NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN KHÔNG CẢN QUANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁN SỎI NGOÀI CƠ THỂ
NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN KHÔNG CẢN QUANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁN SỎI NGOÀI CƠ THỂ VỚI HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ SIÊU ÂM TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115
Nguyễn Văn Trí Dũng*, Trương Hoàng Minh*, Trần Thanh Phong*, Trần Lê Duy Anh*, Lê Thị Nghĩa*
TÓM TẮT
Mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ định vị thành công sỏi thận không và kém cản quang bằng siêu âm. 2. Xác định tỷ lệ sạch sỏi trong điều trị sỏi thận không và kém cản quang bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể với hệ thống định vị bằng siêu âm, số lần tán, tỷ lệ sạch sỏi, tai biến, biến chứng.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên 55 bệnh nhân có sỏi thận không cản quang được xác định bằng siêu âm, CT-Scan bụng có cản quang và điều trị bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể trên máy Piezolith 3000 với 2 hệ thống định vị bằng siêu âm và C-arm tại bệnh viện Nhân Dân 115 từ tháng 9/2011 đến 3/2014.
Kết quả: Tỷ lệ sạch sỏi chung sau 1 lần tán: 90,9%, sau 2 lần tán 100%. Không có tai biến hoặc biến chứng lớn, đa số có tiểu máu sau tán sỏi, hết tiểu máu sau 12 giờ. Không có trường hợp nào chuyển phương pháp điều trị khác. Tỷ lệ sạch sỏi giảm khi kích thước sỏi tăng. Các yếu tố ảnh hưởng bất lợi tới tỷ lệ sạch sỏi bao gồm: kích thước sỏi, độ cản quang sỏi, độ ứ nước thận.
Kết luận: Điều trị sỏi thận kém và không cản quang bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị ít xấm lấn, tỷ lệ thành công cao, ít tai biến và biến chứng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Abdel – Khalek M, Sheir KZ (2004), “ Prediction of success rate after ESWL of renal stones – A multivariate analysis model.”, Scand J Urol Nephrol, 38 (2), pp. 161 – 7.
2. Cheng G, Xie LD (2006), “ Value of Hounsfield unit on CT in prediction of stone – free rate of upper urinary calculi after
ESWL.”, Yhonghua Yi Xue Za Zhi, 86 (4), pp. 276 – 8.
3. James. E. Lingeman, M.D (1996), “ Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy “, Smith textbook of endourology (1), Quality Medical Publishing, INC, pp. 529 – 695.
4. Joshida S, Hayashi T (2006), “ Role of volume and attenuation value histogram of urinary stone on noncontrast helical
computed tomography as predictor of fragility by ESWL. “, Urology, 68 (1), pp. 33 – 7.
5. Krishnamurthy MS, Ferucci PG (2005), “ Is stone radiodensity a useful parameter for predicting outcome of ESWL for stones < or = 2 cm. “, Int Braz J Urol, 31 (1), pp. 3 – 8.
6. Lê Đình Khánh (2002), “ Kết quả tán sỏi ngoài cơ thể điều trị sỏi tiết niệu bằng máy MZ – ESWL – VI tại trường Đại học Y
khoa Huế “, Tạp chí ngoại khoa, Phụ trương hội nghi ngoại khoa quốc gia Việt Nam lần thứ XII, p.307 – 310.
7. Lê Đình Khánh (2005), “ Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị sỏi thận có kích thước 20 – 50 mm bằng máy tán sỏi ngoài cơ thể MZ – ESWL VI “, Y học thực hành, 503 (2), p.20 – 23.
8. Muslumanoglu AY, Tefekli AH (2006), “ Efficacy of ESWL for ureteric stones in children “, Int Urol Nephrol, 38 (2), pp. 225 – 9.
9. Nguyễn Thị Thuần (2004), “ Đánh giá kết quả tán sỏi ngoài cơ thể điều trị sỏi thận – tiết niệu bằng máy MZ – ESWL – VI tại bệnh viện E “, Y học thực hành, 491, pp.506 – 510.
10. Nguyễn Văn Trí Dũng, Trương Hoàng Minh và CS (2013), “ Nhận xét kết quả điều trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể tại bệnh viện Nhân Dân 115”, Y học Thực Hành.
11. Nguyễn Việt Cường, Vũ Lê Chuyên, Nguyễn Tiến Đệ, Lê Văn Hiếu Nhân (2008), “Nhận xét kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn lưng bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể tại bệnh viện bình dân”, Y Hoc TP. Ho Chi Minh, 12 (1), p. 330 – 335
12. Trần Văn Quốc, Trần Ngọc Sinh (2009), “các yếu tố ảnh hưởng kết quả tán sỏi ngoài cơ thể trong điều trị sỏi cực dưới thận”, Luận văn thạc sĩ y học.
13. Wing Seng Leong et al (2000), “ In – situ Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy (ESWL) – the treatment of choice for ureteric calculi “, The fifth Asian congress on Urology, Beijing, china,
pp.137 – 138
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất