Nhận xét tình trạng sâu răng và một số yếu tố nguy cơ ở trẻ đã được điều trị khe hở môi vòm miệng
Nhận xét tình trạng sâu răng và một số yếu tố nguy cơ ở trẻ đã được điều trị khe hở môi vòm miệng/ Bùi Đức Chung. Trong các dị tật bẩm sinh, dị tật KHM-VM là tương đối phổ biến (khoảng 1/700). Ở Việt Nam với tổng dân số khoảng hơn 80 triệu người và tỉ lệ sinh xấp xỉ 2% thì mỗi năm sẽ có khoảng 2000 trẻ mới mắc [1],[2]. Vì vậy việc quan tâm chăm sóc các đối tượng này là rất cần thiết.
Việc phẫu thuật phục hồi giải phẫu chức năng và thẩm mỹ cho bệnh nhân KHM-VM đã được tiến hành từ nhiều năm nay và với sự tham gia ngày càng đông của đội ngũ y bác sĩ cũng như các tổ chức trong và ngoài nước ngành y tế. Điều này đã mang lại nụ cười cho các bệnh nhân và gia đình họ. Tuy nhiên, khi cuộc sống ngày càng nâng cao thì việc đòi hỏi một quá trình điều trị toàn diện giúp bệnh nhân hòa nhịp tối đa với đa số cộng đồng khiến chúng ta phải quan tâm nhiều đến khía cạnh khác như: tình trạng răng miệng, phát âm, tâm lý,…
Ở nước ta, việc phẫu thuật phục hồi thẩm mỹ cho trẻ đã được tiến hành và thực hiện khá tốt. Ở một số bệnh bệnh viện như RHM-TƯ, VN-Cuba, hàng tháng đều có những đợt điều trị phẫu thuật miễn phí cho nhiều trẻ bị KHM- VM [1]. Tuy nhiên việc chăm sóc sức khỏe răng miệng cho trẻ trước và sau phẫu thuật chưa được quan tâm đúng mức do sự thiếu hiểu biết cũng như quan tâm của cha mẹ. Trên những bệnh nhân đã được điều trị phẫu thuật KHM-VM, ảnh hưởng của sẹo mổ sau phẫu thuật làm xương hàm trên kém phát triển, bị bó hẹp và khiến các răng mọc chen chúc lệch lạc. Đây là nguyên nhân dẫn đến các bệnh về răng miệng nếu trẻ không được chăm sóc, vệ sinh răng miệng tốt. Theo nghiên cứu của bác sĩ Nguyễn Hồng Lợi đánh giá về sự hiểu biết cũng như mức độ quan tâm của cha mẹ trên 120 trẻ KHM-VM đã điều trị tại BV Nhi Đồng Huế thì có tới hơn 50% cha mẹ hiểu biết chưa đúng cũng như thiếu quan tâm chăm sóc đến sức khỏe răng miệng cho trẻ [2]. Sự thiếu quan tâm của cha mẹ cũng như sự thiếu hiểu biết về vấn đề chăm sóc vệ sinh răng miệng cho trẻ có thể dẫn đến các bệnh về răng miệng của trẻ như sâu răng, mất răng,… Chính vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu:
1.Nhận xét tình trạng bệnh sâu răng ở trẻ sau điều trị phẫu thuật KHM-VM.
2.Nhận xét một số yếu tố nguy cơ gây bệnh sâu răng của nhóm đối tượng trên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Nguyễn Thị Thanh Châm (2012). Đánh giá chức năng phát âm của bệnh nhân KHM-VM sau phâu thuật 6 tháng tại bệnh viện VN-Cuba. Luận văn thạc sĩ Y học, Hà Nội, 1-5.
2.Nguyễn Hồng Lợi (2006). Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi đối với SKRM của trẻ KHM-VM ở TTH. Tạp chí Y học thực hành, 10 (555), 49¬50.
3.Vichi M. Franchi L. (1996). Eruption anomalies of the maxilary permanent cuspids in children with cleft lip and / or plate. J clin pediatr Dent, 20(2): 149-53.
4.Medeiros A. et A.L. (2000). Prevalence of intranasal ectopic teeth in children with complete unilateral and bilateral clept clip and plate. Cleft Plate cranio fac J, 37: 271-3.
5.Richard Aurelien (2011). Les fente labio-palatine à Madagasca: étude épidémiologie et impact sur les dents. Thèse en coututelle, Présenté pour obtenir le diplôme de Docteur de l’université de Strasbourg, 96-98.
6.Kakade A. Gandhy M.M. Damle S.G. (2006). Management of nasally erupting deciduous canine in operate cleft lip and alveolus patient. J Indian Soc pedodprev Dent, 40-1.
7.Hohfeld J. Herzog G. (2003). Problème dentaire: traitement preventif, conservateurs et orthodontiques, 15.
8.Deepti A. Muthu M.S. Kumar N.S. (2007). Root development of permanent lateral insisor in cleft lip and plate children: a radiographic stady. Indian J Dent Res, 18: 82-6.
9.Aizenbud D. Camasuvi S. Peled M. Brin I. (2005). Congenitally missing teeth in the Israeli cleft population. Cleft plate Craniofac J, 314-7.
10.Sapira Y. Lubit E. Kuflinec M.M. (2000). Hypodontia in children with various types of clefts. Angle orthod. 70(1): 16-21.
11.Suzuki A. watanabe M. Nakano M. Takahama Y (1992). Maxillary lateral incisor of subjectifs with cleft lip and/or plate. Part 2. Cleft plate
craniorfac J, 380-4.
12.Kim N.Y. Baek S.H. (2006). Cleft sideness and congenitally missing or malformed permanent maxillary lateral incisor in Korean patients with unilateral cleft lip and alveolus or unilateral cleft lip and plate. American Journal of Orthodonties and Dentofacial Orthopedics, 752-8.
13.Baek S.H. Kim N.Y. (2007). Congenital missing permanent teeth in Korean unilateral cleft lip and alveolus or unilateral cleft lip and plate patients. Angle Orthod, 88-93.
14.Jagodzinska J. (1990). A case of supernumerary teeth in the fissure of bilateral complete cleft of the lip, alveolar process and plate. Cza stomatol, 423-5.
15.Hansen K. Mehdinia M. (2002). Isolated sorzft tissue cleft lip: the influence on the nasal cavity and supernumerary laterals. Cleft plate craniofac J, 322-6.
16.Suzuki A. et al (1992). Maxillary lateral incisor of subjectifs with cleft lip and/or plate. Part 2. Cleft plate craniorfac J, 380-4.
17.Malanczuk T. Optiz C. Retzlaff R(1999). Structural changes of dental enamel in both dentitions of cleft lip and palate patients. J Orofac Orthop, 259-68.
18.Dewinter G. Carel C. (2003). Dental abnormalities, bone graft quality and periodontal conditions in patients with unilateral cleft lip and palate at diffirent phases of orthodontic treatment. Cleft palate craniofac J, 343-50.
19.B. Nyvad (2004). Diagnosis versus detection caries. Caries Reseach, Vol.38, No.3, 192-198.
20.Võ Trương Như Ngọc (2013). Răng trẻ em, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 97-100.
21.Nguyễn Mạnh Hà (2010). Sâu răng và các biến chứng, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 5- 20.
22.Trịnh Thị Thái Hà (2013). Chữa răng và nội nha tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 13-18.
23.Pitts N.B. (2004). Modern concepts of caries measurement. Journal of Dental Research, Vol.83, C43-C47.
24.International Caries Detection and Assessment System Coordinating Committee (2005). Criteria Manual International Caries Detection and Assessment System (ICDAS II). Workshop held, in Baltimore, Maryland, March 12th – 14th.
25.International Caries Detection and Assessment System Coordinating Committee (2011). Rationale and evidence for the International Caries Detection and Assessment System (ICDASII), Reviewed.
26.Trương Mạnh Dũng, Ngô Văn Toàn (2013). Nha khoa công cộng tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 52-55.
27.Besseling S. Dubois L. (2004). The prevalence of caries in children with a cleft lip and or palate in southern Viet Nam. Cleft palate craniofac-J, 41(6), 629-632.
28.Trần Thanh Phước (2003). Tình hình sức khỏe răng miệng của trẻ KHM- VM tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận văn Thạc sĩ Y học- Đại học Y dược Tp.Hồ Chí Minh, 32-43.
29.Nguyễn Hồng Lợi (2007). Tình hình sâu răng và hiệu quả dự phòng sâu răng bằng trám bít hố rãnh trên trẻ bị KHM-VM tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận án Tiến sĩ y học, Hà Nội, 51-61.
30.Chapple J.R. Nuhn J.H (2001). The oral health of children cleft of lip, palate or both. Cleft palate- Craniofacial Journal, 38(5), 38-42.
31.Bianzhuan et al (2001). Caries experience and oral health behavior in Chinese children with clefts lip and/or palate. Pediatric Dentistry. Vol 23, No (5), 63-72.
32.Ekstrand et al (1997). modified by ICDAS (Ann Arbor), 2002 again in 2004. (www.Sdpt.net).
33.Chow T.K (1994). Survery of 300 Chinese cleft palate patients presenting for recall to a dental departement in HongKong. Cleft of lip, palate or both. Cleft palate-craniofacial Journal, 146-147.
34.Trịnh Đình Hải (2000). Giáo trình dự phòng sâu răng. Nhà xuất bản y học Hà Nội, 18-28.
35.Budai M. Kocsis S.G. (2001). Carie, gingivitis and dental abnormalities in patients with cleft lip and palate. Forgorv SZ. 94(5), 197-199.
36.Bearn D. Murphy T et al (2002). Cleft lip and palate care in United Kingdom, part 4: Comparisons, training, and conclusions. Cleft palate craniofac-J. 39(6), 656.
37.Turner C. William William W.N. et al (1998). Oral health status of Russian children with unilateral cleft lip and palate. Cleft palate craniofac – J. 35(6), p.489-494.
38.William A.C. Bearn D. et al (2002). Cleft lip and palate care part 2: dentofacial outcomes and patienr satisfaction. Cleft palate craniofac – J. 39(6), 656.
39.Võ Thế Quang (1985). Phòng bệnh sâu răng bằng Fluor. Nhà xuất bản Y học, 27-31.
40.Trịnh Đình Hải (2004). Thực trạng sâu răng sữa ở trẻ em. Tạp chí Y học thực hành số 490, 48-51.
41.Hoàng Tử Hùng (2005). Bệnh sâu răng những quan niệm mới. Bài giảng sau đại học Răng Hàm Mặt, Đại học Y dược Tp. HCM, 3-8.
42.Fejerskov O. (2004). Changing paradigms in concepts on dental caries: Congsequences for oral health care. Caries Res. Vol 38, 156-176.
43.WHO (1997). Oral health survey basic methods. 4th.
44.Lages E.M. Marcos B. Pordeus A. (2004). Oral health of individuals with cleft lip, cleft palate or both. Cleft palate craniofac – J. 41 (1), 59-63.
45.Paul T. Brandt R. (1998). Oral and dental health status of children with cleft lip and/or palate. Cleftpalate-craniofacial-Journal. 35(4), 327-335.
46.Trần Văn Trường và công sự (2002). Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc. Nhà xuất bản Y học Việt Nam, 32-46.
47.Heliovaara A. Ranta R. Rautio J. (2004). Dental abnormalities in permanent dentition in children with cleft palate. Acta ondotol- Scand. 62(3), 129-131.
ĐẶT VẤN ĐỀ1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU3
1.1. Những bất thường về răng liên quan đến KHM-VM3
1.1.1Răng mọc bất thường về vị trí3
1.1.2Bất thường về số lượng răng5
1.1.3Sự bất thường về hình dạng răng6
1.1.4Bất thường về cấu trúc răng7
1
.2 Tông quan về bệnh sâu răng và một sô nghiên cứu về sâu răng trên trẻ em KHM-VM đã điều trị7
1.2.1Định nghĩa7
1.2.2Căn nguyên bệnh sâu răng8
1.2.3Cơ chế bệnh sinh bệnh sâu răng10
1.2.4Phân loại sâu răng11
1.2.5Các biện pháp dự phòng sâu răng13
1.2.6Một số nghiên cứu dịch tễ học về bệnh học sâu răng trên thế giới và
Việt nam14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU16
2.1Đôi tượng nghiên cứu16
2.2Địa điểm và thời gian nghiên cứu16
2.3Phương pháp nghiên cứu16
2.3.1Thiết kế nghiên cứu16
2.3.2Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:16
2.3.3Cách thức triển khai nghiên cứu17
2.4 Các tiêu chuẩn và chỉ sô sâu răng sử dụng trong nghiên cứu18
2.4.1Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng18
2.4.2Chỉ số smtr (Sâu Mất Trám Răng – Decayed Missing Filling Teeth) 20
2.4.3Chỉ số smtr-mr (Sâu Mất Trám Răng – mặt răng)20
2.5Đánh giá sự hiểu biết và quan tâm của cha mẹ đến tình trạng răng
miệng của trẻ20
2.6Xử lý số liệu20
2.7Sai số và cách khắc phục21
2.8Đạo đức nghiên cứu21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU23
3.1Tình trạng bệnh sâu răng ở trẻ sau điều trị KHM-VM23
3.1.1Đặc trưng đối tượng nghiên cứu23
3.1.2Tình trạng sâu, mất, trám răng sữa của nhóm đối tượng nghiên cứu 25
3.2Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh sâu răng29
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN33
4.1Tình trạng sâu răng ở trẻ sau điều trị phẫu thuật KHM-VM33
4.1.1Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu33
4.1.2Tỉ lệ bệnh sâu răng ở trẻ DTBS-KHM-VM33
4.1.3Nhận xét mức độ trầm trọng của bệnh sâu răng của trẻ KHM-VM .. 36
4.2Đánh giá một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh sâu răng ở trẻ 38
4.2.1 Kiến thức của cha mẹ trẻ và trẻ về bệnh sâu răng38
4.2.2 Thực hành về chăm sóc sức khỏe răng miệng39
4.2.3Mối liên quan giữa thực hành CSVSRM và sâu răng41
KẾT LUẬN42
KIẾN NGHỊ44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Hình 1.1 Răng trong mũi, liên quan đến KHM-VM4
Hình 1.2 Răng xoay trục4
Hình 1.3 Răng không số6
Hình 1.4 Các yếu tố bệnh căn sâu răng9
Hình 1.5 Phân loại răng sâu theo Pitt12
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo ICDAS13
Bảng 2.2 Tiểu chuẩn chẩn đoán răng theo ICDAS19
Bảng 3.3 Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu23
Bảng 3.4 Tình trạng sâu răng của nhóm đối tượng nghiên cứ theo giới25
Bảng 3.5 Tỷ lệ sâu răng sữa và chỉ số smtr theo giới25
Bảng 3.6 Chỉ số smt-mr theo giới26
Bảng 3.7 Chỉ số smt-mr theo giới27
Bảng 3.8 Kiến thức của cha mẹ về bệnh sâu răng28
Bảng 3.9 Kiến thức về chăm sóc vệ sinh răng miệng29
Bảng 3.10 Thực hành về chăm sóc vệ sinh răng miệng30
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc vệ sinh răng miệng và sâu
răng 32
Bảng 4.12 Chỉ số smtr trẻ em trong “Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc
2002”38
Bảng 4.13 Khảo sát kiến thức vệ sinh răng miệng trên trẻ KHM-VM41
Bảng 4.14 Lý do không đưa con đi chữa răng41
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới (n=43)22
Bảng 3.15 Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu24
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất