Nguy cơ loãng xương ở bệnh nhân đang sinh hoạt tại câu lạc bộ đái tháo đường Bệnh viện Thanh Nhàn

Nguy cơ loãng xương ở bệnh nhân đang sinh hoạt tại câu lạc bộ đái tháo đường Bệnh viện Thanh Nhàn

Nguy cơ loãng xương ở bệnh nhân đang sinh hoạt tại câu lạc bộ đái tháo đường Bệnh viện Thanh Nhàn

 Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa, tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển. Hiện nay trên thế giới có khoảng 246 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ. Theo dự báo của tổ chức Y tế thế giới, đến năm 2025 có khoảng trên 300 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ [1]. Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 5 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ và Việt Nam đƣợc xếp vào những quốc gia có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ cao nhất thế giới. ĐTĐ nếu không đƣợc điều trị tích cực sẽ gây ra nhiều biến chứng cấp tính và mãn tính nguy hiểm cho bệnh nhân một trong những biến chứng đó là loãng xƣơng (LX) hậu quả nghiêm trọng nhất là gãy xƣơng. 

Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về mật độ xƣơng ở bệnh nhân ĐTĐ và thấy tỷ lệ giảm mật độ xƣơng (MĐX) tƣơng đối cao. Tại Mỹ 43% bệnh nhân nữ bị ĐTĐ có giảm mật độ xƣơng đùi. Tại Australia 16% bệnh nhân bị ĐTĐ có mật độ xƣơng đùi giảm và 3,4% bị gẫy xƣơng đùi. Theo nghiên cứu của TS.BS Đào Thị Dừa tỷ lệ loãng xƣơng đùi là 36,67% và tỷ lệ loãng xƣơng cột sống thắt lƣng là 50%. Bệnh loãng xƣơng di n biến rất từ từ và th m lặng. Ngƣời bị loãng xƣơng thƣờng không biết mình bị bệnh, ch phát hiện ra khi đã có biến chứng gãy xƣơng. 

Do đó việc quan trọng c n nghiên cứu và phát hiện sớm loãng xƣơng để phòng biến chứng gẫy xƣơng. Việc nghiên cứu thƣờng dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng nhƣ chụp X quang xƣơng hoặc đánh giá gián tiếp quá trình tạo xƣơng và hủy xƣơng qua xét pháp không sử dụng bức xạ và có độ tƣơng quan khá cao đo bằng máy hấp thu năng lƣợng kép dùng tia X-DXA (phƣơng pháp để chẩn đoán loãng xƣơng), phù hợp với điều kiện Việt Nam. 

Tại Bệnh viện Thanh Nhàn chƣa có nghiên cứu nào về MĐX của bệnh nhân tham gia sinh hoạt câu lạc bộ (CLB) ĐTĐ. Vì vậy, ch ng tôi tiến hành nghiên cứu này để xác định mức độ nguy cơ và các yếu tố liên quan về MĐX cho bệnh nhân (BN) tham gia sinh hoạt CLB tiểu đƣờng để có hƣớng phòng ngừa và điều trị sớm . 

1. Mô tả nguy cơ LX trên những bệnh nhân sinh hoạt tại CLB ĐTĐ bằng ký thuật siêu âm định lƣơng. 

2. Mô tả một số yếu tố ảnh hƣởng đến nguy cơ LX trên những bệnh nhân tham gia sinh hoạt tại CLB ĐTĐ. 

MỤC LỤC

     ĐẶT VẤN  ĐỀ  ………………………………………………………………………………………………  1
CHƢƠNG 1.  TỔNG QUAN  TÀI LIỆU  …………………………………………………………  3
1. LOÃNG XƢƠNG VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN LOÃNG 
XƢƠNG………………………………………………………………………………………………..  3
1.1 Định nghĩa và phân loại  ………………………………………………………………………  3
1.1.1 Định nghĩa………………………………………………………………………………………  3
1.1.2 Phân loại:  ……………………………………………………………………………………….  4
1.2. Các phƣơng pháp chẩn đoán  ………………………………………………………………….  4
1.2.1. Xét nghiệm sinh hóa:  ………………………………………………………………………  4
1.2.2. Các phƣơng pháp đo mật độ xƣơng.  ………………………………………………….  5
1.3 BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG VÀ LOÃNG XƢƠNG DO ĐTĐ  …………………..  7
1.3.1. Định nghĩa……………………………………………………………………………………..  7
1.3.2 Chẩn đoán  ………………………………………………………………………………………  7
1.3.3. Cơ chế bệnh sinh của loãng xƣơng trong ĐTĐ  …………………………………..  8
1.3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến mật độ xƣơng của bệnh nhân bị ĐTĐ …………  9
CHƢƠNG 2.   I  Ƣ NG  À PHƢƠNG PHÁP NGHI N C U  ……………….  12
2. 1. Địa điểm nghiên cứu:  …………………………………………………………………………  12
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu:  …………………………………………………………………………  12
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu:  …………………………………………………………………….  12
CHƢƠNG 3. KẾ  QUẢ NGHI N C U  ……………………………………………………..  14
3.1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu:  ……………………………………………………..  14
3.1.1 Đặc điểm theo giới:  ………………………………………………………………………..  14
3.1.2. Bảng 1 Thời gian mắc bệnh ĐTĐ  ……………………………………………………  15
3.1.3. Bảng 2: Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm tuổi  …………………….  15
3.2. Đánh giá mật độ xƣơng của nhóm nghiên cứu  ………………………………………..  16
3.2.1. Tỷ lệ nguy cơ loãng xƣơng  …………………………………………………………….  16
3.2.2. Phân loại nguy cơ loãng xƣơng  ………………………………………………………  17
3.3 Các yếu tố liên quan đến mật độ xƣơng  ………………………………………………….  17
3.3.1. Biểu đồ 3: Giới liên quan giới đến mật độ xƣơng  ……………………………..  17 
3.3.2. Tuổi liên quan đến mật độ xƣơng  ……………………………………………………  18
3.3.3. Thời gian mắc bệnh ĐTĐ liên quan đến mật độ xƣơng  ……………………..  18
3.3.4. Ch  số khối cơ thể liên quan đến mật độ xƣơng  ………………………………..  19
3.3.5. Mức độ kiểm soát đƣơng huyết liên quan đến MĐX  …………………………  20
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN  ……………………………………………………………………………  21
4.1. NCLX ở bệnh nhân đái tháo đƣờng  ………………………………………………………  21
4.2. Các yếu tố nguy cơ ảnh hƣởng đến NCLX  …………………………………………….  22
4.2.1. NCLX với giới và tuổi  …………………………………………………………………..  22
4.2.2. NCLX với thời gian mắc bệnh ĐTĐ  ……………………………………………….  23
4.2.3. NCLX với ch  số BMI  …………………………………………………………………..  23
4.2.4. NCLX với đƣờng máu  …………………………………………………………………..  24
CHƢƠNG 5. KẾ  LUẬN.   ………………………………………………………………………….  25
5.1. Kết quả mật độ xƣơng  …………………………………………………………………………  25
5.2. Kết quả về các mối liên quan tới NCLX  ……………………………………………….  25
CHƢƠNG 6. KIẾN NGHỊ  …………………………………………………………………………..  26
 ÀI LIỆU  HAM KHẢO 
PHỤ LỤC

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment