Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính
Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính.Tuyến thượng thận (Glandula suprarenalis) là tuyến nội tiết nằm sâu sau phúc mạc, không liên quan đến hệ tiết niệu về phương diện sinh lý, nhưng liên quan chặt chẽ với thận về phương diện giải phẫu và gần với các mạch máu lớn, có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể. Tuyến thượng thận (TTT) chế tiết ra các hocmon, tham gia quá trình chuyển hoá đường và điện giải. Đặc biệt sự bài tiết catecholamine có tác dụng điều hoà HA động mạch. U TTT là nguyên nhân gây tăng tiết bệnh lý các nội tiết tố.
Bệnh lý u TTT đặt ra những vấn đề khác nhau tùy thuộc vào bản chất của khối u là vùng tủy hay vùng vỏ, lành tính hay ác tính mà biểu hiện trên lâm sàng những triệu chứng và hội chứng khác nhau. Đại đa số các u TTT đều được điều trị bằng phẫu thuật và kết hợp điều trị nội khoa.
Năm 1926, S. Roux và C. Mayo là những người đầu tiên thực hiện thành công phẫu thuật u TTT, mở ra khả năng điều trị bệnh lý các u TTT. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật về phương tiện mổ, cũng như gây mê hồi sức, phẫu thuật điều trị u thượng thận đã ngày càng được thực hiện rộng rãi và mang lại kết quả tốt.
Tại Việt Nam phẫu thuật này đã được Tôn Thất Tùng, Nguyễn Trinh Cơ và Nguyễn Bửu Triều thực hiện từ đầu những năm 1970 [1], [2], [3], [4].
Năm 1992 Gagner [5] là người đầu tiên thực hiện thành công phẫu thuật cắt bỏ u thượng thận qua nội soi mở ra trang mới trong lịch sử điều trị u TTT và từ đó phương pháp này đã được áp dụng có hiệu quả và lan rộng tại một số trung tâm phẫu thuật nội soi trên thế giới.
Ở Việt Nam: Phẫu thuật nội soi (PTNS) ổ bụng đã được áp dụng từ rất sớm. Bắt đầu mổ ổ bụng nội soi đầu tiên ở các trung tâm lớn tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội vào những năm 1992 – 1993 [6],[7],[8]. Đến nay hầu hết các bệnh viện tỉnh, thành trong cả nước đều đã và đang áp dụng kỹ thuật mổ nội soi một cách rộng rãi. Việc sử dụng nội soi để cắt bỏ khối u tuyến thượng thận lành tính đã tăng lên nhanh chóng, và sau đó đã có rất nhiều những công trình tại những trung tâm ngoại khoa lớn trong nước nghiên cứu về kinh nghiệm phẫu thuật này [6],[9],[10],[11],[12],[13]. Do tính chất ít xâm lấn của nó, phẫu thuật này được coi là ưu việt để cắt tuyến thượng thận.
Gần đây, một phương pháp mới thậm chí còn ít xâm lấn hơn so với phẫu thuật nội soi thông thường đã được phát triển, đó là phẫu thuật mổ nội soi với chỉ một lỗ vào ổ bụng (single port access surgery, single incision laparoscopic surgery, laparo – endoscopic single site). PTNS 1 lỗ là một nỗ lực nhằm tăng cường hơn nữa các lợi ích thẩm mỹ của phẫu thuật ít xâm lấn trong khi giảm thiểu biến chứng liên quan với nhiều vết mổ. Những tiến bộ ban đầu trong PTNS 1 lỗ đã chứng minh rằng kỹ thuật có tính khả thi với kỹ năng tiến bộ và dụng cụ tối ưu.
Năm 2010, tại Bệnh viện Việt Đức đã bắt đầu áp dụng PTNS 1 lỗ điều trị u TTT. Tuy nhiên chúng tôi chưa thấy một nghiên cứu quy mô nào về việc áp dụng PTNS 1 lỗ để điều trị u tuyến thượng thận lành tính. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính” nhằm mục đích:
1. Ứng dụng kỹ thuật cắt u tuyến thượng thận lành tính bằng phẫu thuật nội soi 1 lỗ.
2. Đánh giá kết quả kỹ thuật này tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Mô học 3
1.1.1. Vỏ thượng thận 3
1.1.2. Tủy thượng thận 5
1.1.3. Vỏ ngoài 5
1.2. Cấu tạo giải phẫu tuyến thượng thận 6
1.2.1. Hình thể ngoài, vị trí liên quan 6
1.2.2. Phân bố mạch máu và thần kinh. 11
1.2.3. Bạch huyết và thần kinh 17
1.3. Sinh lý tuyến thượng thận 17
1.3.1. Vỏ thượng thận 17
1.3.2. Tủy thượng thận 18
1.4. Các bệnh lý, hội chứng do u TTT 19
1.4.1. Hội chứng Cushing do tăng tiết cortisol 19
1.4.2. Hội chứng tăng tiết aldosterone nguyên phát 21
1.4.3. Hội chứng tăng tiết androgene 22
1.4.4. U tuỷ thượng thận 23
1.4.5. U TTT thận phát hiện ngẫu nhiên 25
1.5. Các phương pháp thăm dò u TTT 28
1.5.1. Thăm dò hình thể 28
1.5.2. Thăm dò chức năng 31
1.5.3. Các nghiệm pháp chẩn đoán u TTT 32
1.6. Các phương pháp phẫu thuật u TTT 34
1.6.1. Phương pháp mổ kinh điển 34
1.6.2. Các phương pháp phẫu thuật nội soi u TTT. 38
1.7. Những công trình nghiên cứu về bệnh lý và điều trị phẫu thuật u tuyến thượng thận 42
1.7.1. Thế giới 42
1.7.2. Việt Nam 43
1.7.3 Phẫu thuật cắt u TTT nội soi 1 lỗ 44
1.7.4. Các biện pháp cầm máu trong mổ 45
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
2.1. Đối tượng nghiên cứu 47
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 47
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 47
2.2. Phương pháp nghiên cứu 48
2.3. Thiết kế nghiên cứu 48
2.3.1. Cỡ mẫu nghiên cứu 48
2.3.2. Các bước tiến hành nghiên cứu 49
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu 50
2.4. Quy trình phẫu thuật u TTT qua PTNS 1 lỗ 56
2.4.1. Phương tiện, Dụng cụ: 56
2.4.2. Phương pháp vô cảm: 58
2.4.3. Mô tả kỹ thuật 59
2.5. Phương pháp xử lý số liệu 65
2.6. Đạo đức nghiên cứu: 65
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 66
3.1. Số liệu tổng quát 66
3.1.1. Số lượng bệnh nhân 66
3.1.2. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 66
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u TTT được ứng dụng PTNS 1 lỗ. 67
3.2.1. Tiền sử bệnh 67
3.2.2 Đặc diểm lâm sàng 68
3.2.3. Bệnh học, vị trí và kích thước u TTT. 71
3.2.4. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh u TTT 72
3.2.5. Giải phẫu bệnh 73
3.2.6. Đặc điểm nội tiết u TTT 74
3.2.7. Cận lâm sàng khác 75
3.3. Ứng dụng PTNS 1 lỗ điều trị u TTT 76
3.3.1. Nguy cơ phẫu thuật 76
3.3.2. Ứng dụng phẫu thuật 76
3.4. Kết quả PTNS 1 lỗ điều trị u TTT 79
3.4.1. Tỷ lệ cắt u và toàn bộ tuyến thượng thận 79
3.4.2. Các tai biến trong mổ 80
3.4.3. Thời gian mổ 80
3.5. Biến chứng sau PTNS 1 lỗ điều trị u TTT 82
3.6. Kết quả điều trị sau phẫu thuật 84
3.6.1. Thời gian dùng thuốc giảm đau. 84
3.6.2. Thời gian trung tiện 85
3.6.3. Thời gian dùng thuốc kháng sinh 86
3.6.4. Thời gian nằm viện 86
3.7. Khám lại sau mổ 88
Chương 4: BÀN LUẬN 90
4.1. Đặc điểm dịch tễ học mẫu nghiên cứu 90
4.1.1. Về tuổi: 90
4.1.2. Về Giới 92
4.2. Bàn luận về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các u TTT được ứng dụng PTNS 1 lỗ tại bệnh viện Việt Đức 92
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng các u TTT được ứng dụng trong PTNS 1 lỗ. 93
4.2.2. Đặc điểm của siêu âm và chụp cắt lớp vi tính u tuyến thượng thận lành tính được ứng dụng PTNS 1 lỗ. 99
4.2.3. Xét nghiệm sinh hóa đặc hiệu và không đặc hiệu 102
4.2.4. Các xét nghiệm cận lâm sàng khác 105
4.3. Bàn luận về ứng dụng và kết quả của PTNS một lỗ đường qua phúc mạc trong điều trị các u tuyến thượng thận 105
4.3.1. Bàn luận về phẫu thuật nội soi thông thường và PTNS một lỗ 105
4.3.2. Ứng dụng phẫu thuật nội soi một lỗ 107
4.3.3. Chẩn đoán 110
4.3.4. Gây mê 111
4.3.5. Kỹ thuật PTNS 1 lỗ 112
4.3.6. Kỹ thuật mổ nội soi 1 lỗ trong phúc mạc cắt u tuyến thượng thận. 115
4.3.7. Thời gian mổ 123
4.3.8. Tai biến trong mổ và tỷ lệ chuyển mổ mở 131
4.3.9. Sử dụng thuốc giảm đau và thời gian cho ăn uống đường miệng trở lại 134
4.3.10. Thời gian sử dụng kháng sinh và thời gian nằm viện. 137
4.3.11. Tai biến, biến chứng sau mổ 140
4.3.12. Khám lại sau phẫu thuật 143
KẾT LUẬN 147
KIẾN NGHỊ 149
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
TAI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp triệu chứng hội chứng Cushing 51
Bảng 2.2: Tổng hợp triệu chứng lâm sàng u tủy theo Hume DM 52
Bảng 3.1. Tuổi 66
Bảng 3.2: Tiền sử bệnh 67
Bảng 3.3. Tăng huyết áp trước mổ: 68
Bảng 3.4. Triệu chứng lâm sàng 69
Bảng 3.5. Bệnh lý u TTT và triệu chứng 70
Bảng 3.6. Bệnh lý u TTT và vị trí u 71
Bảng 3.7. Bệnh lý u TTT và kích thước u 72
Bảng 3.8. Kết quả siêu âm bụng 72
Bảng 3.9. Kích thước u TTT 73
Bảng 3.10. Giải phẫu bệnh 73
Bảng 3.11. Xét nghiệm sinh hóa hocmon TTT 74
Bảng 3.12: Tỷ lệ tăng hocmon nội tiết u TTT và GPB 75
Bảng 3.13: Cận lâm sàng 75
Bảng 3.14. Điện giải đồ trước mổ 75
Bảng 3.15: Bảng ASA 76
Bảng 3.16. Giải phẫu bệnh, vị trí u và tỷ lệ thêm trocart trong phẫu thuật 76
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa vị trí khối u và tỷ lệ thêm 1 trocart 77
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa kích thước khối u (theo CLVT hoặc CHT) và tỷ lệ thêm 1 trocart. 77
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa giải phẫu bệnh, kỹ thuật cầm máu TMTTC và tỷ lệ chuyển mổ mở 78
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa kích thước khối u (theo CLVT hoặc CHT), kỹ thuật cầm máu TMTTC và tỷ lệ chuyển mổ mở 79
Bảng 3.21. Kết quả phẫu thuật U TTT qua nội soi 79
Bảng 3.22: Các tai biến trong mổ 80
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa thời gian mổ (phút) và bệnh học 80
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa thời gian mổ và vị trí khối u 81
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thời gian mổ và kích thước khối u 82
Bảng 3.26. Biến chứng sau mổ 82
Bảng 3.27. Điện giải đồ sau mổ 83
Bảng 3.28. Xét nghiệm cortisol máu kiểm tra sau mổ 83
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa thời gian dùng thuốc giảm đau (ngày) với kích thước khối u (theo CLVT hoặc CHT) (mm) 84
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa thời gian trung tiện (giờ) với kích thước u (theo CLVT hoặc CHT) (mm) 85
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa hời gian nằm viện (ngày) và giải phẫu bệnh 86
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa thời gian nằm viện (ngày) và kích thước khối u (theo CLVT hoặc CHT) (mm) 87
Bảng 3.33. Khám lại sau mổ và một số triệu chứng 88
Bảng 3.34: Kết quả siêu âm và chụp cắt lớp vi tính kiểm tra sau mổ 88
Bảng 3. 35: Mối liên quan giữa tình trạng hài lòng và sẹo lồi vết mổ với giải phẫu bệnh khối u 89
Bảng 4.1: Bảng phân bố tuổi và giới theo Hu Q.Y 91
Bảng 4.2: Bệnh học và PTNS u TTT (theo Hu Q.Y 110
Bảng 4.3: So sánh ước tính lượng máu mất trong mổ nội soi một lỗ và nội soi thường 122
Bảng 4.4: So sánh thời gian PTNS một lỗ và PTNS thông thường 123
Bảng 4.5: Thang điểm đánh giá mức độ đau trực quan của PTNS một lỗ và PTNS thông thường 134
Bảng 4.6: Thời gian phục hồi ăn uống bằng đường miệng của phẫu thuật nội soi một lỗ và nội soi thường 134
Bảng 4.7: Thời gian nằm viện sau phẫu thuật của PTNS một lỗ và nội soi thường 137
Bảng 4.8: Biến chứng nhẹ sau phẫu thuật 140
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Ôn Quang Phóng, Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến (2014), “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận”. Phẫu thuật nội soi và nội soi Việt Nam. Số 4 (tập 4), tr. 9-14.
2. Ôn Quang Phóng, Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến (2015), “Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính”. Tạp chí nghiên cứu y học. Trường Đại học Y Hà Nội. Phụ chương 95, (số 3). Tr. 71-79.
3. Ôn Quang Phóng, Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến (2017), “Mô tả kỹ thuật và đánh giá kết quả sớm điều trị u tuyến thượng thận bằng phẫu thuật nội soi 1 lỗ tại bệnh viện Việt Đức”. Phẫu thuật nội soi và nội soi Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Bửu Triều, Nguyễn Như Bằng, Lê Ngọc Từ (1981). Phẫu thuật những phéochomocytome. Tạp chí y học Việt Nam. 105-113.
2. Nguyễn Trịnh Cơ, Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (1982). Điều trị phẫu thuật hội chứng Cushing: 6 TH được mổ 6 năm. Tạp chí y học Việt Nam, 76-85.
3. Nguyễn Trịnh Cơ, Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (1986). Phẫu thuật các u tuyến thượng thận. Công trình nghiên cứu khoa học tại bệnh viện Việt Đức 1981-1985: 26-34.
4. Tôn Thất Tùng, Nguyễn Bửu Triều, Nguyễn Như Bằng, Tôn Đức Lang, Lê Ngọc Từ (1992). Hội chứng Conn nhân 6 TH. Tạp chí y học Việt Nam: 1-6.
5. Gagner M, Lacroix A, Bolte A. (1992). Laparoscopic Adrenalectomy in cushing syndrome and Pheochromocytoma. N.Eng. J. Med; 327: 1033
6. Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến, Lê Ngọc Từ, Tôn Thất Bách, Đỗ Kim Sơn, Nguyễn Bửu Triều (2000). Laparocopic Adrenalectomy. 7th World Congress of Endo. Surg, 231-233.
7. Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến (2010). Phẫu thuật nội soi 1 lỗ cắt u tuyến thượng thận. Ngoại khoa số đặc biệt đại hội hội phẫu thuật nội soi Châu Á Thái Bình D ương (ELSA) lần thứ 10: 231-234.
8. Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến và cs (2011). Phẫu thuật nội soi 1 lỗ cắt u tuyến thượng thận. Tạp chí phẫu thuật nội soi và nội soi Việt Nam: 1: 7-10.
9. Vũ Lê Chuyên (2004). Cắt bỏ bướu tuyến thượng thận qua nội soi ổ bụng tại bệnh viện bình dân trong năm 2000-2004. Ngoại khoa; 54.6: 25-31.
10. Trần Bình Giang, Hoàng Long, Lê Ngọc Từ (2000). Cắt u tuyến thượng thận qua nội soi nhân 2 TH. Ngoại khoa số đặc biệt – chuyên đề nội soi: 16-18.
11. Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến (2004). 100 trường hợp cắt u tuyến thượng thận qua nội soi ổ bụng tại bệnh viện Việt-Đức. Y học thực hành công trình nghiên cứu khoa học hội nghị ngoại khoa toàn quốc; 246-249.
12. Nguyễn Đức Tiến, Trần Bình Giang (2006). Phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận. Y học Việt Nam số đặc biệt chuyên đề phẫu thuật nội soi và nội soi can thiệp. 326-331.
13. Nguyễn Đức Tiến (2007) “Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật nội soi các UTTT lành tính tại BV Việt Đức giai đoạn 1998-2005”. Luận án tiến sỹ y học trường Đại học Y Hà Nội.
14. Bergland. R.M., Gann. D.S., Demaria. E.J (1989). Pituitary and Adrenal. Principles of Surgery; 37: 1545-1612.
15. Đỗ Kính (2003): “Tuyến thượng thận”, Mô học, NXBYH: 627-633.
16. Delellis R A, Mangray S (2004): The adrenal glands. Sternberg’s Diagnostic Surgical Pathology, 4th edition, Lippincott William & Wilkins: 621 – 667.
17. Lack E E (2007): Tumors of the adrenal gland. Diagnostic histopathology of tumors, 3 rd edition. Churchill Livingstone: 1099-1122.
18. Puchner M J, Ludecke DK, Saeger W, Riedel M, Asa SL (1995): Gangliocytomas of the sellar region – a review.Exp Clin Endocrinol Diabetes103: 129-149.
19. Rosai J (1996): Adrenal gland and other paraganglia. In: Rosai J, ed. Ac kerman’s Surgical Pathology. 8th ed. St Louis: Mosby – Year Book: 1015-1058.
20. Pollock W J, McConnell C F, Hilton C et al, ( 1986): Virilizing Leydig cell adenoma of adrenal gland. Am J Surg Pathol 10: 816-822.
21. Neville AM (1978): The nodular adrenal. Invest Cell Pathol; 1:99-111.
22. Atlas giải phẫu học của F. Nettle, người dịch Nguyễn Quang Quyền,
(1955). NXB Y học.
23. Gardner., Gray., Orahilly (1986). Suprarenal glands. Anatomy WB Saunders compagny; 37: 417-426.
24. Rouviere. H (1949). Précis d’anatomie et de dissection. Masson et cie, ed.
25. Hoàng Long (1997). Nghiên cứu giải phẫu phân bố mạch máu tuyến thượng thận để áp dụng phẫu thuật các tuyến thượng thận. Luận văn tốt nghiệp nội trú ĐHYKHN.
26. Forest. M., Vacher. L., Avenu. M.C (1992). Anatomie, embiologie et histologie de la glande surrenale. E.M.C; 10-014- a- 10.7p.
27. Phạm Minh Đức (2000). “Tuyến thượng thận”, Sinh lý học, tập 2, NXB Y học, 83-96.
28. Lewis Landsberg, James B.Young, Lê Thành Uyên (1999). “Sinh lý học và dược lý học hệ thần kinh thực vật”, Các nguyên lý y học nội khoa, tập 1, NXB Y học: 643-663.
29. Saladin K S (2004). The endocrine system, Anatomy and Physiology, 3rd edition, chapter 17, McGraw-Hill: 648-649.
30. Boneschi M, Erba M, Beretta L, Miani S, Bortolani EM (1998): Adrenal Carcinoma. Clinical and Anatomopathological prognostic factors. Minerva Chir; 53(3): 167-72.
31. Peix. J. L (1991). Glandes surrénales. Endocrinologie Chirurgical. MC Graw- hill InC.: 157- 188.
32. Radomski. J. S and Cohn. H. E (1996). Adrenal gland. Endocrine disorders. NMS – Surgery: 307 – 317.
33. Hammond. C. B (1994) Androgen excess. Danforth/s obstetrics and gynecology. 7th edit. JB lippincott company philadenphia; 681-693.
34. Wan Y. L; Lee T.Y; Tsai C.C.(1991) Ultrasonography of adrenal lesions. J. Formos Med Assoc 90. 4: 392-397.
35. Tcherdakoff. P.H. (1983). Problèmes cliniques actuals du phéochromocytome. Ann Med Interne.; 134.3: 215- 218.
36. Brunt. L. M and Moely JF (2001) Adrenal incidentaloma. World J Surg; 25:905–913.
37. Proye. C., Verin. P., Sautier. M and Thevenin. D (1989). Phéocromocytome: Experience de 60 interventions. J. Urol; 95. 5:289- 295.
38. Zalouz. T (1996). Les surrộnalectomies et leurs complications. A propos de 78 observation. Thốse de Docteur en medicine. Besanton.
39. Doumith. R., Bousquet. J. C (1992). Incidentalomes Surrenaliens. E.M.C; 10010E1, 4p.
40. Nguyễn Đình Minh (2003), “Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u TTT”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh.
41. Kheman Rajkomar, Isaac Cranshaw “Adrenal myelipoma: a rare case” Journal of the newzealand Medical Association. 21 – January – 2011, vol 124 No 1328.
42. Parvati Ramchandani MD et all… “Adrenal myelipoma Imaging”. Emedicine.medscape.com/article/376700-overview.
43. AACE/ AAES “Guidelines for the management of adrenal incidentolomees”. Endocrine practice Vol 15 (supple 1) Fuly/August 2009.
44. Vaughan D.E; Blumenfeld J.D “ The Adrenals ”. Compbell’s Urology, 7th Ed. Vol 3, WB. Samders company, 1998, pp. 2915-2972.
45. Joffre F., Colombier D., Otal Ph. (1996). Imagerie radiologique des surrénales. Masson; 57-146.
46. Pradel J., Bruel J.M., Cyteval C., Taourel P., Garnier Th., Lamarque J.L., (1990). Exploration radiologique des glandes surrénales. Feuillet de Radiologie 1990; 30(5): 323-346.
47. Hoàng Xương (1979). “Huyết áp cao do u thượng thận giá trị của phương pháp chụp mạch máu trong chẩn đoán. Tạp chí Y học Việt Nam; 7: 110-114.
48. Bernard P., Lebras J., Pradel J., Viguier A.C., Curet P., Greltet J. (1980). Exploration angiographique d’un cas d’apudome surrénalien à triple composante hormonale. Journal de Radiologie, 60(2): 121-124.
49. Devita V.T., Hellman J.S., Rosenberg S.A. (1989). “The adrenal gland – Chapter 39: cancer of the endocrine system”. Cancer principles and practice of oncology; 1286-1303.
50. Lynn M.D., Shapiro B., Sisson J.C., Beierwaltes W.H., Meyers L.J., Ackerman R., Mangner T.J. (1985). Pheocromocytoma and the normal adrenalmedulla: improved visualization with I-123 MIBG scintigraphy. Radiology; 156: 789-792.
51. Dunnick N.R., Korobkin M., Francis I. (1996). “Adrenal radiology: Distinguishing benign from malignant adrenal masses. AJR; 167:861-867.
52. Trojan J., Schwarz W., Sarrazin C., Thalhammer A., Vogl T.J., Dietrich C.F. (2002). “Role of ultrasonography in the detection of small adrenal masses”. Ultraschall Med; 23(2): 96-100.
53. Sabatier J.C., Metton G., Portalez D., Marty M.H., Joffre F. (1980). “Apport de l’échographie dans le diagnostic des tumeurs surrénaliennes. Journal de Radiologie; 61(12): 769-777.
54. Fontana D., Porpiglia F., Destefanis P., Fiori C., Ali A., Terzolo M., Osella G., Angeli A. (1999). “What is the role of ultrasonography in the follow-up of adrenal incidentalomas?”. Urology; 54(4): 612-616.
55. Hoàng Đức Kiệt (1996). Một số nhận xét nhân 29 trường hợp u thượng thận. Tạp chí Y học Việt Nam; 9: 68-70.
56. Peppercorn P.D., Reznek R.H. (1997). “State-of-the-art CT and CHT of the adrenal gland. Eur Radiol; 7: 822-836.
57. Mignon F., Mesurolle B., Caillou B. (2000). Imagerie du corticosurrénalome. Feuillets de Radiologie, 40(6): 437-447.
58. Lee M.J., Hahn P.F., Papanicolaou N., Egglin T.K., Saini S., Mueller P.R., simeone J.F. (1991). Benign and malignant adrenal masses: CT distinction with attenuation coefficients, size, and observer analysis. RadioIogy, 179: 415-418.
59. Heinz-Peer G., Honigschnabl S., Schneider B., Niederle B., Kaserer K., Lechner G. (1999). “Charaeterization of adrenal masses using MR imaging with bistpathologic correlation. AJR: 173: 15-22.
60. Ichikawa T., Ohtomo K., Uchiyama G., Koizumi K., Monzawa S., Oba H., Nogata Y., Kachi K., Toyama K., Yamaguchi M. (1994). “Adrenal adenomas: characteristic hyperintense rim sign on fat-saturated spin-echo MR imageres.
61. Kier R., Mccarthy S. (1989). “MR characterization of adrenal masses: field strength and pulse sequence considerations”. Radiology; 171: 671-674.
62. Outwater E.K., Siegelman E.S., Radecki P.D., Piccoli C.W., Mitchell D.G. (1995). “Distinction between benign and malignant adrenal masses: value of T1-weighted chemical-shift MR imaging. AJR; 165: 579-583.
63. Schwartz S.L., shires G.T., spencer F.C., Daly J.M., Fischer J.E., Galloway A.C. “Pituitary and adrenal”, Principles of surgery; 1630-1655.
64. Marois. C et al (1995). Ipsilateral adrenalectomy in the surgical treatement of renal carcinoma. Prog. Urol 5;6: 961-964.
65. Hirano D, Minei S, Yamaguchi K et al (2005). Retroperitoneoscopic adrenalectomy for adrenal tumors via a single large port. J Endourol. 19: 788-792.
66. Castellucci SA, Curcillo PG, Ginsberg PC et al (2008). Single port access adrenalectomy. J Endourol 22; 1573-1576.
67. Cindolo L, Gidaro S, Tamburro FR, Schips L. (2010). Laparoendoscopic single-site left transperitoneal adrenalectomy. Eur Urol 57 (5); 911-914.
68. Cindolo L, Autorino R, Scoffone C, Mirone V, Salzano L, Schips L. (2010). Laparoendoscopic Single-Site (LESS) Adrenalectomy and Partial Nephrectomy: Current Italian Experience with Two Challenging Surgical Procedures. Surg Technol Int. 2010; 20: 240-4.
69. Cindolo L, Gidaro S, Neri F, Tamburro FR, Schips L. (2010). Assessing feasibility and safety of laparoendoscopic single-site surgery adrenalectomy: initial experience. J Endourol. 2010 Jun; 24(6): 977-80.
70. Ishida M, Miyajima A, Takeda T, Hasegawa M, Kikuchi E, Oya M. (2013). Technical difficulties of transumbilical laparoendoscopic single-site adrenalectomy: Comparison with conventional laparoscopic adrenalectomy. World J Urol, 2013; 31: 199–203.
71. Jeong CW, Park YH, Shin CS, Kim HH. (2010). Synchronous bilateral laparoendoscopic single-site adrenalectomy. J Endourol. 2010 Aug; 24(8): 1301-5.
72. Nozaki T, Ichimatsu K, Watanabe A, Komiya A, Fuse H. (2010). Longitudinal incision of the umbilicus for laparoendoscopic single site adrenalectomy: a particular intraumbilical technique. Surg Laparosc Endosc Percutan Tech. 2010 Dec;20(6): e185-8.
73. Rane A, Cindolo L, Schips L, De Sio M, Autorino R. (2012). Laparoendoscopic single site (LESS) adrenalectomy: technique and outcomes. World J Urol, 2012;30: 597–604.
74. Shi TP, Zhang X, Ma X, Li HZ, Zhu J, Wang BJ, Gao JP, Cai W, Dong J. (2011). Laparoendoscopic single-site retroperitoneoscopic adrenalectomy: a matched-paircomparison with the gold standard. Surg Endosc; 25: 2117 – 2124
75. Yuge K, Miyajima A, Hasegawa M, Miyazaki Y, Maeda T, Takeda T, Takeda A, Miyashita K, Kurihara I, Shibata H, Kikuchi E, Oya M. (2010). Initial experience of transumbilical laparoendoscopic single-site surgery ofpartial adrenalectomy in patient with aldosterone-producing adenoma. BMC Urol. 2010 Nov 23;10:19.
76. Annibale. D. A et al (2004). The da Vinci robot in right adrenalectomy: considerations on technique. Surg Laparosc Endosc Percutan Tech 14: 38–41.
77. Hubens G, Coveliers H, Balliu L, Ruppert M, Vaneerdeweg W (2003) A performance study comparing manual and robotically assisted laparoscopic surgery using the da Vinci system. Surg Endosc 17: 1595–1599.
78. Beninca G, Garrone C, Rebecchi F, Giaccone C, Morino. M (2003) Robot-assisted laparoscopic surgery. Prelimary results at our center. Chir Ital 55: 321–331.
79. Ianc. Bennett and Mark Ray (2002). Hand-Assisted Laparoscopic Adrenalectomy: An alternative minimal invasive surgical technique for the adrenal gland. ANZ J. Surg.; 72: 801–805.
80. Smith. C. D, Weber. C. J., Amerson. R. A (1999), “Laparoscopic Adrenalectomy: New gold standard”, Wordl J.Surg, N0 23, pp. 389 – 396.
81. Brunt (2006), “Minimal access adrenal surgery”, Surg Endosc, N0 20, pp. 351–361.
82. Jeong BC, Park YH, Han DH, Kim HH. (2009) Laparoendoscopic single-site and conventional laparoscopic adrenalectomy: amatched case-control study. J Endourol. 2009 Dec;23(12):1957-60.
83. Lin VC, Tsai YC, Chung SD et al. (2012). A comparative study of multiport versus laparoendoscopic single-site adrenalectomy for benign adrenal tumors. Surg Endosc. 2012 Apr;26(4):1135-9.
84. Kassasseya. A, Irani. N et Rouffet. F (1999), “Les accidents Ðlectriques en coelioscopie”, Ann Chir, Vol 53, N0 1, pp. 49- 56.
85. Copeland. P. M (1984), “The incidentlly discovered adrenal mass”, Ann Surg, N0 199, pp. 116-122.
86. Valeri A et al (2002), “The influence of new technologiÐ on laparoscopic adrenalectomy”, Surg Endos, N0 16, pp. 1274-1279.
87. Dindo D, Demartines N, Clavien PA (2004). Classification of Surgical complications: a new proposal with evaluation in a cohort of 6336 patients with results of a survey. Ann Surg, 240:205-213.
88. Zollinger’s Atlas of Surgical Operations. Plate 148-149.
89. Kwak HN, Kim JH, Yun JS, et al (2011). Conventional laparoscopic
adrenalectomy versus laparoscopic adrenalectomy through mono port. Surg Laparosc Endosc Percutan Tech; 21: 439-442.
90. Walz MK, Groeben H, Alesina PF. (2010). Single-access retro-peritoneoscopic adrenalectomy (SARA) versus conventional retroperitoneoscopic adrenalectomy (CORA): a case-control study. World J Surg. 34(6): 1386-1390.
91. Tunca F, Senyurek YG, Terzioglu T, et al (2012). Single-incision
laparoscopic adrenalectomy. Surg Endosc; 26: 36–40.
92. Trần Bình Giang et al (2013). Single-incision laparoscopic adrenalectomy at Viet Duc University Hospital. Asian J Endosc Surg, 6 (2013) 33–38.
93. Wang L, Liu B, Wu Z, et al (2012). Comparison of single-surgeon
series of transperitoneal laparoendoscopic single-site surgery and standard laparoscopic adrenalectomy. Urology; 79:577–583.
94. Sasaki A, Nitta H, Otsuka K. et al (2013). Laparoendoscopic single site adrenalectomy: initial results of cosmetic satisfaction and the potential for postoperative pain reduction. BMC Urol. 13(1): 21.
95. Masanori Hasegawa, Akira Miyajima, Masahiro et al (2013) “Visceral Fat Is Correlated With Prolonged Operative Time in Laparoendoscopic Single-site Adrenalectomy and Laparoscopic Adrenalectomy”, Urology 82 (6) 1312-1319.
96. Akira Miyajima, Seiya Hattori, Takahiro Maeda, Masanori Hasegawa, et al (2012) “Transumbilical approach for laparo-endoscopic single-site
adrenalectomy: Initial experience and short-term outcome”, International Journal of Urology 19, 331–335.
97. Zhang X, Shi TP, Li HZ et al (2011). Laparoendoscopic Single site anatomical retroperitoneoscopic adrenalectomy using conventional instruments: initial experience and short-term outcome. J Urol. 185(2): 401-406.
98. Linhui Wang, Chen Cai, Bing Liu, et al (2013). “Perioperative Outcomes and Cosmesis Analysis of Patients Undergoing Laparoendoscopic Single – site Adrenalectomy: A Comparison of Transumbilical, Transperitoneal Subcostal, and Retroperitoneal Subcostal Approaches”, Urology 82 (2) 358-365.
99. Vidal O, Astudillo E, Valentini M, et al (2012). Single-incision transperitoneal laparoscopic left adrenalectomy. World J Surg; 36: 1395 – 1399.
100. Hu Q.Y, Gou C, Sun K. et al (2013). A systematic review and meta-analysis of current evidence comparing laparoendoscopic single-site adrenalectomy and conventional laparoscopic adrenalectomy. J Endourol. 27(6): 676-683.
101. Đặng Văn Chung (1971), Bệnh học nội khoa, tr 37-45.
102. Nguyễn Thuyên (1972), “2 trường hợp phéochomocytome”, Tạp chí y học Việt Nam, tập 57, số 4, tr 5-11.
103. Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê (2004), “Nội tiết học đại cương”, Nhà xuất bản y học, tr 213-270.
104. Ilias I, Pacak K. (2004), “Current approaches and recommended algorithm for the diagnostic localization of pheochromocytoma”, J Clin Endocrinol Metab, N0 89, pp. 479–91.
105. Sheps.S. G et al (1990), “recents developments in the diagnosis and treatement of pheochromocytoma”, Mayo, Clin, Proc, N0 65, pp. 88-95.
106. Brunaud. L. A et al (2005), “Les problemes diagnostiques du pheochromocytome”, Annales de chirurgie, N0 130, pp. 267–272.
107. Lê Ngọc Từ (1996), “Một số nhận xét về các u tuyến thượng thận”, Tạp chí y học Việt Nam, tập 208, số 9, tr 64-66.
108. Pannier. I et al (1999), “Pheochromocytoma”, E.M.C, 10-015-B-50, 4P.
109. Aron. C. D (1981), “Cushing/ s syndrome: problem in diagnosis. Medcine” (bantimor), N0 60, pp. 25-35.
110. Boggan. J. E e al (1983), “Transsphenoidal micrsurgical management of Cushing ‘s disease: report of 100 cases”. J. Neuro. Surg, N0 59, pp. 195-200.
111. Martino. P (1993), “The role of echography in the diagnosis of adrenal masses”, Arch Ital Urol Androl, Vol 65, N04, pp. 337-340.
112. Ross. E et al (1966), “Cushing/’s syndrome: disganosis criteria”, Quaterly J. Med, N0 138, pp. 149-191.
113. Lynnette. K, Nieman. MD, Ioannis Ilias, MD, DSc (2005), “Evaluation and treatment of Cushing’s syndrome”, The American Journal of Medicine, N0 118, pp. 1340-1346.
114. Đỗ Trung Quân (1995), “Góp phần chẩn đoán và điều trị hội chứng Cushing”, Luận án Phó tiến sỹ khoa học Y – Dược. Hà Nội.
115. Bruce. S., Stephan. H, “Energie sources: bipolar, hamonic and other”, http:/www.sages.org/01program/syllabi/ho l/ho l.ht
116. Dudley. N. E and Harrison. B. J (1999), “Comparison of posterior versus transperitoneal laparoscopic adrenalectomy”, Br Surg, N0 86, pp. 656-660.
117. Aron. C. D (1987), “Cushing/s syndrome: current concept in diagnosis and treatement”, Compr – Ther,N0 13, pp. 37-44.
118. William E; Grizzle (1988), “Pathology of adrenal grands, “Seminas in Roentgenology”, N0 23, pp. 323-331.
119. Plotz. C. M et al (1952), “The natural history of Cushing/ s syndrome”, Am. J. Med, N0 13, pp. 597-614.
120. Carpenter. P. C (1988), “Diagnostic evolutin of Cushing/ s syndrome”, Endo. Metab. Clin. North. Am, 17, 445, 72.
121. Hau Liu, MD, MBA, MPH and Lawrence Crapo, MD, PhD (2005), “Update on the Diagnosis of Cushing Syndrome”, The Endocrinologist Volume 15, Number 3, May/June.
122. Marco Boscaro et al (2001), “Cushing/s syndrome”, Lancet, N0 357,
pp. 783-91.
123. Benjaminn J.T. et al (2004), “Laparoscopic adrenalectomy for pheochromocytoma: with caution”, ANZ J. Surg, N0 74, pp. 429–433.
124. MarcosL. F et al (2004), “Laparoscopic Surgery for Pheochromocytoma”, European Urology, N0 45, pp. 226-23.
125. Portnoi L.M; Kalinin A.P. (1994), “Radiodianostic prblems in adrenal diseases”, Ter Arkh, N0 66, pp. 12: 63-67.
126. Đỗ Ngọc Giao (1999), “Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán bệnh u tuyến thượng thận”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú các Bệnh viện trường đại học y Hà nội.
127. Nguyễn Duy Huề, Nguyễn Đình Minh, Nguyễn Đức Tiến (2004), “Chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u tuyến thượng thận nhân 102 bệnh nhân”, Y học thực hành: Công trình nghiên cứu khoa học, Hội nghị ngoại khoa toàn quốc, tr. 590-594.
128. Findling JW, Raff H. (2001), “Diagnosis and differential diagnosis of Cushing’s syndrome”, Endocrinol Metab Clin North Am, N0 30, pp. 729-747.
129. Nieman LK. 2002, “Diagnostic tests for Cushing’s syndrome”, Ann N Y Acad Sci, N0 970, pp. 112-118.
130. Christine F. K. M.D et al (1998), “Laparoscopic versus Open Posterior Adrenalectomy: Comparison of Acute-phase Response and Wound Healing in the Cushingoid Porcine Model”, World J. Surg. N0 22, pp. 613–620.
131. Chrousos. G et al (1985), “Diffirential Diagnostic evolutin of Cushing/s syndrome”, Ann, Intern, Med, N0 7, pp. 102-346.
132. Young. U. F (2003), “Primery aldosteronism changing concepts in diagnosis and treatement”, Endocrinology, N0 144, pp. 2208-13.
133. Wheeler. M. H (2003), “Diagnosis and management of primery aldosteronism”, World J. Surg, N0 27, pp. 627-631.
134. Nguyễn Như Bằng, Nguyễn Phúc Cương (1973), “Nhận xét giải phẫu bệnh hai trường hợp hội chứng Conn”, Ngoại khoa, tập 1, số 2, tr 111-117.
135. Harris. D. A et al (2003), “Review of surgical management of aldosterone. secreting tumours of the adrenal cortex”, EJSO, N 6, pp. 467– 474.
136. Tenenbaum. F et al (1992), “Incidentalomes Surrenaliens”, La lettre du cancerologue, Vol 1, N0 5, pp. 246-250.
137. Agha A, Hornung M, Iesalnieks J. et al (2010). Single-incision retroperitoneoscopic adrenalectomy. J Endourol. 24(11): 1765-1770.
138. Chung SD, Huang CY, Wang SM, Tai HC, Tsai YC, Chueh SC
(2011) Laparoendoscopic single-site (LESS) retroperitoneal
adrenalectomy using a homemade single-access platform and
standard laparoscopic instruments. Surg Endosc, 25:1251–1256.
139. Koji Yoshimura, M.D., Ph.D., Kazutoshi Okubo, et al (2011), “Laparoendoscopic Single-Site Surgery for Left Adrenalectomy: Standardization of Technique”. Journal Of Endourology. Volume 25, Number 6, June 2011. pp. 1031–1035.
140. Xiaobin Yuan, MD, Dongwen Wang et al, (2014), “Retroperitoneal Laparoendoscopic Single-Site Adrenalectomy for Pheochromocytoma: Our Single Center Experiences”. Journal Of Endourology Volume 28, Number 2, February 2014. pp. 178–183.
141. Gockel. I; W. Kneist; A. Heintz; J. Beyer; T. Junginger (2005), “Endoscopic adrenalectomy: An analysis of the transperitoneal and retroperitoneal approaches and results of a prospective follow-up study”, Surg Endosc, N 19, pp. 569–573.
142. Rubinstein H, Gill IS, Aron M et al (2005). Prospective, randomized comparison of transperitoneal versus retroperitoneal laparoscopic adrenalectomy. J Urol. 174: 442-445.
143. Berglund PK, Gill IS, Babineua D. et al (2007). A prospective comparison of transperitoneal and retroperitoneal laparoscopic nephrectomy in the extremely obese patient. BJU Int. 99: 871-874.
144. Autorino R, Cadeddu JA, Desai MM et al (2011). Laparoendoscopic Single-site and Natural Orifice Transluminal Endoscopic Surgery in Urology; A Critical Analysis of the Literature. Eur Urol. 59: 26-45.
145. Hattori S, Miyajima A, Maeda T. et al (2013). Does laparoendoscopic single-site adrenalectomy increase surgical risk in patients with pheochromocytoma. Surg Endosc. 27(2): 593-598.
146. Wang L.Z, Wu M, Li C. et al (2013). Laparoendoscopic single-site adrenalectomy versus conventional laparoscopic surgery: a systematic review and meta-analysis of observational studies. J Endourol. 27(6): 743-50.
147. Bonjer.H.J, Kazemier.G, Herder.de.W.W, (1997), “Comparision of three tecniques for adrenalectomy”, Br J Surg, N0 84, pp. 679-682.
148. Gagner.M, Pomp. A, Heniford. B. TT, Pharand. D, Lacroix. A (1997), “Laparoscopic Adrenalectomy. Lessons Learned From 100 Consecutive Procesdures”, Ann Surg, Vol 226, N.3, pp. 238-247.
149. Kazaryan. A. M; N. S. Kuznetsov; A. M. Shulutko (2004), “Evaluation of endoscopic and traditional open approaches to pheochromocytoma”, Surg Endosc, N0 18, pp. 937–941.
150. Maccabee. D. L et al (2003), “Transition from open to laparoscopic adrenalectomy, The need for advanced training”, Surg Endosc, N0 17,
pp. 1566–1569.
151. Mo¨bius. E. C, Nies, M. Rothmund (1999), “Surgical treatment of pheochromocytomas Laparoscopic or conventional”?, Surg Endosc, 13: 35–39.
152. Seiya Hattori, MD, 1 Akira Miyajima et al (2014) “Surgical Outcome of Laparoscopic Surgery, Including Laparoendoscopic Single-Site Surgery,
for Retroperitoneal Paraganglioma Compared with Adrenal Pheochromocytoma”. Journal Of Endourology, Volume 28, Number 6, June 2014. P. 686–692.
153. Cruiz. L. F (1996), “Laparoscopic adrenal surgery”, Br Surg, 83: 721-723.
154. Imai.T, Kikumori. T, Ohiwa. M, Mase. T (1999), “Acase-Controlled study of laparoscopic Compared With Open Lateral Adrenalectomy American”, J Surg, N0 178, pp. 50-54.
155. Barnett. C. C, Varma DG, El-Naggar AK, et al (2000), “Limitations of size as a criterion in the evaluation of adrenal tumors”. Surgery, N0 128, pp. 973–983.
156. Ikeda. Y, H. Takami, Y. Sasaki, J. Takayama, M. (2003), “Is Laparoscopic Partial or Cortical-Sparing Adrenalectomy Worthwhile”?, Eur. Surg. Vol. 35 No, 2: 89-92.
157. Ikeda Y. et al (2001), “Laparoscopic partial or cortical-sparing Adrenalectomy by dividing the adrenal central vein”, Surg endosc, N0 15, pp. 745-750.
158. Martin. K, Walz M.D (1998), “Subtotal Adrenalectomy by the Posterior Retroperitoneoscopic Approach”, World J. Surg, N0 22, pp. 621–627.
159. Martin K. Walz M.D et al (2004), “Partial versus Total Adrenalectomy by the Posterior Retroperitoneoscopic Approach: Early and Long-term Results of 325 Consecutive Procedures in Primary drenal Neoplasia”, World J. Surg, N0 28, pp. 1323–1329.
160. Walz MK, Peitgen K, Diesling D, et al. (2004), “Partial versus total adrenalectomy by the posterior retroperitoneoscopic approach: early and long-term results of 325 consecutive procedures in primary adrenal neoplasia”, World J Surg, N0 28, pp. 1323–1329.
161. Lehnert H et al (2002), “Benign and malignant phaeochromocytoma”, Internist, N0 43, pp. 196-209.
162. Clellan M et al (2000), “Laparoscopic partiel adrenalectomy in patient with hereditary forms of phaeochromocytoma”, J. Urol,N0 164, pp. 14-17.
163. Brauckhoff. M et al (2003), “Functional Results After Endoscopic Subtotal Cortical-Sparing Adrenalectomy”, Surg Today, N0 33, pp. 342–348.
164. Yao He, MD, Zhi Chen, MD, Yan-Cheng Luo et al (2014), “Laparoendoscopic Single-Site Retroperitoneoscopic Adrenalectomy for Pheochromocytoma. Case Selection, Surgical Technique, and Short-Term Outcome”. Journal Of Endourology, Volume 28, Number 1, January 2014. pp. 56–60.