NHẬN XÉT VỀ CHẨN ĐOÁN RAU BONG NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

NHẬN XÉT VỀ CHẨN ĐOÁN RAU BONG NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

NHẬN XÉT VỀ CHẨN ĐOÁN RAU BONG NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Đặng Thị Minh Nguyệt*, Nguyễn Thị Minh Huệ**
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của RBN tại BVPSTW, từ 01/01/2004 đến 31/12/2010. Đối  tượng  và  Phương  pháp  nghiên  cứu : hồi  cứu những  sản  phụ  được  chẩn đoán(Chẩn đoán sau đẻ, sau mổ) và điều trị rau bong non tại VPSTW từ 01/01/2004 đến 31/12 2010. Kết quả:Triệu chứng gặp nhiều nhất là ra máu âm đạo 59,8%, đau bụng 28,6%, choáng là 37,5% tử cung tăng trương lực 21,7%, tử cung co cứng 11,4%. Nước ối lẫn máu 41,7% và nước ối xanh bẩn 47,9. 54,2% trường hợp thai suy, mất tim thai 18,2%. Mất tim thai gặp chủ yếu ở thể nặng chiếm tỷ lệ 65,7% so với tổng số rau bong non và 100% so với tổng số bệnh nhân bị rau bong non thể nặng. Tổng số bệnh nhân được siêu âm là 150 trường hợp, trong đó phát hiện có cục máu sau rau chiếm tỷ lệ 74,6%. Hồng cầu < 2 triệu/mm3chiếm 6,8%, từ 2 – 3 triệu/mm3chiếm 40,6%. Fibrinogen < 1g/l chiếm 2,1%, từ 1-2 g/l chiếm 21,3%. Huyết sắc tố Hb < 70 g/l chiếm 12,5 %, từ 70 ≤ Hb < 90 g/l chiếm 53,1% và 90 ≤ Hb < 110 g/l chiếm 34,4%. Số lượng tiểu cầu ≤100 G/l chiếm 7,8%, > 100 G/l chiếm 92,2%. Kết luận:Rau máu AĐ là 59,8%, đau bụng 28,6%, choáng 37,5%, tử cung tăng trương lực 27,1%, tử cung co cứng 36,8%. Sinh sợi huyết = 0 chiếm tỷ lệ 2,1% . Suy thai chiếm tỷ lệ 54,2%. Mất tim thai chiếm tỷ lệ 18,2

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment