PHÂN LOạI Và Xử TRí ĐặT ốNG NộI KHí QUảN KHó TRONG GÂY MÊ CáC PHẫU THUậT Về BệNH Lý RĂNG HàM MặT

PHÂN LOạI Và Xử TRí ĐặT ốNG NộI KHí QUảN KHó TRONG GÂY MÊ CáC PHẫU THUậT Về BệNH Lý RĂNG HàM MặT

PHÂN LOạI Và Xử TRí ĐặT ốNG NộI KHí QUảN KHó TRONG GÂY MÊ CáC PHẫU THUậT Về BệNH Lý RĂNG HàM MặT

NGUYỄN VĂN THẮNG, NGUYỄN THỤ

TÓM TẮT
Nghiên cứu 618 bệnh nhân (Bn) trên 16 tuổi, có chỉ định phẫu thuật cho các bệnh lý vùng Hàm mặt và gây mê toàn thân, đặt ống nội khí quản(NKQ) tại Viện Răng Hàm Mặt Quốc Gia Mục tiêu nghiên cứu: 2 mục tiêu là phân loại nội khí quản khó (NKQK) trong gây mê phẫu thuật vùng Hàm mặt và các phương pháp xử trí .
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả, tiến cứu
Kết quả: Bn dưới 30 tuổi chiếm nhiều nhất 49,4%, nam nhiều hơn nữ(chiếm 60,2%). Theo dự kiến phân loại của Mallampati: loại1(dễ) 63,9%; loại2 (vừa) 11,8%; loại3(khó) 24,3%.Theo và Lehane: trên 582 Bn được đặt ống bằng đèn soi thanh quản(TQ): loại dễ(loại 1 và 2) chiếm 89%, loại khó(3 và 4) chiếm 11%. Phân loại NKQK thực tế: Dễ chiếm 83,2%, Vừa 7,9% và Khó 8,9%. Đối với các loại bệnh lý, tỷ lệ thực tế đặt NKQK gặp nhiều nhất trong viêm xương17/115 Bn viêm xương hàm mặt (chiếm 14,8%). Về các yếu tố không thuận lợi(YTKTL), gặp nhiều nhất là mở miệng hạn chế 8,7%. Về phương pháp xử trí NKQK, trong số 36 Bn dự kiến đặt NKQ khó, 33Bn được đặt NKQ bằng ống soi mềm(Fibroscope) thành công 100%, 2 Bn được đặt mò, tê tại chỗ và đèn soi TQ hỗ trợ cho kết quả tốt,1 Bn còn lại vào viện trong tình trạng U rất to vùng dưới hàm chèn ép khí quản, gây ngừng thở, ngừng tim, bóp bóng bằng Mask mặt không được, phải đặt Mask TQ ngay để hô hấp hỗ trợ, sau đó Bn thở trở lại, được đặt NKQ bằng Fibroscope(Fib) thành công. Dự kiến khó vừa có114 Bn được tiến hành thử Test Propofol, kết quả là 107 Bn(chiếm 93,8%) được tiếp tục gây mê(GM), đặt ống NKQ kết quả thành công 100%. Trong số 7 Bn còn lại (chiếm 6,2%) phải chuyển phương pháp đặt NKQ, 4 Bn chuyển sang đặt NKQ bằng Fib,2 Bn phải hỗ trợ hô hấp bằng Mask TQ, sau đó đặt NKQ bằng Fib, 1 Bn được đặt NKQ với đèn soi TQ với tê tại chỗ. Dự kiến dễ có 468Bn được tiến hành gây mê bình thường, đặt NKQ thành công 465 Bn (chiếm 99,3%), có 3 Bn phải chuyển phương pháp khác là Mask TQ, và Fib an toàn.
Kết luận: Vai trò dự kiến trước NKQK là rất quan trọng, đặc biệt trong bệnh lý RHM, tỷ lệ đặt ống NKQK thực tế là 8,9%.Gặp nhiều nhất là viêm nhiễm. Áp dụng Test Propofol làm tăng tỷ lệ thành công của đặt NKQK, giảm nguy cơ tai biến hô hấp và tuần hoàn do không tiên lượng được, thường gặp trong lĩnh vực này. Fibroscope rất thuận lợi và an toàn để đặt NKQ trong những dự kiến NKQK,có thể tránh phải mở khí quản trong nhiều trường hợp(trong nghiên cứu này, chúng tôi không có trường hợp nào phải MKQ). Mask TQ là phương tiện thay thế rất có hiệu quả trong trường hợp “không thể bóp bóng qua mask mặt, không thể đặt ống” để cứu sống Bn, luôn phải có sẵn sàng khi cấn đến

 

Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất

Leave a Comment