Nghiên cứu tỷ lệ viêm tai giữa ở cộng đồng Dăk Lăk
Nghiên cứu tỷ lệ viêm tai giữa ở cộng đồng Dăk Lăk
Phùng Minh Lương – Đại Học Tây Nguyên
ĐặT VấN Đề
Theo Alan D.B (2002): viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ cao nhất là Inuit 24- 46%, thổ dân da đỏ 4-8%, các đảo nam Thái Bình D−ơng 4 – 6%. Theo Julien, Baxter, Crago Ilecki và Therien (1987) nghiên cứu về tỷ lệ viêm tai giữa của trẻ em 2 bộ tộc Inuit và Cree sống chung ở bắc Quebec tìm –bằng chứng của bệnh tai– thấy có 78% trẻ Inuit và 12% trẻ Cree. Nghiên cứu viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ ở bộ tộc Inuit của Alaska: 30 – 46%, Inuit (Canada) 7- 31 %, Inuit (Greenland) 7-12%, thổ dân úc 12- 33%. Moriss P. S, Leach A.D (2005) nghiên cứu 709 trẻ em tuổi từ 6-30 tháng tuổi từ 29 làng tại các cộng đồng thổ dân ở các vùng hoang vu của úc thì tỷ lệ viêm tai giữa là 91% đây có thể xem là tỷ lệ viêm tai giữa cao nhất tại cộng đồng, viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ không có mủ: 2%, viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ có mủ 15%. Theo David Parry và Peter S Rolan (2006):
7% American Indian và 12% của Eskimos bị ảnh hưởng bởi viêm tai giữa mạn tính. WHO/CIBA (1996): phân độ viêm tai giữa mạn tính chảy mủ về viêm tai giữa mạn tính:
– Cao nhất (> 4%) cần đ−ợc chú ý khẩn cấp để đối phó với vấn đề lớn của sức khoẻ cộng đồng: Tanzania, ấn Độ, Guam, thổ dân úc, Greenland.
– Cao (2-4%): Nigeria, Angola, Hàn quốc, Thái Lan, Philippines, Việt Nam, Trung quốc.
– Thấp (1-2%): Brasil, Kenia.
– Thấp nhất (<1%): Gambia, Saudi Arabia, Israel, úc, Anh, Đan Mạch, Phần Lan.
Mục tiêu của đề tài; nghiên cứu tỷ lệ viêm tai giữa ởcộng đồng dân tộc Ê Đê
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất