NHậN XéT Sự THAY ĐổI MộT Số CHỉ Số LÂM SàNG KHI NộI SOI PHế QUảN ốNG MềM Và HìNH ảNH NộI SOI PHế QUảN TRÊN BệNH NHÂN COPD

NHậN XéT Sự THAY ĐổI MộT Số CHỉ Số LÂM SàNG KHI NộI SOI PHế QUảN ốNG MềM Và HìNH ảNH NộI SOI PHế QUảN TRÊN BệNH NHÂN COPD

NHậN XéT Sự THAY ĐổI MộT Số CHỉ Số LÂM SàNG KHI NộI SOI PHế QUảN ốNG MềM Và HìNH ảNH NộI SOI PHế QUảN TRÊN BệNH NHÂN COPD THở MáY TạI KHOA HồI SứC CấP CứU BệNH VIệN ĐA KHOA TỉNH THáI BìNH NĂM 2010-2011 

Đỗ Minh D-ơng – BVĐK tỉnh Thái Bình
TóM TắT
Nghiên  cứu  nội  soi  phế  quản  ống  mềm  trên  40 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) thở máy tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện đa khoa tỉnhThái Bình năm 2011. 
Mục tiêu: Nhận xét sự thay đổi một số chỉ số lâm sàng trong nội soi phế quản ống mềm trên bệnh nhân COPD thở máy tại khoa Hồi sức cấp cứu. Mô tả một sốhình  ảnh  tổn  th-ơng  của  phế  quản  trên  bệnh  nhân COPD thở máy tại khoa Hồi sức cấp cứu. 
PhƯơng  pháp  nghiên  cứu:  Nghiên  cứu  mô  tả,  hồi cứu năm 2010 (23 bệnh nhân), tiến cứu năm 2011 (17 bệnh nhân) 
Kết quả: Mạch, huyết áp, tần số thở, SpO2, VtE và áp lực đ-ờng thở thay đổi trong khi nội soi nh-ng trở về mức ban đầu sau 1 giờ. Có 2 bệnh nhân bị chảy máu niêm mạc phế quản (5%), 1 bệnh nhân bị tụt huyết ápnhẹ (2,5%). Không có bệnh nhân nào bị tai biến nguyhiểm  như  suy  hô  hấp,  tràn  khí  màng  phổi, loạn  nhịp tim. Phế quản trung tâm bị co kéo, biến dạng chiếm  tỷ lệ cao nhất là 57,5%. Niêm mạc phế quản xung huyết chiếm  tỷ  lệ  cao nhất (60%). Bệnh nhân có đờm đặc, chiếm 92,5%.
 

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment