Nghiên cứu tình hình dịch tễ triệu chứng lâm sàng và hình ảnh của viêm tai xương chũm mạn tính có cholesteatoma tại BV TMH TƯ
Nghiên cứu tình hình dịch tễ triệu chứng lâm sàng và hình ảnh của viêm tai xương chũm mạn tính có cholesteatoma tại BV TMH TƯ/ Nguyễn Việt Đức. Cholesteatoma là loại u biểu bì sừng hóa, mềm, màu trắng ngà, có thể gặp nhiều vị trí trên cơ thể, thường gặp trong tai giữa hoặc xương thái dương.
Viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma là loại bệnh tích đặc biệt, có đặc tính phát triển, phá hủy hộp sọ bởi khả năng ăn mòn và phá hủy các cấu trúc lân cận trong xương thái dương, hậu quả của nó có thể dẫn tới nhiễm trùng, chảy tai, rò mê nhĩ, viêm tắc tĩnh mạch bên. Đặc biệt cholesteatoma là nguyên nhân của các biến chứng nguy hiểm như viêm màng nào, áp xe não và có thể nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh.
Trước đây ở nước ta, do việc thăm khám lâm sàng, soi tai bằng đèn clar, chụp điện quang thông thường và trình độ kém hiểu biết của người dân nên bệnh thường được phát hiện muộn gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Mặt khác, do phương pháp phẫu thuật còn nhiều hạn chế nên cứ chẩn đoán viêm tai do cholesteatoma là phẫu thuật tiệt căn xương chũm. Hậu quả là bệnh nhân phải chịu tình trạng chảy tai dai dẳng kéo dài, ảnh hưởng tới sinh hoạt, làm việc, đặc biệt là mất sức nghe nặng nề bên tai phẫu thuật.
Ngày nay với sự hiểu biết của người dân tăng lên, đặc biệt là sự ra đời của máy nội sôi và chụp CLVT với những thế hệ máy mới có độ phân giải cao, lát cắt mỏng, cho phép tái tạo theo ba chiều không gian đã đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán, phát hiện sớm cholesteatoma tai khu trú. CLVT cho phép xác định được vị trí, hình thái khu trú hay sự lan rộng của cholesteatoma, tổn thương chuỗi xương con, tình trạng hòm nhĩ và những biến chứng do cholesteatoma gây ra. Như vậy CLVT sẽ cung cấp cho phẫu thuật viên nhiều thông tin quan trọng trước khi phẫu và giúp phẫu thuật viên lựa chọn phương pháp phẫu thuật tốt nhất cho người bệnh,đó là các phương pháp phẫu thuật bảo tồn, khắc phục được tình trạng chảy tai kéo dài, đặc biệt là phục hồi được về mặt giải phẫu tai giữa và chức năng nghe cho bệnh nhân.
Viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma thường gây ra các biến chứng nguy hiểm. Do đó cần được phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác và có thái độ xử trí kịp thời là một vấn đề rất cần thiết. Với mong muốn tìm hiểu và làm rõ những vấn đề trên chúng tôi làm nghiên cứu này nhằm 2 mục tiêu sau:
1.Nghiên cứu tình hình dịch tễ học của bệnh viêm tai xương chũm mạn tính có cholesteatoma tại bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương.
2.Mô tả các triệu chứng lâm sàng và hình ảnh CLVT cna bệnh nhân viêm tai xương chũm mạn tính có cholesteatoma.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Nguyễn Tấn Phong (2000), Một giả thuyết về Cholesteatoma, Tạp chí thông tin y dược, (10), tr. Tr. 30-33.
2.Nguyễn Năng Kỳ (1957), Nhận xét về những dấu hiệu điện quang của cholesteatoma ở bệnh tai người Việt Nam chụp kiểu Schuller, Luận án tốt nghiệp bác sĩ Tai mũi Họng, Trường ĐH Y Hà Nội.
3.Nguyễn Thu Hương (1996), Bước đầu tìm hiểu về cholesteatoma trong viêm tai xương chũm mạn tính, ứng dụng trong chẩn đoán, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.
4.Lê Hồng Ánh (2003), Nghiên cứu hình thái lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm thượng nhĩ, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.
5.Nguyễn Xuân Nam (2005), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CLVT của cholesteatma tai, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.
6.Lê Văn Khảng (2006), Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính của viêm tai giữa mạn có cholesteatoma, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
7.Lương Hồng Châu (2009), Kết quả phẫu thuật kín một thì trên bệnh nhân VTXC có Cholesteatoma, Tạp chí Tai Mũi Họng, (2+3), tr. Tr. 78-82.
8.Nguyễn Anh Quỳnh (2011), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chụp CLVT của viêm tai cholesteatma ở trẻ em, Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹy học, Trường Đại học Y Hà Nội.
9.Lương Hồng Châu (2011), Cholesteatoma thượng nhĩ – kỹ thuật mở thượng nhĩ sào bào qua ống tai, Tai Mũi Họng Việt Nam, tr. Tr. 64-69.
10.Đỗ Xuân Hợp Giải phẫu đầu mặt cổ, Giải phẫu đại cương.
11.Võ Tấn Tai Mũi Họng thực hành.
12.R. K. Jackler (1989), The surgical anatomy of cholesteatoma, Otolaryngol Clin North Am, 22(5), tr. 883-96.
13.A. H. Amjad, J. J. Starke và A. A. Scheer (1968), Tympanofacial recess in the human ear, Arch Otolaryngol, 88(2), tr. 131-7.
14.J. A. Donaldson, B. J. Anson, R. L. Warpeha và các cộng sự. (1970), The surgical anatomy of the sinus tympani, Arch Otolaryngol, 91(3), tr. 219-27.
15.B. Proctor (1969), Surgical anatomy of the posterior tympanum, Ann Otol Rhinol Laryngol, 78(5), tr. 1026-40.
16.R. Saito, M. Igarashi, B. R. Alford và các cộng sự. (1971), Anatomical measurement of the sinus tympani. A study of horizontal serial sections of the human temporal bone, Arch Otolaryngol, 94(5), tr. 418-25.
17.D. Savic và D. Djeric (1987), Anatomical variations and relations of the medical and lateral portions of the attic and their surgical significance, JLaryngol Otol, 101(11), tr. 1109-17.
18.D. Savic và D. Djeric (1986), Morphological variations and relations of the epitympanum, Rev Laryngol Otol Rhinol (Bord), 107(1), tr. 61-4.
19.T. Hoshino (1988), Surgical anatomy of the anterior epitympanic space, Arch Otolaryngol Head Neck Surg, 114(10), tr. 1143-5.
20.J. L. Toledo Filho, N. L. Zorzetto và J. A. Navarro (1985), Structures and relationships of the anterior malleus ligament, Anat Anz, 158(1), tr. 13-22.
21.A. L. Wang và H. Q. Cheng (1983), [Surgical anatomy of the epitympanic sinus], Rev Laryngol Otol Rhinol (Bord), 104(3), tr. 269¬72.
22.F. W. Chu và R. K. Jackler (1988), Anterior epitympanic cholesteatoma with facial paralysis: a characteristic growth pattern, Laryngoscope, 98(3), tr. 274-9.
23.Phan Đăng Diệu Nguyễn Quang Quyền (2012), Tai ngoài và hòm nhĩ, ATLAS giải phâu người tái bản lần thứ 5, Nhà xuất bản Y học, tr. Tr. 92-94.
24.Trần Thị Mai (1970 – 1975), Chuan đoán và điều trị áp xe não do viêm tai, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa 2.
25.B. Magnuson (1983), Eustachian tube pathophysiology, Am J Otolaryngol, 4(2), tr. 123-30.
26.B. Magnuson và B. Falk (1983), Eustachian tube malfunction and middle ear disease in new perspective, J Otolaryngol, 12(3), tr. 187-93.
27.B. Magnuson và B. Falk (1984), Diagnosis and management of eustachian tube malfunction, Otolaryngol Clin North Am, 17(4), tr. 659-71.
28.R. Akimoto, R. Pawankar, T. Yagi và các cộng sự. (2000), Acquired and congenital cholesteatoma: determination of tumor necrosis factor¬alpha, intercellular adhesion molecule-1, interleukin-1-alpha and lymphocyte functional antigen-1 in the inflammatory process, ORL J Otorhinolaryngol Relat Spec, 62(5), tr. 257-65.
29.T. J. McDonald, D. T. Cody và R. E. Ryan, Jr. (1984), Congenital cholesteatoma of the ear, Ann Otol Rhinol Laryngol, 93(6 Pt 1), tr. 637-40.
30.G. Zechner (1985), Origin of acquired middle ear cholesteatoma, Laryngol Rhinol Otol (Stuttg), 64(2), tr. 67-72.
31.L. Louw (2010), Acquired cholesteatoma pathogenesis: stepwise explanations, J Laryngol Otol, 124(6), tr. 587-93.
32.M. Tos và G. Poulsen (1980), Attic retractions following secretory otitis, Acta Otolaryngol, 89(5-6), tr. 479-86.
33.L. Ruedi (1963), ACQUIRED CHOLESTEATOMA, Arch Otolaryngol, 78, tr. 252-61.
34.J. L. Sheehy (1989), Acquired cholesteatoma in adults, Otolaryngol Clin North Am, 22(5), tr. 967-79.
35.R. Persaud, D. Hajioff, A. Trinidade và các cộng sự. (2007), Evidence- based review of aetiopathogenic theories of congenital and acquired cholesteatoma, JLaryngol Otol, 121(11), tr. 1013-9.
36.Ngô Ngọc Liễn (1996), Cholesteatoma, giản yếu Tai Mũi Họng tập 1 tai xương chũm, Nhà xuất bản y học, tr. Tr. 102 – 108.
37.L. Michaels (1989), Biology of cholesteatoma, Otolaryngol Clin North Am, 22(5), tr. 869-81.
38.Võ Tấn (1991), Bệnh về tai, Tai Mũi họng thực hành tập II, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. Tr. 5 – 16.
39.Cao Minh Thành (2012), Phẫu thuật tạo hình hệ thống màng nhĩ – xương con, Nhà xuất bản y học.
40.M. Abramson, H. Moriyama và C. C. Huang (1984), Pathogenic factors in bone resorption in cholesteatoma, Acta Otolaryngol, 97(5-6), tr. 437-42.
41.Nhan Trừng Sơn (2008), Biến chứng nội sọ do tai; liệt thần kinh VII do tai, Tai Mũi họng nhập môn, Nhà xuất bản Y Học, tr. Tr. 157 – 163.
42.Võ Tấn (1982), Triệu chứng viêm tai, Tai Mũi họng thực hành tập II, tr. Tr. 101-110.
43.Nguyễn Tấn Phong (2005), Điện quang chẩn đoán trong tai mũi họng, Nhà xuất bản Y Học, tr. Tr. 55-143.
44.D. W. Johnson, D. B. Hinshaw, Jr., A. N. Hasso và các cộng sự. (1985), Computed tomography of local complications of temporal bone cholesteatomas, J Comput Assist Tomogr, 9(3), tr. 519-23.
45.MD Eric E. Smouha, FACS (2012), Cholesteatoma, Book, Thieme Medical Publishers, Inc. 333 Seventh Ave. New York, NY 10001.
46.Quinton Gopen Sunita Bhuta MD (2013), Fundamental Otology
Pediatric and Adult Practice, Book, Jaypee Brathers Medical Publishers (P)
LTD New Delhi. Panama City. London. Dhaka. Kathmandu., tr. P. 157-142; 130-135.
47.E. I. Zelikovich (2004), [Computed tomography (CT) of the temporal bone in diagnosis of acquired cholesteatoma of the middle ear], Vestn Otorinolaringol, (5), tr. 28-32.
48.K. Ishii, S. Takahashi, K. Matsumoto và các cộng sự. (1991), Middle ear cholesteatoma extending into the petrous apex: evaluation by CT and MR imaging, AJNR Am JNeuroradiol, 12(4), tr. 719-24.
49.Lê Văn Khảng (2006), Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính của viêm tai giữa mạn có cholesteatoma, Luận văn thạc sỹ y học.
50.Cao Minh Thành (2001), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn có tổn thương xương con tại viện Tai mũi Họng TW, Luận văn thạc sỹy học, Trường Đại học Y Hà Nội.
51.Nguyễn Xuân Nam (2005), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng , hình ảnh CLVT của cholesteatoma tai, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú.
52.Nguyễn Thu Hương và Lương Hồng Quân (2011), Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm tai cholesteatoma tái phát, Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam, số 4 -12/2011, tr. Tr 58 – 61.
ĐẶT VẤN ĐỀ1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN3
1.1.SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ CHOLESTEATOMA3
1.1.1.Thế giới3
1.1.2.Việt Nam3
1.2.SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG TAI GIỮA, XƯƠNG
CHŨM CÓ LIÊN QUAN CHOLESTEATOMA4
1.2.1Hòm nhĩ:4
1.2.2Xương chũm:7
1.2.3Vòi tai:9
1.3.NHỮNG ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CHOLESTEATOMA9
1.3.1.Giả thuyết Cholesteatoma9
1.3.2.Mô bệnh học Cholesteatoma11
1.3.3.Cơ chế phá hủy xương của cholesteatoma13
1.4.TRIỆU CHỨNG13
1.4.1.Triệu chứng cơ năng13
1.4.2. Triệu chứng thực thể (Nội soi tai)14
1.4.3.Cận lâm sàng14
1.5.CHẨN ĐOÁN16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU17
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh17
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân17
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU18
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu18
2.2.2.Thông số nghiên cứu18
2.2.3.Các bước tiến hành18
2.2.4.Phương tiện nghiên cứu21
2.2.5. Thu thập, sử lý số liệu21
2.2.6.Thời gian, địa điểm nghiên cứu22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU23
3.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA CHOLESTEATOM23
3.1.1 .Phân bố theo tuổi23
3.1.2. Phân bố theo giới23
3.1.3. Phân bố theo địa dư24
3.1.4.Phân bố theo nghề nghiệp24
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MÔ BỆNH HỌC25
3.2.1.Đặc điểm lâm sàng25
3.2.2. Đặc điểm giải phẫu bệnh30
3.3. CLVT30
3.3.1. Tổn thương nghi ngờ cholesteatoma trên phim CT30
3.3.2.Vị trí tổn thương trên phim CLVT31
3.3.3. Tổn thương xương con trên phim CLVT32
3.3.4. Tổn thương tường tượng nhĩ32
3.3.5. Tổn thương trần thượng nhĩ33
3.4 ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ CLVT VỚI KẾT QUẢ NỘI SOI33
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN34
4.1.ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ34
4.1.1.Tuổi và giới34
4.1.2.Phân bố theo địa dư34
4.1.3.Phân bố theo nghề nghiệp35
4.2.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG35
4.2.1.Triệu chứng cơ năng35
4.2.2.Đặc điểm nội soi37
4.2.3.Nguyên nhân hình thành Cholesteatoma38
4.3.ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG39
4.3.2.Đặc điểm CLVT39
4.3.3. Liên quan nội soi và vị trí tổn thương lan tỏa trên CLVT41
4.3.4.Đặc điểm mô bệnh học42
KIẾN NGHỊ45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Ảnh. 1.1. Lát cắt ngang cho thấy hình ảnh cholesteatoma lấp đầy hốc chũm tai
bên phải 15
Ảnh 1.2. Lát cắt đứng ngang cho thấy cholesteatoma hòm nhĩ tai trái 15
Ảnh 2.1. Mặt cắt đứng ngang19
Ảnh 2.2. Mặt cắt ngang19
Ảnh 2.3. Bộ nội soi TMH21
Ảnh 2.4. Optic 0o loại 4 mm21
Ảnh 2.5. Optic 0o loại 2,7 mm21
Ảnh 4.1: Cấu trúc 3 lớp của cholesteatoma42
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cấu tạo bên trong xương chũm7
DANH MỤC BIỂU
•
Bảng 3.6: Triệu chứng lâm sàng26
Bảng 3.7: Thời gian chảy mủ tai27
Bảng 3.8: Mùi mủ tai27
Bảng 3.11 .Vị trí lỗ thủng màng nhĩ29
Bảng 3.1: Phân bố theo tuổi23
Bảng 3.2: Phân bố theo giới23
Bảng 3.3: Phân bố theo địa dư24
Bảng 3.4: Phân bố theo nghề nghiệp24
Bảng 3.5: Nguyên nhân xuất hiện bệnh25
Bảng 3.9: Màu sắc chảy mủ tai28
Bảng 3.10: Độ thuần nhất của mủ tai28
Bảng 3.12. Tính chất lỗ thủng màng nhĩ29
Bảng 3.13. Đặc điểm giải phẫu bệnh30
Bảng 3.14. Tổn thương ngờ Cholesteatoma30
Bảng 3.15. Vị trí tổn thương lan tỏa và khu trú31
Bảng 3.16. Vị trí tổn thương trên phim CLVT31
Bảng 3.17. Tổn thương xương con trên phim CLVT32
Bảng 3.18. Tổn thương tường thượng nhĩ trên phim CLVT32
Bảng 3.19. Tổn thương trần thượng nhĩ trên phim CLVT33
Bảng 3.20: Liên quan mức độ tổn thương cholesteatoma với lỗ thủng màng
nhĩ33
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất