền qua đất cho trẻ dưới 60 tháng tuổi, Viện SR-KST-
CT Hà Nội.
[108]Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Công trùng trung Ương Hà Nội (2007), Hội nghị tổng kết công tác phòng chống sốt rét và giun sán 2006 triển khai kế hoạch 2007 Viện SR-KST-CT Hà Nội, tr.73-82.
[109]Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Công trùng trung Ương Hà Nội (2008), Hội nghị tổng kết công tác phòng chống sốt rét và giun sán 2007 triển khai kế hoạch 2008 Viện SR-KST-CT Hà Nội, tr.11-17.
[110]Đào Xuân Vinh, Nguyễn Thế Vinh (2000), “Nhận xét về tình trạng ô nhiễm một số nguồn nước sinh hoạt ở Tây Nguyên”, Tạp chí Y học thực hành số 386/2000, Bộ Y tế xuất bản, tr. 83-86.
[111]VŨ ĐứC Vọng, Nguyễn Xuân Tâm (1992), “Tình hình súc khỏe và bệnh tật của thanh niên 8 dân tộc Tây Nguyên”, Công trình nghiên cứu khoa học Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên 1986-1991,tr. 33-44.
[112]VŨ ĐứC Vọng, BÙI Vĩnh Diên, Nguyễn Xuân Tâm (1996), “Kết quả nghiên cứu tình trạng nhiễm giun đường ruột từ năm 1985 đến 1995 trong cộng đồng các dân tộc 4 tỉnh Tây Nguyên và hiệu quả của các nhóm thuốc điều trị giun”, Tạp chí Y học thực hành số 12, Hội nghị khoa học Viện trường Tây Nguyên – Khánh Hòa lần thứ IV, Bộ Y tế xuất bản, tr.199-203.
[113]VŨ ĐứC Vọng, Nguyễn Mạnh Cường (1995), “Thử đánh giá cường độ lao động của 5 dân tộc Ê đê, M’ Nông, Giarai, Bana, Xêđăng ở Tây Nguyên, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Vệ sinh Phòng dịch khu vực Tây Nguyên 1976-1995, Viện thông tin-Thư viện Y học trung ương- Hà Nội 1995, pp. 156-157.
[114]VŨ ĐứC Vọng, VŨ Anh Vừng (2000), “Sơ bộ nhận xét về tình hình sử dụng nhà tiêu ở Tây Nguyên”, Tạp chí Y học thực hành số 386/2000, Bộ Y tế xuất bản, tr 72-73.
[115]VŨ Văn Vừng (2006), “Kết quả điều tra về sử dụng nhà tiêu và nước sinh hoạt tại huyện MaDRăk tỉnh Đắk Lắk”, Tập san y học dự phòng Tây Nguyên, số 02/2006, tr.56-63.
[116]VŨ Văn Vừng, Đặng Tuấn Đạt (2008), “Kết quả thực hiện đề án xây dựng buôn Trấp xã Ea Hding huyện Cư Mgar tỉnh Đắk Lắk thành buôn văn hóa- sức khỏe”, Tập san y học dự phòng Tây Nguyên, Số 1(42) 2008, tr.32-44.
[117]Lê Văn Xanh, Trần Văn Năm (2005), “Tình trạng nhiễm giun đường ruột và hiệu quả phòng chống giun ở học sinh tiểu học của tỉnh Kiên Giang”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số1, tr. 92-97.
[118]Yakhchali M, Ahmadiashtiani H.R. (2005), “Điều tra vai trò ký sinh trùng qua rau tươi tại thành phố Urmia, Iran”, Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR-KST-CT, Hà Nội, số5, tr.91-94.
Tieng nước ngoài
[119]Albonico M., Montresor A., Crompton D.W. (2006), “Interention for the control of soil-transmitted helminthiasis in Pre-School-Age Children through preventive chemotherapy”, PloSNeglected Tro Dis, Vol.2, pp. 1-15.
[120]Albonico M., Allen H., Chitsulo L., Engels D. (2007), “Controlling soil- transmitted helminthiasis in the community”, Advances in Parasitology, pp.311-348.
MụC LụC
ĐặT VấN Đề1
CHƯƠNG 1: TổNG QUAN3
1.1.Lịch sử nghiên cứu giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ3
1.1.1.Trên thế giới3
1.1.2.Ở Việt Nam4
1.2. Dịch tễ học bệnh giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ5
1.2.1.Những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm giun5
1.2.2.Tình trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ9
1.3.Tác hại của giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ đối với cơ thể người …. 15
1.3.1.Tác hại của giun đũa15
1.3.2.Tác hại của giun tóc18
1.3.3.Tác hại của giun móc/mỏ19
1.4.Điều trị bệnh giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ22
1.4.1.Điều trị đặc hiệu22
1.4.2.Điều trị thiếu máu do giun móc/mỏ24
1.5.Phòng chống bệnh giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ24
1.5.1.Nguyên tắc phòng chống bệnh24
1.5.2.Chiến lược và giải pháp25
1.5.3.Một số kết quả trong phòng chống giun28
1.6. Một số đặc điểm địa lý, hành chính, dân cư, kinh tế tỉnh Đắk Lắk30
1.7. Công tác phòng chống bệnh giun và bảo vệ môi trường ở Đắk Lắk37
1.7.1.Một số nghiên cứu mô tả yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến nhiễm giun … 37
1.7.2.Một số đề tài nghiên cứu thử nghiệm can thiệp phòng chống giun .. 39
CHƯƠNG 2: ĐốI TƯợNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU40
2.1.Đối tượng nghiên cứu40
2.2.Thời gian nghiên cứu40
2.3.Địa điểm nghiên cứu40
2.4.Nội dung nghiên cứu43
2.5.Phương pháp nghiên cứu45
2.5.1.Thiết kê nghiên cứu45
2.5.2.Phương pháp chọn mẫu47
2.6.Kỹ thuật thu thập thông tin51
2.6.1. Kỹ thuật điều tra xã hội học51
2.6.2. Kỹ thuật điều tra kiến thức, thái độ thực hành51
2.6.3.Can thiệp thuốc điều trị đặc hiệu52
2.6.4.Kỹ thuật can thiệp bằng TT-GDSK về phòng chống nhiễm giun52
2.6.5.Kỹ thuật xét nghiệm phân55
2.7.Vật liệu nghiên cứu56
2.7.1.Vật liệu TT – GDSK phòng chống nhiễm giun56
2.7.2.Bộ câu hỏi phỏng vấn về kiến thức, thái độ, thực hành phòng nhiễm giun. 57
2.7.3.Vật liệu xét nghiệm phân áp dụng cho nghiên cứu57
2.7.4.Thuốc sử dụng trong điều trị57
2.8.Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu58
2.8.1.Các biến số nghiên cứu 58
2.8.2.Các chỉ số nghiên cứu 61
2.9.Phân tích và xử lý số liệu64
2.10.Các sai số có thể gặp và cách hạn chế64
2.10.1.Sai số do xét nghiệm và cáchhạn chế64
2.10.2.Sai số do ngôn ngữ trong quá trình phỏng vấn và tuyên truyền65
2.10.3.Hạn chế của nghiên cứu mô tả cắt ngang và biện pháp khắc phục …. 65
2.11.Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu65
2.12.Một số thuật ngữ sử dụng trong luận án66
CHƯƠNG 3: KếT QUả NGHIÊN CứU67
3.1.Thực trạng tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm giun ở hai xã67
3.1.1.Thông tin chung về cá nhân của đối tượng xét nghiệm phân67
3.1.2.Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm giun ở 2 xã nghiên cứu68
3.2.Thực trạng yếu tố nguy cơ nhiễm giun 74
3.2.1. Một số thông tin chung về hộ gia đình và cá nhân ở 2 xã nghiên cứu .. 74