NHậN XéT ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và KếT QUả ĐIềU TRị BƯớC ĐầU HậU MÔN NắP
NHậN XéT ĐặC ĐIểM LÂM SàNG Và KếT QUả ĐIềU TRị BƯớC ĐầU HậU MÔN NắP
NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH, ĐINH ANH ĐỨC,
NGUYỄN THANH LIÊM
TÓM TẮT
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu từ năm 1991 đến năm 1998.
Đối tượng nghiên cứu: 57 bệnh nhân được chẩn đoán hậu môn nắp điều trị tại khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Trung Ương từnăm 1991 –1998.
Kết quả: Tỷ l ệ nam/n ữ 7,1/1. Chỉ có 42% được mổ trong vòng một thá ng đầu sau sinh. Cân nặng bệnh nhân trung bình khi mổ là: 5.94 ± 4.23 kg. Có 31/47 bệnh nhân có lỗ hậu môn, 16/47 bệnh nhân không có lỗhậu môn theo tỷ lệ 66% và 34% một cách tương ứng. Bệnh nhân thường có đường rò ra tầng sinh môn (chiếm tỷ l ệ87%). Triệu chứng khó đi đại tiện gặp ở34 bệnh nhân chiếm 59,6%, phân đi khuôn nhỏ ho ặc táo bón, chủ yếu ở nhóm b ệnh nhân > 1 tháng tuổi hẹp hậu môn nắp hoặc hậu môn nắp không hoàn toàn. Có 51 bệnh nhân chiếm tỷl ệ89,5% được chẩn đoán hậu môn nắp hoặc hẹp hậu môn nắp, có 6 bệnh nhân chiếm tỷl ệ10,5% mổ đóng hậu môn nhân tạo vì đã mổl ần 1 trước đó với chẩn đoán không hậu môn, hẹp hậu môn. Thời gian mổ trung bình: 41.93 ± 14.99 phút. Thời gian nằm viện trung bình 5.01 ± 3.06 ngày. Có một bệnh nhân tử vong sau mổ22 giờdo suy hô hấp, suy tuần hoàn.
Kết luận: Trong nghiên cứu này, bệnh thường gặp ở nam giới, có đường rò ra tầng sinh môn; 31/47 trường hợp được ghi nhận có lỗ hậu môn; 16/47 trường hợp không có lỗ hậu môn. Triệu chứng chủyếu khiến bệnh nhân đi khám là cảm giác khó đại tiện. Có 42% bệnh nhân được mổ trong tháng đầu sau sinh, một số trư ờng hợp phải mổ l ần 2 vì chẩn đoán lúc đầu chưa phù hợp.. Tiên lượng sau mổthường tốt
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất