Phác đồ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em

Phác đồ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em

Các nguyên nhân hay gây thiếu máu thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em, chủ yếu do cơ thể trẻ phát triển nhanh, thức ăn có nồng độ sắt thấp, ăn sữa bò hoàn toàn.

Nhận định chung

Thiếu máu thiếu sắt có đặc điểm là thiếu máu nhược sắc, sắt và ferritin huyết thanh giảm. Thiếu máu thiếu sắt rất phổ biến và là thiếu máu dinh dưỡng chủ yếu ở trẻ em. Ở các nước đang phát triển tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt khoảng 40 – 50 %. Các nguyên nhân hay gây thiếu máu thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em chủ yếu do cơ thể trẻ phát triển nhanh, thức ăn có nồng độ sắt thấp, ăn sữa bò hoàn toàn. Thiếu máu khi hemoglobin giảm hơn bình thường theo lứa tuổi như sau:

Sơ sinh < 140g/l.

2 tháng < 90g/l.

3 – 6 tháng < 95g/l.

Từ 6 tháng đến 2 tuổi < 105g/l.

2 – 6 tuổi < 105g/l.

Từ 6 đến 14 tuổi < 120g/l.

Người trưởng thành: Nam < 120g/l, nữ < 120g/l, phữ nữ có thai < 110g/l.

Nguyên nhân thiếu sắt có thể do:

Cung cấp thiếu sắt (thiếu sữa mẹ, ăn bột kéo dài, trẻ đẻ non…).

Mất máu mạn tính (chảy máu, đái máu, nhiễm ký sinh trùng…).

Tăng nhu cầu sắt (đẻ non, dậy thì, phụ nữ có thai…).

Kém hấp thu sắt (tiêu chảy kéo dài, kém hấp thu, cắt dạ dày…).

Phác đồ điều trị thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em

Nguyên tắc điều trị

Điều trị càng sớm càng tốt và phải đảm bảo đủ liều, nâng lượng huyết sắc tố trở lại bình thường.

Điều trị cụ thể

Bổ sung sắt

Uống chế phẩm sắt, sulfat sắt (II) (chứa 20% sắt nguyên tố) hoặc phức hợp sắt (III) Hydroxide Polymaltose: 4 – 6mg Fe/kg/ ngày, trong 6 – 8 tuần lễ. Nếu đúng là thiếu máu thiếu sắt:

Sau 5 – 10 ngày: Hồng cầu lưới tăng, Hemoglobin tăng 2,5 – 4,0g/ l/ ngày.

Trên 10 ngày: Hemoglobin tăng 1,0 – 1,5g/ l/ ngày.

Tiêm bắp trong trường hợp không thể uống được, không hấp thu được:

Lượng Fe (mg) tiêm = {Hb (bt) – Hb (bn)}/100 x x V (ml) x 3,4 x 1,5

Hb (bt): Hemoglobin bình thường (12g/ dl).

Hb (bn): Hemoglobin bệnh nhân.

V (ml) : 80ml/ kg 3,4: 1g.

Hb cần 3,4mg.

Fe 1,5: Thêm 50% cho sắt dự trữ.

Phức hợp sắt dextran có 50mg Fe /ml.

Tiêm tĩnh mạch: Sắt natri gluconate hoặc phức hợp sắt (III) hydroxide sucrose an toàn và hiệu quả hơn sắt dextran. Liều từ 1 – 4 mg/ Kg/ tuần.

Thêm vitamin C 50 – 100mg/ ngày để tăng hấp thu sắt.

Truyền máu chỉ định khi:

– Hb £ 40g/l.

– Cần nâng nhanh lượng Hb (cần phẫu thuật, nhiễm khuẩn nặng).

– Suy tim do thiếu máu nặng. Điều trị bệnh gây thiếu sắt.

– Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng.

– Điều trị các bệnh mạn tính đường ruột gây kém hấp thu sắt.

– Điều trị các nguyên nhân mất máu mạn tính.

Tiến triển và biến chứng

Lượng huyết sắc tố thường phục hồi sau 2 – 3 tháng.

Trẻ thường có phân màu đen khi uống sắt.

Thiếu máu kéo dài có thể gây suy tim, mệt mỏi nhiều.

Dự phòng thiếu máu thiếu sắt

Bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu sau sinh.

Bổ sung sữa có bổ sung sắt nếu không có sữa mẹ.

Thức ăn bổ sung có nhiều sắt và vitamin C (từ động vật và thực vật).

Bổ sung sắt cho trẻ sinh thấp cân với trẻ:

2,0 – 2,5 kg: 1mg/ kg/ ngày.

1,5 – 2,0 kg: 2mg/ kg/ ngày.

1,0 – 1,5 kg: 3mg/ kg/ ngày.

< 1,0 kg : 4mg/ kg/ ngày.

Leave a Comment