NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NUSS TRONG ĐIỀU TRỊ LÕM NGỰC BẨM SINH
Luận án NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NUSS TRONG ĐIỀU TRỊ LÕM NGỰC BẨM SINH.Dị dạng thành ngực được chia thành 2 nhóm, dị dạng thành ngực trước và dị dạng thành ngực sau. Dị dạng thành ngực sau gồm gù, vẹo cột sống. Dị dạng thành ngực trước gồm lõm ngực, ngực ức gà, hội chứng Poland, khe hở xương ức, tim ngoài lồng ngực… Trong đó, lõm ngực chiếm tỉ lệ đa số các dị dạng thành ngực trước [22], [51], [67], [70].
Lõm ngực là do sự quá phát của các sụn sườn đẩy xương ức vào bên trong tạo thành ngực lõm. Theo thống kê ở Mỹ trong 1000 trẻ sinh ra thì có 1 trẻ bị lõm ngực, tỉ lệ nam : nữ là 4 : 1. Lõm ngực chiếm 87% trong tất cả biến dạng lồng ngực. Dị tật này ít xảy ra ở người châu Phi [18], [34], [70].
Trẻ bị lõm ngực thường có tâm lý không ổn định, hay mặc cảm và xấu hồ với bạn bè cùng trang lứa, ngày càng xa lánh các hoạt động xã hội, thể dục thể thao: tập thể dục, điền kinh, bơi lội. Đặc biệt, khi trẻ bị lõm ngực nặng sẽ ảnh hưởng đến chức năng hồ hấp – tim mạch, đối với trẻ lớn và người lớn thì ảnh hưởng đến tâm lý – thẩm mỹ. Do đó, những bệnh nhân này cần phải can thiệp bằng phẫu thuật [41], [51], [52], [68].
Trước đây, trên thế giới có nhiều tác gia cố gắng phẫu thuật chỉnh sửa dị tật lõm ngực nhưng kết quả còn hạn chế, những di chứng để lại nặng nề [27], [68], [98].
Năm 1949, Ravitch cồng bố nghiên cứu tám bệnh nhân lõm ngực được phẫu thuật bằng cách cắt các sụn sườn quá phát để lại màng xương, đồng thời cắt và chỉnh lại trục xương ức về vị trí mong muốn sau khi bị tách rời khỏi tất cả các thành phần bám vào, sau đó dùng lực kéo xương ức từ bên ngoài [8], [68]. Năm 1961, Adkins và Blades đưa ra khái niệm giá đỡ, nhưng
tiến bộ hơn trước đó bằng cách luồn thanh thép không rỉ phía sau xương ức, kỹ thuật này gọi là kỹ thuật Ravitch cải biên và được xem là phẫu thuật chuẩn mực nhất được áp dụng cho mọi lứa tuổi cho đến gần 40 năm sau [8], [74]. Nhươc điềm cua phư ơng phap nay la xâm lân va tan pha vi căt xương ức và các sụn sườn, do đo thơi gian năm viền lâu, bềnh nhân hồi phuc châm. Măt khác, vềt mồ ở thanh ngưc trươc nền k hồng co tinh thâm my va dễ để lại sẹo xấu.
Năm 1986, trong khi phẫu thuật 1 trường hợp trẻ bị lõm ngực, Nuss D. phát hiện ra khả năng uốn cong của sụn sườn, tác giả tự hỏi: “Tại sao phải cắt bỏ các sụn sườn trong khi có thể uốn cong chúng theo ý muốn? Xuất phát từ ý nghĩ đó, phẫu thuật Nuss ra đời” [74].
Xem thêm : luận văn Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa chữa dị dạng ngực lõm bẩm sinh
Năm 1998, Nuss D. công bố tổng quan 10 năm kinh nghiệm phẫu thuật điều trị lõm ngực bẩm sinh bằng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu nâng ngực lõm bằng thanh kim loại [74]. Hiện nay, kỹ thuật này đã được phẫu thuật viên lồng ngực khắp nơi trền thế giới áp dụng để thay thế những phương pháp trước đây xâm lấn và tàn phá hơn vì phải cắt xương ức, sụn sườn. Phẫu thuật Nuss (phau thuât xâm lân tồi thiều) cho thời gian hồi phục nhanh và ít biến chứng hơn vì khi phẫu thuật chỉ cần rạch da ở 2 bền đường nách giữa của lồng ngực ngang qua nơi lõm nhất, mỗi đường dài khoang 2 cm, đặc biệt không cần phải mơ xương ưc va cắt các sụn sườn.
Trươc thang 9 năm 2007, phòng khám Ngoại Lồng ngực – Mạch máu, bệnh viện Chợ Rẫy, Tp.HCM khi khám những bệnh nhân lõm ngực nhưng chỉ tư vấn tập thở và theo dõi. Đến tháng 9 năm 2007, cùng với sự giúp đỡ của giáo sư Park Hyung Joo từ Hàn Quốc, khoa Ngoại Lồng ngực – Mạch máu, bệnh viện Chợ Rẫy, Tp.HCM đã tiến hành phẫu thuật điều trị lõm ngực đầu tiên ở Việt Nam cho 3 bệnh nhân bằng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu cho kết quả tốt [4].
Từ đầu năm 2008 đến nay, khoa Ngoại Lồng ngực – Mạch máu, bệnh viện Chợ Rẫy đã triển khai phẫu thuật thường quy điều trị lõm ngực bẩm sinh bằng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu của Nuss, bước đầu cho kết quả rất tốt. Năm 2009, bắt đầu triển khai nội soi lồng ngực hỗ trợ trong một số trường hợp lõm ngực tái phát do những lần phẫu thuật trước. Chúng tôi nhận thấy rằng đây là phẫu thuật an toàn, hiệu quả, thời gian hồi phục nhanh và ít biến chứng. Số lượng bệnh nhân lõm ngực đến khám và điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy ngày càng tăng [4].
Phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu trong điều trị lõm ngực còn đang trong giai đoạn bắt đầu, vừa làm vừa tích lũy kinh nghiệm và có ít công trình nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, phân loại lõm ngực, kết quả điều trị ở trong nước. Do đo, câu hoi đăt ra la co gi giồng nhau hay khac nhau vê đăc điềm lâm sang, cân lâm sang, phân loai lom ngưc cung như kêt qua ưng dung phau thuât xâm lâ n tồi thiêu điêu tri lom ngưc Ơ Viêt Nam so vơi cac nươc khác? Vì vây, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật xâm lân tồi thiêu điêu tri lom ngưc bâm sinh vơi muc tiêu sau đây:
- Mồ ta đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng va xây dựng bảng phân loại lõm ngực tại bệnh viện Chợ Rẫy.
- Đánh giá kết quả phẫu thuật Nuss trong điêu tri lom ngưc bâm sinh.
- Đánh giá vai tro nồi soi lồng ngưc hồ trơ trong phâu thuât Nuss.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
- Lâm Văn Nút, Vũ Hữu Vĩnh, Trần Quyết Tiến, Lê Minh Thuận (2013), “Đánh giá kết quả sau rút thanh 28 bệnh nhân lõm ngực điều trị bằng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu”, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y Tế xuất bản, Số 7(876), tr. 34-36.
- Lâm Văn Nút, Vũ Hữu Vĩnh, Trần Quyết Tiến, Lê Minh Thuận (2013), “Đánh giá chức năng hô hấp bệnh nhân lõm ngực được điều trị bằng phẫu thuật xâm lấn tối thiểu tại bệnh viện Chợ Rẫy”, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y Tế xuất bản, Số 7(876), tr. 99-101.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIÊNG VIÊT
- Đỗ Văn Dũng (2010) Phân tich thong kê cho bao cao nghiên cứu khoa hoc sư dụng phần mền R, Đai hoc Y Dựơc Tp.Hô Chi Minh, tr. 2-50.
- Đỗ Xuân Hợp (1978) Giải phẫu ngực. Chương 1, Nhà xuất bản y học, tr. 69-75.
- Nguyễn Quang Quyền (1999) Bài giảng giải phẫu học tập 2, phần ngực, Nhà xuất bản y học, tr. 17 – 31.
- Vũ Hữu Vĩnh (2008) “Kỹ thuật can thiệp tối thiểu trong phẫu thuật lõm ngực “. Yhoc Viêt Nam, 352, tr. 522-528.
- Vũ Hữu Vĩnh , Ngô Quôc Hựng , Châu Phu Thi (2012) ” Sự dung bô cô đinh thanh ngực trong phàu thuât can thiêp tôi thiêu “. Tạp Chí Y Dược lâm sàng 108, 7, (sô đăc biêt), tr. 25-29.
- Vũ Hữu Vĩnh, và cộng sự (2010) “Phau thuât can thiêp tôi thiêu chinh sựa bênh lõm ngực bẩm sinh bằng thanh nâng ngực “. Hôi phâu thuât tim mach và lồng ngực Việt Nam, tr. 20-25.
- Tran Thanh Vy (2011) Đanh gia kêt qua sơm cuaphâu thuât di dang lom ngưc bâm sinh đươc điêu tri trước tuôi dây thi , Đai hoc Y Dựơc thanh phô Hô Chi Minh, 4, tr. 51-65.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Sơ lược giải phẫu lồng ngực 4
1.2. Các dị dạng thành ngực trước 5
1.3. Phôi thai học xương ức và xương sườn 12
1.4. Nguyên nhân va sinh ly bênh lom ngưc 13
1.5. Phân loại lõm ngực 14
1.6. Những ảnh hưởng của bệnh lõm ngực 19
1.7. Lịch sử ngoại khoa điều trị lõm ngực 27
1.8. Các phương pháp điều trị lõm ngực hiện nay 30
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1. Đối tượng nghiên cứu 43
2.2. Phương pháp thu thâp so liêu 44
2.3. Quản lý và phân tích số liệu 57
2.4. Liệt kê và định nghĩa các biến số 58
2.5. Y đức trong nghiên cưu 62
Chương 3: KÊT QUA NGHIÊN CƯU 63
3.1. Đặc tính nhóm nghiên cứu 63
3.2. Tiền sử va bênh kêt hơp 64
3.3. Phân loai lom ngưc 65
3.4. Đặc điểm lâm sàng 67
3.5. Đặc điểm cận lâm sàng 68
3.6. Kêt qua phau thuât 70
3.7. Biên chưng sơm 72
3.8. Phâu thuât co nôi soi hỗ trơ 75
3.9. Ket qua theo doi trung han 77
3.10. Ket qua sau ríit thanh 79
3.11. So sanh ket qua theo doi sau rut thanh, trung han vơi trươc
phau thụíât 80
Chương 4. BÀN LUẬN 91
4.1. Đặc điểm dịch tễ học 91
4.2. Tiền sử và bệnh kết hợp 94
4.3. Phân loại lõm ngực 95
4.4. Lâm sàng 99
4.5. Kết quả phau thuât 104
4.5.1. Biến chứng sớm 107
4.5.2. Biến chứng muộn 110
4.5.3. Nội soi lồng ngực ho trợ 115
4.5.4. So lương thanh 117
4.5.5. Cố định thanh 120
4.5.6. Đánh giá HI, EF, chức năng hô hấp trước, sau phẫu thuật
và sau khi rút thanh 123
4.6. Đánh giá kết quả sau rút thanh 127
KÊT LUÂN 133
KIÊN NGHI 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ