NHậN XéT về Xử trí rau bong non tại BệNH VIệN PHụ SảN TRUNG ƯƠNG

NHậN XéT về Xử trí rau bong non tại BệNH VIệN PHụ SảN TRUNG ƯƠNG

NHậN XéT về Xử trí rau bong non tại BệNH VIệN PHụ SảN TRUNG ƯƠNG 

Đỗ Tuấn Đạt, Đặng Thị Minh Nguyệt 
Đại học Y Hà Nội 
Tóm tắt 
Mục tiêu: Nhận xét về xử trí RBN tại BVPSTW, từ 01/01/2004 đến 31/12/2010. 
Đối  t-ợng  và  Ph-ơng  pháp  nghiên  cứu:  hồi  cứu những  sản  phụ  đ-ợc  chẩn  đoán  (Chẩn  đoán  sau  đẻ, sau  mổ)  và  điều  trị  rau  bong  non  tại  BVPSTW  từ 01/01/2004 đến 31/12 2010. 
Kết quả: Tỷ lệ rau bong non trên tổng số tiền sản giật cũng thay đổi nhiều trong các năm cao nhất trong năm 2004 với 6,9%. Tổng chung cho cả 7 năm nghiên cứu là 4,6%. Mổ lấy thai chiếm 98,4%, đẻ đ-ờng d-ớichiếm  1,6%.  Trong  192  bệnh  nhân  rau  bong  non  có 67,2% chỉ định mổ vì rau bong non, 18,8% chỉ định mổ vì lý do thai suy, 11,9% chỉ định mổ vì lý do tiền  sản giật, 2,1% chỉ định mổ vì lý do khác. Thắt ĐM tử cung, ở rau bong non thể trung bình chiếm tỷ lệ nhiều nhất 46,7%.  Cắt  tử  cung  có  5  tr-ờng  hợp  gặp  ở  thể  nặng 60%,  thể  trung  bình  20%  và  thể  nhẹ  20%.  Có  một bệnh nhân rau bong non thể nặng vừa tiêm thuốc tăngco, vừa đắp gạc ấm, vừa thắt động mạch tử cung và khâu mũi B-Lynch. 
Kết luận: Mổ lấy thai chiếm 98,4%, đẻ đ-ờng d-ới chiếm  1,6%.  67,2%  chỉ  định  mổ  vì  rau  bong  non, 18,8% chỉ định mổ vì lý do thai suy, 11,9% chỉ địnhmổ vì lý do tiền sản giật, 2,1% chỉ định mổ vì lý do khác. Cắt tử cung có 5 tr-ờng hợp
Tài liệu tham khảo 
1.  Lê Điềm (1961), “Nhận xét về 20 tr-ờng hợp phong huyết  tử  cung  rau  năm  1960-  1961”,  Nội  san  sản  phụ khoa, số 4, tr. 384 – 401. 
2.  Trần  Thị  Ph-ơng  Mai  (1995),  Tình  hình  rau  bong non trong năm năm 1990-1994 tại BVBVBM và TSS. Tạp trí y học thực hành, số 6, tr 16-17. 
3.  Nguyễn Liên Ph-ơng (2001), “Tình hình rau bong non  trong  5  năm  tại  bệnh  viện  BVBM  vàTSS”,  Tạp  trí thông tin y d-ợc, tr 37-39. 
4.  Ngô  Văn Quỳnh  (2004), “Tình hình  rau bong  non điều trị tại bệnh viện phụ sản trung -ơng”, Luận văn thạc sỹ y học, Tr-ờng Đại học Hà Nội. 
5.  Ngô  Văn  Tài  (2001),  “Nghiên  cứu  một  số  yếu  tố tiên l-ợng trong nhiễm độc thai nghén”. Luận án tiến  sĩ, Tr-ờng Đại học Y Hà Nội. 

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment