Nghiên cứu tình hình, yếu tố liên quan và kết quả thay đổi bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ sau điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2018-2019
Luận văn chuyên khoa 2 Nghiên cứu tình hình, yếu tố liên quan và kết quả thay đổi bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ sau điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2018-2019.Đái tháo đường là một bệnh lý nội tiết chuyển hóa phổ biến, ngày càng có khuynh hướng gia tăng trên khắp thế giới cũng như ở nước ta và đang trở thành một thách thức chính trong thế kỷ XXI [14], [55]. Biến chứng mạch máu thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường.
Đái tháo đường làm gia tăng kết dính ở thành mạch máu, các tiểu cầu dễ bị tích tụ lại ở vùng mạch máu đã bị tổn thương, các sợi fibrin cũng tồn tại lâu hơn do đó người đái tháo đường có nguy cơ bị xơ vữa động mạch nhiều hơn người không bị đái tháo đường. Các thử nghiệm lâm sàng đều ghi nhận tăng bề dày lớp nội trung mạch động mạch cảnh ngoài sọ trung bình từ 0,10- 0,21mm/năm liên quan chặt chẽ với biến cố nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong tim mạch. Tổn thương động mạch cảnh gây tăng nguy cơ tai biến mạch máu não cao gấp 2-4 lần ở người đái tháo đường so với người không bị đái tháo đường [18].
Nghiên cứu IVADE, nhận thấy bề dày lớp nội trung mạc gia tăng 0,011±0,004mm/năm ở người không đái tháo đường, thấp hơn ở bệnh nhân đái tháo đường 0,018±0,002mm/năm [53]. Tuy nhiên, các tổn thương động mạch cảnh thường không có triệu chứng cho đến khi xảy ra biến chứng mới được chẩn đoán. Hẹp động mạch cảnh không triệu chứng là nguyên nhân chiếm 9-18% đột quỵ. Do đó việc phát hiện sớm để có biện pháp phòng ngừa và điều trị xơ vữa động mạch cảnh là hết sức quan trọng, đặc biệt trên đối tượng nguy cơ cao như đái tháo đường. Theo nghiên cứu tác giả Lê Tấn Hoàng, tỷ lệ dày nội mạc động mạch cảnh trên bệnh nhân đái tháo đường là 80% và có liên quan với các yếu tố nguy cơ: tuổi, thời gian mắc bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp và sau 6 tháng điều trị bề dày nội mạc động mạch cảnh giảm có ý nghĩa. Nghiên cứu ở Nhật cho thấy tỷ lệ tăng nội trung mạc động mạch cảnh trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 là 0,04mm và cải thiện sau khi kiểm soát các yếu tố nguy cơ như: đường huyết, lipid máu trong thời gian 6 tháng [31]. Tác giả Yu D và cộng sự cũng cho thấy atorvastatin giảm bề dày nội trung mạc động mạch cảnh 0,17mm có ý nghĩa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 [58].
Hiện nay có nhiều phương pháp để đánh giá mức độ xơ vữa động mạch cảnh, siêu âm động mạch cảnh là phương pháp không xâm nhập dễ thực hiện, chi phí thấp và có giá trị chẩn đoán cao. Việc nghiên cứu tổn thương động mạch cảnh trên siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 nhằm phát hiện sớm và điều trị thích hợp nhằm mục đích ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ não là một vấn đề cần được quan tâm. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện “Nghiên cứu tình hình, yếu tố liên quan và kết quả thay đổi bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ sau điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang năm 2018-2019”. Nghiên cứu tiến hành với mục tiêu cụ thể:
1. Xác định tỷ lệ tăng và mức độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ qua siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
2. Tìm hiểu một số yếu tổ liên quan với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ qua siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
3. Đánh giá kết quả thay đổi bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ qua siêu âm sau 6 tháng điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ, sơ đồ, hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan về đái tháo đường týp 2 3
1.2. Đặc điểm tổn thương bề dày nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ ở
bệnh nhân đái tháo đường týp 2 8
1.3. Một số yếu tố liên quan đến với bề dày lớp nội trung mạc động mạch
cảnh ngoài sọ qua siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 17
1.4. Thay đổi bề dày nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ qua siêu âm sau
điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 19
1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 21
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu 24
2.3. Y đức trong nghiên cứu 35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 36
3.2. Tỷ lệ tăng và mức độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ ở
bệnh nhân đái tháo đường týp 2 39
3.3. Một số yếu tố liên quan với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh
ngoài sọ ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 41
3.4. Kết quả thay đổi bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ sau
điều trị 55
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 58
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 58
4.2. Tỷ lệ tăng và mức độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ ở
bệnh nhân đái tháo đường týp 2 64
4.3. Một số yếu tố liên quan với dày nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ
ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 66
4.4. Kết quả thay đổi bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ sau
điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 74
KẾT LUẬN 77
KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU
DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Phân nhóm CRP theo nguy cơ tim mạch 27
Bảng 2.2. Đánh giá theo khuyến cáo ESC-EASD 2017 29
Bảng 3.1. Tuổi trung bình đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3.2. Đặc điểm nơi cư trú, nghề nghiệp 37
Bảng 3.3. Trung bình các yếu tố nguy cơ 37
Bảng 3.4. Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ 38
Bảng 3.5. Tỷ lệ tăng nội trung mạc động mạch cảnh 39
Bảng 3.6. Tỷ lệ tăng IMTc trái và phải theo một số yếu tố nguy cơ 39
Bảng 3.7. Giá trị trung bình IMT động mạch cảnh 40
Bảng 3.8. Tỷ lệ mức độ dày trung bình nội trung mạc động mạch cảnh ngoài sọ phải và trái 40
Bảng 3.9. Liên quan trung bình IMT phải và nhóm tuổi 41
Bảng 3.10. Liên quan tần số IMT phải và nhóm tuổi 41
Bảng 3.11. Liên quan trung bình IMT trái và nhóm tuổi 42
Bảng 3.12. Liên quan tần số IMT trái và nhóm tuổi 42
Bảng 3.13. Liên quan trung bình IMT phải và giới 43
Bảng 3.14. Liên quan trung bình IMT trái và giới 43
Bảng 3.15. Liên quan trung bình IMT phải và thời gian mắc bệnh ĐTĐ 43
Bảng 3.16. Liên quan tần số IMT phải và thời gian mắc bệnh ĐTĐ 44
Bảng 3.17. Liên quan trung bình IMT trái và thời gian mắc bệnh ĐTĐ 44
Bảng 3.18. Liên quan tần số IMT trái và thời gian mắc bệnh ĐTĐ 45
Bảng 3.19. Liên quan trung bình IMT phải và BMI 45
Bảng 3.20. Liên quan trung bình IMT trái và BMI 46
Bảng 3.21. Liên quan trung bình IMT phải và huyết áp 46
Bảng 3.22. Liên quan tần số IMT phải và huyết áp 47
Bảng 3.23. Liên quan trung bình IMT trái và huyết áp 47
Bảng 3.24. Liên quan tần số IMT trái và huyết áp 48
Bảng 3.25. Liên quan trung bình IMT phải và HbA1C 48
Bảng 3.26. Liên quan trung bình IMT trái và HbA1C 49
Bảng 3.27. Liên quan trung bình IMT phải và CRP 49
Bảng 3.28. Liên quan trung bình IMT trái và CRP 49
Bảng 3.29. Liên quan trung bình IMT phải và Cholesterol 50
Bảng 3.30. Liên quan trung bình IMT trái và Cholesterol 50
Bảng 3.31. Liên quan trung bình IMT phải và HDL 51
Bảng 3.32. Liên quan trung bình IMT trái và HDL 51
Bảng 3.33. Liên quan trung bình IMT phải và Triglycerid 51
Bảng 3.34. Liên quan trung bình IMT trái và Triglycerid 52
Bảng 3.35. Liên quan trung bình IMT phải và LDL 52
Bảng 3.36. Liên quan trung bình IMT trái và LDL 52
Bảng 3.37. Liên quan trung bình IMT phải và độ lọc cầu thận 53
Bảng 3.38. Liên quan trung bình IMT trái và độ lọc cầu thận 53
Bảng 3.39. Liên quan trung bình IMT phải và thuốc lá 54
Bảng 3.40. Liên quan trung bình IMT trái và thuốc lá 54
Bảng 3.41. Thay đổi trung bình IMT phải sau 6 tháng điều trị 55
Bảng 3.42. Tỷ lệ thay đổi IMT phải sau 6 tháng điều trị 56
Bảng 3.43. Thay đổi trung bình IMT trái sau 6 tháng điều trị 56
Bảng 3.44. Tỷ lệ thay đổi IMT trái sau 6 tháng điều trị 57
Nguồn: https://luanvanyhoc.com