Nghiên cứu ứng dụng của phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị các tổn thương tạng rỗng trong chấn thương bụng kín
Nghiên cứu ứng dụng của phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị các tổn thương tạng rỗng trong chấn thương bụng kín.Chấn thương bụng kín (CTBK) là chấn thương gây tổn thương các tạng trong ổ bụng (bao gồm cả sau phúc mạc, dưới phúc mạc như thận, bàng quang…) nhưng không làm thông thương khoang ổ bụng với môi trường bên ngoài [1], [2].CTBK có thể gây nên hội chứng chảy máu trong do vỡ tạng đặc, hội chứng viêm phúc mạc do vỡ tạng rỗng hoặc kết hợp cả 2 loại thương tổn trên.Thống kê gần đây cho thấy CTBK chiếm khoảng 8-10% tổng số các tai nạn, trong đó 70 – 75% là do tai nạn giao thông; 60% CTBK nằm trong bệnh cảnh đa chấn thương [4]. Tại bệnh viện Việt Đức, hàng năm trung bình có khoảng 400 CTBK, trong đó tổn thương tạng rỗng (TTTR) chiếm từ 22 – 48% các tạng bị tổn thương trong ổ bụng [3].
Chẩn đoán CTBK dựa vào dấu hiệu lâm sàng như các dấu hiệu thành bụng (co cứng, phản ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc.), các dấu hiệu cận lâm sàng như xét nghiệm máu, sinh hóa, chụp X quang bụng, siêu âm, chụp cắt lớp, chọc rửa ổ bụng. Tuy vậy cho tới nay, chẩn đoán CTBK vẫn còn gặp không ít khó khăn, nhất là khi nạn nhân trong tình trạng có tổn thương phối hợp như chấn thương sọ não (CTSN), chấn thương ngực. làm lu mờ các triệu chứng ổ bụng dẫn đến dễ bị bỏ sót, hoặc xử trí muộn [5]. Vì thế, trong cấp cứu chấn thương bụng đòi hỏi bác sỹ ngoại khoa trong một khoảng thời gian ngắn với thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng tối thiểu phải sớm đưa ra được chỉ định điều trị để giảm bớt tỷ lệ biến chứng do xử trí muộn hoặc mở
bụng thăm dò (mở bụng không có tổn thương). Có đến 10 – 66% trường hợp tử vong trong CTBK là do chẩn đoán chậm dẫn đến mổ muộn hoặc chẩn đoán sai dẫn đến chỉ định sai về kỹ thuật [5].
Những thập niên gần đây, nội soi ổ bụng (NSOB) và phẫu thuật nội soi (PTNS) ứng dụng chẩn đoán và điều trị CTBK, nhất là trong trường hợp nghi ngờ thương tổn tạng rỗng, được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước khác nhau trên thế giới và đã chứng minh được là phương pháp có nhiều tính ưu việt. NSOB hoặc PTNS giúp chẩn đoán chính xác thương tổn các tạng trong ổ bụng và thực hiện xử trí tổn thương tương đối dễ dàng, nhất là ở những vị trí chật hẹp nằm sâu trong ổ bụng, làm tăng tính an toàn cho cuộc mổ; giảm mất máu; giảm đau; giúp người bệnh sớm phục hồi chức năng của ống tiêu hóa sau mổ; hạn chế các biến chứng hô hấp, tiết niệu do nằm lâu; tiết kiệm được kháng sinh và thuốc giảm đau sau mổ; hạ thấp thời gian nằm viện… [24],[107],[50].
Ở nước ta, việc ứng dụng NSOB và PTNS vào chẩn đoán và điều trị CTBK đã được ứng dụng từ những năm 90 của thế kỷ trước. Đã có một số nghiên cứu đánh giá khả năng chẩn đoán và can thiệp trong nội soi ổ bụng trong CTBK [2],[23],[51]. Tuy nhiên để điều trị thực thụ tổn thương các tạng trong ổ bụng bằng PTNS thì vẫn còn là một vấn đề được nhiều phẫu thuật viên (PTV) quan tâm. Vì vậy đề tài này được thực hiện nhằm 2 mục tiêu:
1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Đánh giá giá trị của PTNS ổ bụng chẩn đoán các tổn thương tạng rỗng trong chấn thương bụng kín.
2. Đánh giá kết quả sớm điều trị các tổn thương tạng rỗng bằng PTNSổ bụng trong chấn thương bụng kín.
1. Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi trong chấn thương bụng. Ngoại khoa. số 5. (2011).
2. Phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị vỡ tạng rỗng do chấn thương bụng kín. Tạp chí phau thuật nội soi và nội soi Việt Nam. (2013).
3. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong chẩn đoán và điều trị chấn thương bụng vỡ tạng rỗng, Đề tài khoa học cấp thành phố. (2013)
TÀI LIỆU THAM KHẢO Nghiên cứu ứng dụng của phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị các tổn thương tạng rỗng trong chấn thương bụng kín
Trần Bình Giang (2013), Chấn thương bụng: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Trần Bình Giang (2013), “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi
trong chẩn đoán và điều trị chấn thương bụng vỡ tạng rỗng”, Đề tài khoa học cấp thành phố. Nguyễn Đức Chính (2006), “Bước đầu triển khai giám sát tai nạn thương tích tại bệnh viện Việt Đức năm 2006”, 433-443.
Đặng Hanh Đệ, Hà Văn Quyết, cs (2006), Cấp cứu ngoại khoa, Hà Nội: Nhà xuất bản y học. Đỗ Đức Vân (1995). Tổng quan cấp cứu bụng ngoại khoa. Ngoại khoa. 9, 4-31.
Nguyễn Duy Huề (2005). Chẩn đoán hình ảnh hệ tiêu hóa. Bài giảng chẩn đoán hình ảnh, Nhà xuất bản y học: Hà Nội, 88-136. Hoàng Kỷ (2005). Vật lý và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Bài giảng chẩn đoán hình ảnh, Nhà xuất bản y học: Hà Nội, 7-87. Choi.Y.B, Lim.K.S (2003). Therapeutic laparoscopy for abdominal trauma. Surg Endosc. 17, 421-427. Bộ môn Giải phẫu trường Đại học Y Hà Nội (2006). Giải phẫu người. Hà Nội: Nhà xuất bản y học. Cohen A.J (2005), “Trauma to the hollow and solid viscera”,
Department Radiological Sciences, University of California, Irvin, USA. Bộ môn ngoại trường Đại Học Y Hà Nội (2006). Bệnh học ngoại khoa. Hà Nội. Nhà xuất bản y học.
Lê Đình Hòe (2002), Giải phẫu bệnh học, Hà Nội: Nhà xuất bản y học. Đặng Việt Dũng, cs (2011). Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết
quả điều trị tổn thương tạng rỗng trong chấn thương bụng kín tại bệnh viện 103. Ngoại khoa. Số 1, 11-18.
14 Frank H Netter (2013). Atlas giải phẫu người, phần nội tạng.
15 Mirvis. SE, Gens. DR, Shanmuganathan. K (1992). Rupture of the
Bowel After Blunt Abdominal Trauma: Diagnosis with CT. AJR. 159,
1217-1221.
16 Gunnarson .U, Heuman. R (1997). Intraperitoneal rupture of the
urinary bladder: the value of diagnostic laparoscopy and repair. Surg
Lap Endos. 7(1), 53-55.
17 Menegaux.F, et al. (2006). Diagnosis of bowel and mesenteric injuries
in blunt abdominal trauma: a prospective study. Am J Emer Med. 24,
19-24.
18 Foulon .J.P, et al. (1983). Rupture traumatique isolée de la vésicule
biliaire. J Chir. 120(5), 319-321.
19 Grousseau .D, et al. (1982). Rupture de la vésicule biliaire lors d’un
traumatisme fermé de l’abdomen. Ann Chir. 36, 427-429.
20 Perry .J.F, Strate .R.G (1972). Diagnosis peritoneal lavage in blunt
abdominal trauma: Indication and result. Surgery. 71(6), 898 – 901.
21 David .J.J (1976). Diagnosis and management of blunt abdominal
trauma. Ann Surg. 183(6), 672 – 678.
22 Soyuncu .S, Cete .Y, Bozan .H, Kartal .M, Akyol .A.J (2007),
“Accuracy of physical and ultrasonographic examinations by
emergency physicians for the early diagnosis of intraabdominal
haemorrhage in blunt abdominal trauma”, Injury, 38, pp. 564-569.
23 Lê Tư Hoàng, Nguyễn Ngọc Hùng, Trần Bình Giang (2006). Bước
đầu áp dụng nội soi ổ bụng trong chẩn đoán và điều trị chấn thương
bụng kín tại bệnh viện Việt Đức. Y học Việt Nam. 319 (2), 84-92.
24 Trần Bình Giang, cs (2013). Phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị
vỡ tạng rỗng do chấn thương bụng kín. Tạp chí phẫu thuật nội soi và
nội soi Việt Nam, số 01 (tập 3), 5-10.
25 Nguyễn Phước Hưng, cs (2010). Vai trò của nội soi ổ bụng trong chấn
thương và vết thương bụng. Ngoại khoa số đặc biệt. số 4-5-6, 103-118.
26 Haciibrahimoglu G, et al. (2004). Management of traumatic
diaphragmatic rupture. Surg Today. 34, 111-114.
27 Christophi.C (1983). Diagnosis of traumatic diaphragmatic hernia:
analysis of 63 cases. World JSurg. 7, 277-280.
28 Phạm Minh Thông (1999), “Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong
chẩn đoán vỡ gan lách do chấn thương”. Luận án tiến sỹ y học, ĐHY
Hà Nội, Hà Nội.
29 Taboury .J (Nguyễn Trung Hưng dịch) (1999), Hướng dẫn thực hành
siêu âm ổ bụng, Hà Nội: Nhà xuất bản y học.
30 Brown. MA, et al. (2001). Blunt Abdominal Trauma: Screening US in
2,693 Patients. Radiology. 218, 352-358.
31 DiMaio .V.J, DiMaio .D (2001). Blunt trauma injuries of the trunk and
extremities. Forensic Pathology (2nd edition), CRCPress, 131-143.
32 McGahan. JP, Richards. J, Gillen. M (2002), “The Focused
Abdominal Sonography for Trauma Scan”, J Ultrasound Med, 21,
pp. 789-800.
33 Sirlin.CB, Brown. MA, Deutsch. R, Andrade-Barreto. OA, Fortlage.
DA, Hoyt.D, Casola.G (2004), “Blunt Abdominal Trauma: Clinical
Value of Negative Screening US Scans”, Radiology, 230, pp. 661-668.
34 Sirlin .C.B, Brown.M.A, Deutsch .R, Andrade-Barreto .O.A, Fortlage
.D.A, Hoyt .D, Casola .G (2003), “Screening US for Blunt Abdominal
Trauma: Objective Predictors of False – Negative Findings and
Missed Injuries”, Radiology, 229, pp. 766-774.
35 Sherbourne. CD, Shanmuganathan. K, Mirvis. SE, Chiu. WC,
Rodriguez A (1997), “Visceral Injury without Hemoperitoneum: A
Limitation of Screening Abdominal Sonography for Trauma”,
Emergency Radiology, Nov/Dec, pp. 349- 354.
36 Becker. CD, Mentha. G, Terrier (1998). Blunt Abdominal trauma in
adults: role of CT in the diagnosis and management of visceral
injuries. Part 2: Gastrointestinal tract and retroperitoneal organs. Eur.
Radio. 8, 772-780.
37 Mattei-Gazagnes.M, et al. (1999), “Urgences abdominales
traumatique”, EMC, Radiodiagnostic.
38 Lingawi. SS, Buckley. AR (2000), “Focus Abdominal US in Patients
with Trauma”, Radiology, 217, pp. 426-429.
39 Federle. MP, et al. (1981). Evaluation of abdominal Trauma by
Computed Tomography. Radiology. 138, 637-644.
40 Scaglione. M, et al. (2002). Value of contrast-enhanced CT for
managing mesenteric injuries after blunt trauma: review of íỉveyear
experience. Emergency Radiology. 9, 26-31.
41 Rizzo MJ, Federle. MP, Griffiths. BG (1989). Bowel and Mesenteric
Injury Following Blunt Abdominal Trauma: Evaluation with CT.
Radiology. 173, 143-148.
42 Bulas. DI, Taylor. GA, Eichelberger. MR (1989). The Value of CT in
Detecting Bowel Perforation in Children After Blunt Abdominal
Trauma. AJR. 153, 561-564.
43 Trần Trung (2004), Cộng hưởng từ y học, những khái niệm cơ bản,
Hà Nội: Nhà xuất bản y học.
44 Shih. HC, Wen. YS, Ko. TJ, Wu. JK, Su. CH, Lee. CH (1999),
“Noninvasive Evaluation of Blunt Abdominal Trauma: Prospective
Study Using Diagnostic Algorithms to Minimize Nontherapeutic
Laparotomy”, World JSurg, 23, pp. 265-270.
45 Renz.B.M, Feliciano.D.V (1996), “Uneccessary laparotomies for
trauma: a prospective study of morbidity”, J Trauma, 38(3), pp.
350-356.
46 Renz.B.M, Feliciano.D.V (1996), “The length of hospital stay after an
uneccessary laparotomy for trauma: a prospective study”, J Trauma,
40(2), pp. 187-190.
47 Ross .S.E, et al. (1995). Morbidity of negative coeliotomy in trauma.
Injury. 26(6), 393-394.
48 Nguyễn Thanh Long (1998), “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp
chọc rửa ổ bụng trong chẩn đoán chấn thương bụng”.
49 Bộ môn Ngoại trường đại học y Hà Nội (1990), Triệu chứng học các
bệnh của bộ máy tiêu hóa, Triệu chứng học ngoại khoa, Hà Nội: Nhà
xuất bản y học.
50 Trần Bình Giang, Nguyễn Tiến Quyết (2012). Bài giảng phẫu thuật
nội soi cơ bản.
51 Hà Văn Quyết, (2011). Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi trong
chấn thương bụng. Ngoại khoa, số 5, 11-21.
52 Nguyễn Phước Hưng, et al. (2006). Vai trò của nội soi ổ bụng trong
chấn thương bụng. Ngoại khoa. 4, 80-89.
53 Hasegawa .T, et al. (1997). Laparoscopic diagnosisof blunt abdominal
trauma in children. Pediatr Surg Int. 12, 132-136.
54 Iannelli .A, et al. (2003). Therapeutic Laparoscopy for blunt
abdominal trauma with bowel injuries. J Lap Adv Surg Tech. 13(3),
189-191.
55 Eimer O’Malley, Emily Boyle, Adrian O’Callaghan (2013). Role of
Laparoscopy in Penetrating Abdominal Trauma: A Systematic
Review. World JSurg. 37, 113-122.
56 Smith .RS, et al. (1995). Therapeutic laparoscopy in trauma. Am J
Surg. 170(6), 632-636.
57 Nagy .A.G, James.D (1989). Diagnostic laparoscopy. Am J Surg.
157(5), 490-493.
58 Trần Bình Giang, Tôn Thất Bách (2003), Phẫu thuật nội soi ổ bụng,
Hà Nội: Nhà xuất bản y học.
59 Gazzaniga .A.B, Stanton .W.W, Barlett .R.H (1976). Laparoscopy in
the diagnosis of blunt and penetrating injuries to the abdomen.
Surgery. 131(3), 315-323.
60 Wood .D, et al. (1988). Mini-laparoscopy in blunt abdominal trauma.
Surg Endosc. 2, 184-189.
61 Sackier.J.M (1992). Laparoscopy in the emergency setting. Wordl J
Surg. 16, 1083-1088.
62 Berci .G, Jonathan .MS, Margaret .PP (1991). Emergency
laparoscopy. Am JSurg. 161, 332-335.
63 Fabian .T.C, et al. (1993). A prospective analysis of diagnostic
laparoscopyin trauma. Ann Surg. 217(5), 557-565.
64 Villavicencio .R.T, Aucar .J.A (1999). Analysis of Laparoscopy in
trauma. JAm CollSurg. 189, 11-20.
65 Taner .AS, Topgul .K, Kucukel .F, Demir .A, Sari .S (2001),
“Diagnostic laparoscopy decreases the rate of unnecessary
laparotomies and reduces hospital costs in trauma patients”, J
Laparoendosc Adv Surg Tech A, 11(4), pp. 207-211.
66 Meyer .L, Kluge .J, Marusch .F, Zippel .R, Gastinger .I (2002), “The
importance of laparoscopy in blunt abdominal trauma”, Zentralbl
Chir, 127(6), pp. 533-537.
67 Chelly .M.R, Kevin .M, Jacob .S, Thomas .H, Jonathan .RH, Daniel
.RM (2003), “The value of laparoscopy in management of abdominal
trauma”, Am Surg, 69, pp. 957-960.
68 Omori. H, Asahi. H, Inoue. Y, Tono.C, Irinoda.T, Saito.K (2003),
“Selective application of laparoscopic intervention in the management
of isolated bowel rupture in blunt abdominal trauma”, J Laparoendosc
Adv Surg Tech A, 13(2), pp. 83-88.
69 Hata.M M.Y., et al. (2002). Laparoscopic treatment for peripheral
pancreatic duct injury after blunt abdominal trauma: report of a case.
Surg Today. 32, 659-662.
70 Lachachi .F, et al. (2002). Laparoscopic repair of small bowel injury
in penetrating. JLap Adv Surg Tech. 13(3), 189-191.
71 Mathonnet .M, et al. (2003). Role oflaparoscopy in blunt perforation
of the small bowel. Surg Endosc. 17, 641-645.
72 Basso.N, Silecchia.G, Raparelli.L, Pizzuto.G, Picconi.T (2003),
“Laparoscopic splenectomy for ruptued: lessons learned from a case”,
JLap Adv Surg Tech, 13(2), pp. 109-112.
73 Huscher.C.G.S, et al. (2006). Laparoscopic treatment of blunt splenic
injuries: initial experience with 11 patients. Surg Endosc. 20, 1423-1426.
74 Matthews .B.D, Bui .H, Harold .K.L, Kercher .K.W, Adrales .G, Park
.A, Sing .R.F, Heniford .B.T (2003), “Laparoscopic repair of
traumatic diaphramatic injuries”, Surg Endosc, 17, pp. 254-258.
Mintz.Y, Easter.D.W, Izhar.U. Edden.Y, Talamini.M.A, Rivkind.A.I
(2007), “Minimally invasive procedures for diagnosis of traumatic
right diaphramatic tear: a method for correct diagnosí in selected
patients”, Am Surg, 73(4), pp. 388-392.
Cherkasov .M, et al. (2008). Laparoscopy versus laparotomy in
management of abdominal trauma. Surg Endosc. 22, 228-231.
Nguyễn Thuyên (1977). Soi ổ bụng cấp cứu. Ngoại khoa. 5, 104 – 109.
Nguyễn Hữu Tú (2003), “Nghiên cứu phương pháp TRISS sửa đổi
trong tiên lượng và đánh giá kết quả điều trị chấn thương phải mổ ”,
Luận án tiến sỹ y học, ĐHY Hà Nội, Hà Nội.
Schurink .G.W.H, Bode .P.J, van Luijt .P.A, van Vugt .A.B (1997),
“The value of physical examination in the diagnosis of patients with
blunt abdominal trauma: a retrospective study”, Injury, 28(4), pp.
261-265.
Richarson .J.D, Belin .R.P, Griffen .W.O (1972). Blunt abdominal
trauma in children. Ann Surg. 176(2), 213-216.
Livingston DH (1992). The role of laparoscopy in abdominal trauma.
J Trauma. Sep; 33 (3): 471 – 5
Thal .E.R (1979). Trauma to the abdomen: Diagnosis. Bull N Y Acad
Med. 55(2), 201-211.
Capraro .A.J, Mooney .D, Walzman .M.L (2006). The use of routine
laboratory studies as screening tools in pediatric abdominal trauma.
Pediatric emergency care. 22(7), 480-484.
Rasic .Z, et al. (2010). Single incision laparoscopic cholecystectomy-a
new advantage of gallbladder surgery. Coll Antropol. 34(2), 595-8.
85 Menegaux .F, Trésallet .C, Gosgnach .M, Nguyen Thanh .Q,
Langeron .O, Riou .B (2006), “Diagnosis of bowel and mesenteric
injuries in blunt abdominal trauma: a prospective study”, Am J Emer
Med, 24, pp. 19-24.
86 Poletti. PA, Wintermark. M, Schnyder. P, Becker. CD (2002), “Traumatic
injuries: role of imaging in the management of the polytrauma victim
(conservative expectation)”, Eur Radio, 128, pp. 969 – 978.
87 Poletti. PA, Kinkel. K, Vermeulen. B, Irmay. B, Unger. PF, Terrier. F
(2003), “Blunt Abdominal Trauma: Should US Be Used to Detect
Both Free Fluid and Organ Injuries?”, Radiology, 227, pp. 95-103.
88 Rhea. JT, Garza. DH, Novelline. RA (2004), “Controversies in
emergency radiology CT versus ultrasound in the evaluation of blunt
abdominal trauma”, Emegency Radiology, 10, pp. 289-295.
89 Barquist.E.S, Pizano.L.R, Feuer.W, Pappas.P.A, McKenney.K.A,
LeBlang.S.D, Henry.R.P, Rivas.L.A, Cohn.S.M (2004), “Inter-and
intrarater reliability in computed axial tomographic grading of splenic
injury: why so many grading scales”, J Trauma, 56(2), pp. 334-338.
90 Rizzo MJ, Federle. MP, Griffiths. BG (1989), “Bowel and Mesenteric
Injury Following Blunt Abdominal Trauma: Evaluation with CT”,
Radiology, 173, pp. 143-148.
91 Watts .D.D, Falkhry .S.M (2003), “Incidence of hollow viscus injury
in blunt trauma: an analysis from 275557 trauma admissions from the
EAST multi institutional trial”, J Trauma, 54(2), pp. 289-294.
92 Spann .J.C, Nwariaku .F.E, Wait .M (1995), “Evaluation of video-
assisted thoracoscopic surgery in the diagnosis of diaphragmatic
injuries”, Am J Surg, 170, pp. 628-631.
93 Nathaniel .MQ, Britt .LD (2003), “Laparoscopy in the evaluation of
penetrating thoracoabdominal trauma”, Am Surg, 69, pp. 788-791.
94 Grousseau .D, Descottes .B, Rousseu .D, Kalfon .M, Paris .H (1982),
“Rupture de la vésicule biliaire lors d’un traumatisme fermé de
l’abdomen”, Ann Chir, 36, pp. 427-429.
95 Gorecki .P.J, et al. (2002). Diagnostic and therapeutic laparoscopy for
trauma: a technique of safe and systematic exploration. Surg Lap
Endos Per Tech. 12(3), 195-198.
96 Heng-Fu Lin, Jiann-Ming Wu, Chao-Chiang Tu (2010). Value of
Diagnostic and Therapeutic Laparoscopy for Abdominal Stab
Wounds. World JSurg, 34: 1653-1662.
97 Eimer O’Malley, Emily Boyle, Adrian O’Callaghan (2013), Role of
Laparoscopy in Penetrating Abdominal Trauma: A Systematic
Review . World JSurg, 37:113-122.
98 Selman Uranues, Dorin Eugen Popa (2015), Laparoscopy in
Penetrating Abdominal Trauma. World JSurg, 39: 1381-1388.
99 O. Alimoglu (2005). Laparoscopy in penetrating abdominal trauma.
Eur Surg, 37/1: 28-32.
100 Majewski .W (2000), “Diagnostic laparoscopy for the acute abdomen
and trauma”, Surg Endosc, 14, pp. 930-937.
101 Germain .M.A, Soukhni .N, Bouzard .M.D (2003). Perforations du
grêle par traumatisme fermé de l’abdomen évaluation par le scanner
abdominal et la laparoscopie. Ann Chir. 128, 258-261.
102 Streck .C.J, Lobe .T.E, Pietsch .J.B, Lovvorn .H.N (2006),
“Laparoscopic repair of traumatic bowel injury in children”, J Pediatr
Surg, 41, pp. 1864-1869.
103 Matsui .Y, Ohara .H, Ichioka .K, Terada .N, Yoshimura .K, Terai .A
(2003), “Trauma bladder rupture managed successfully by
laparoscopic surgery”, Int J Urology, 10(5), pp. 278-280.
104 Wright.J.L, Porter.J.R (2007), “Laparoscopy and the management of
blunt bladder trauma”, J Trauma, 62, pp. 1-2.
105 Marks .J.M, Youngelman .D.F, Berk .T (1997), “Cost analysis of
diagnostic laparoscopy vs laparotomy in the evaluation of penetrating
abdominal trauma”, Surg Endosc, 11, pp. 273-276.
106 Lwanga SK, Lemeshow S (1991). Sample size determination in health
studies: a practical manual Geneva: World Health Organization.
107 Kyoung Hoon Lim (2015). Laparoscopic surgery in abdominal
trauma: a single center review of a 7-year experience. World Journal
of Emergency Surgery, 10; 16.
108 S. Sauerland, F. Agresta, R. Bergamaschi (2006). Laparoscopy for
abdominal emergencies. Surg Endosc, 20: 14-29.
109 Ponsky JL, Marks GM (1996). Laparoscopic examination of the
bowel in trauma patients. Gastrointest Endosc. Feb; 43(2 Pt 1): 146-8.
110 Lombardo G; Mastroianni Vao; Martelli S (1994). Indication for
laparoscopy in the diagnosis and treatment of abdominal trauma.
Minerva Chir. Jul-Aug; 49(7-8): 613-8.
111 MSh Khubutiya et al. Surg Laparosc Endosc Percutan Tech 23 (6),
507-512. 12 2013.
112 S.N. Zafar, M.T. Onwugbufor, K. Hughes, et al., Laparoscopic
surgery for trauma: the realm of therapeutic management, Am. J.
Surg. 209 (2015) 627- 632.
113 Chakravartty S, Sarma DR, Noor M, Panagiotopoulos S, Patel AG.
Laparoscopy has a therapeutic role in the management of abdominal
trauma: A matched-pair analysis. Int J Surg. 2017 Aug;44:21-25. doi:
10.1016/j.ijsu.2017.05.035. Epub 2017 May 18.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Sơ lược về giải phẫu định khu ổ bụng 3
1.2. Các hình thái tổn thương tạng rỗng trong CTBK 6
1.2.1. Cơ chế tác động 6
1.2.2. Các tổn thương cơ bản và tiến triển 8
1.2.3. Tạng bị tổn thương 10
1.3. Các phương pháp chẩn đoán vỡ tạng rỗng trong chấn thương bụng kín. …16
1.3.1. Các phương pháp thăm khám lâm sàng 16
1.3.2. Các thăm dò cận lâm sàng 20
1.3.3. Các phương pháp thăm dò có can thiệp 29
1.4 Ứng dụng PTNS chẩn đoán và điều trị vỡ tạng rỗng trong chấn thương
bụng kín 30
1.4.1 Những ưu điểm của PTNS 30
1.4.2 Những tai biến, biến chứng và hạn chế của PTNS 32
1.5. Kết quả ứng dụng PTNS trong chẩn đoán và điều trị CTBK 37
1.5.1. Trên thế giới 37
1.5.2. Tại Việt Nam 41
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1. Đối tượng nghiên cứu 43
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 43
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu 44
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu 44
2.2.2. Nội dung nghiên cứu 44
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62
3.1. Đặc điểm dịch tễ của mẫu nghiên cứu 62
3.1.1. Giới 62
3.1.2. Tuổi 62
3.1.3. Nghề nghiệp 63
3.1.4. Các nguyên nhân gây chấn thương 64
3.1.5. Thời gian từ khi bị tai nạn đến khi vào viện 64
3.2. Tình trạng BN khi đến viện 65
3.2.1. Các triệu chứng toàn thân: 65
3.2.2. Các tổn thương phối hợp 66
3.3. Các triệu chứng lâm sàng 66
3.4. Các thăm khám cận lâm sàng 67
3.4.1. Xét nghiệm máu 67
3.4.2. X quang bụng không chuẩn bị 68
3.4.3. Siêu âm bụng 69
3.4.4. Chụp CLVT 69
3.5. Chẩn đoán trước mổ 71
3.6. Thái độ xử trí 71
3.7. Giá trị chẩn đoán của NSOB phát hiện tổn thương trong CTBK 72
3.7.1. Phát hiện dịch ổ bụng 72
3.7.2. Phân bố phân loại tổn thương tạng thấy qua nội soi 73
3.7.3. Những tổn thương NSOB không phát hiện được 77
3.8. Đánh giá kết quả chẩn đoán của NSOB với thăm dò hình ảnh và chẩn
đoán trước mổ 77
3.8.1. So sánh giá trị chẩn đoán tổn thương tạng rỗng của chụp CLVT
với NSOB: 77
3.8.2. So sánh chẩn đoán trước mổ với tổn thương tạng rỗng trong nội soi..78
3.9. Đánh giá khả năng xử trí bằng PTNS 79
3.9.1. Thời gian phẫu thuật 80
3.9.2. Thái độ xử trí sử dụng NSOB điều trị, nội soi chuyển mở và nội
soi hỗ trợ 80
3.10. Kết quả hậu phẫu 82
3.10.1. Thời gian có lưu thông tiêu hóa trở lại 82
3.10.2. Các biến chứng do PTNS điều trị 83
3.10.3. Các biến chứng chung của NSOB 83
3.10.4. Các biến chứng do gây mê trong NSOB 84
3.10.5. Lượng máu, dịch truyền, thuốc dùng sau mổ 84
3.10.6. Thời gian nằm viện 85
3.10.7. Kết quả phẫu thuật 85
Chương 4: BÀN LUẬN 86
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu 86
4.2. Tình trạng khi đến viện 88
4.2.1. Tình trạng toàn thân 88
4.2.2. Thăm khám bụng 89
4.3. Các thăm khám cận lâm sàng 91
4.3.1. Xét nghiệm máu 91
4.3.2. Chụp Xquang 92
4.3.3. Siêu âm 94
4.3.4. Chụp CLVT 96
4.4. Chẩn đoán và thái độ xử trí 101
4.5. Giá trị chẩn đoán của NSOB 102
4.5.1. Khả năng phát hiện tổn thương của NSOB 102
4.5.2. Giá trị chẩn đoán của NSOB 112
4.6. Khả năng điều trị tổn thương tạng rỗng 116
4.6.1. Xử trí tổn thương dạ dày 116
4.6.2. Xử trí tổn thương ruột non 116
4.6.3. Xử trí tổn thương đại tràng 118
4.6.4. Xử trí tổn thương mạc treo 119
4.6.5. Xử trí vỡ bàng quang 120
4.6.6. Mức độ an toàn khi thực hiện PTNS 121
4.6.7. Các biến chứng của kỹ thuật PTNS 123
4.6.8. Những tổn thương có thể điều trị được qua nội soi: 123
4.7. Kết quả hậu phẫu 124
4.7.1. Thời gian có lưu thông tiêu hóa trở lại 124
4.7.2. Các biến chứng chung 125
4.7.3. Tử vong 125
4.7.4. Số ngày nằm viện 125
KẾT LUẬN 127
CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
•
Bảng 1.1: Phân loại tổn thương dạ dày theo AAST 10
Bảng 1.2: Phân loại chấn thương tá tràng theo AAST 11
Bảng 1.3: Phân độ tổn thương ruột non, đại tràng theo AAST 12
Bảng 1.4: Phân độ tổn thương trực tràng theo AAST 13
Bảng 1.5: Phân độ tổn thương bàng quang theo AAST 14
Bảng 3.1: Tỷ lệ nguyên nhân tai nạn 64
Bảng 3.2: Thời gian từ khi bị tai nạn đến khi vào viện 64
Bảng 3.3: T riệu chứng thăm khám lúc vào viện 65
Bảng 3.4: Các loại thương tổn đi kèm CTBK 66
Bảng 3.5: T riệu chứng khi khám bệnh 67
Bảng 3.6: Kết quả xét nghiệm công thức máu 67
Bảng 3.7: Kết quả xét nghiệm công thức máu và sinh hóa máu 68
Bảng 3.8: Các dấu hiệu thường gặp trên XQ của chấn thương bụng kín vỡ
tạng rỗng 68
Bảng 3.9: Khả năng phát hiện khí tự do ổ bụng trên CLVT 70
Bảng 3.10: Khả năng phát hiện dịch tự do ổ bụng trên CLVT 70
Bảng 3.11: Những tổn thương tạng đặc phát hiện được trên phim chụp CLVT . 70
Bảng 3.12: Chẩn đoán trước mổ 71
Bảng 3.13: Số lượng dịch xác định qua NSOB 72
Bảng 3.14: Phân bố tính chất dịch thấy qua nội soi 72
Bảng 3.15: Tổn thương tạng thấy qua nội soi 73
Bảng 3.16: Tổn thương túi mật 73
Bảng 3.17: Tổn thương dạ dày 74
Bảng 3.18: Tổn thương tá tràng 74
Bảng 3.19: Tổn thương ruột non 74
Bảng 3.20: Tổn thương đại tràng 75
Bảng 3.21: Tổn thương bàng quang 75
Bảng 3.22: Tổn thương gan 76
Bảng 3.23: Tổn thương lách 76
Bảng 3.24: Tổn thương thận 77
Bảng 3.25: Liên quan giữa tổn thương tạng rỗng qua NSOB và chụp
CLVT bụng 78
Bảng 3.26: Liên quan giữa tổn thương tạng rỗng qua NSOB và chẩn đoán
trước mổ 78
Bảng 3.27: Giá trị chẩn đoán của NSOB 79
Bảng 3.28: Các nhóm phương pháp phẫu thuật 79
Bảng 3.29: Thời gian phẫu thuật 80
Bảng 3.30: Tổn thương tạng rỗng và thái độ xử trí qua PTNS như sau 80
Bảng 3.31: Thời gian có lưu thông tiêu hóa trở lại ở các nhóm BN 82
Bảng 3.32: Điểm đau trung bình sau mổ giữa các nhóm phẫu thuật 83
Bảng 3.33: Tình trạng vết mổ giữa các nhóm 84
Bảng 3.34: Thời gian nằm viện 85
Bảng 3.35: Kết quả phẫu thuật 85
Nguồn: https://luanvanyhoc.com