Test : Sốc phản vệ
* theo phân loại của
Gell và Coombs, sốc phản vệ được xếp vào kiểu hình:
Gell và Coombs, sốc phản vệ được xếp vào kiểu hình:
a. type I
b. type II
c. type III
d. type IV
a
* sốc phản vệ. d/s.
1. sốc 1 pha thường hết
sau vài ngày
sau vài ngày
2. sốc 2 pha sốc lại
sau 1-72h
sau 1-72h
3. sốc kéo dài bình thường
sau > 1 ngày
sau > 1 ngày
S
D
S
Sốc một pha: Triệu chứng
hồi phục trong vòng vài giờ
hồi phục trong vòng vài giờ
Sốc hai pha: Triệu chứng
hồi phục và sau 1-72 giờ xuất
hồi phục và sau 1-72 giờ xuất
hiện sốc pha hai (thường1-3
giờ)
giờ)
Sốc kéo dài: Triệu chứng
không hồi phục và kéo dài > 24h
không hồi phục và kéo dài > 24h
* cơ chế sốc phản vệ do
thuốc tế thuốc mê:
thuốc tế thuốc mê:
a. do miễn dịch qua IgE
b. do giải phóng
histamine
histamine
c. hoạt hóa phức hợp miễn
dịch, bổ thể
dịch, bổ thể
d. không rõ cơ chế
a
* sốc phản vệ được chia
thành các loại:
thành các loại:
1. Trung gian IgE
2. Bổ thể/hoạt hóa phức
hợp miễn dịch
hợp miễn dịch
3. Giải phóng histamin
trực tiếp
trực tiếp
4. Không rõ cơ chế:
– Sốc phản vệ với
Progesterone
Progesterone
– Sốc phản vệ do gắng sức
– Sốc phản vệ vô căn
* nguyên nhân gây sốc
phản vệ có trụy mạch nhanh nhất là do:
phản vệ có trụy mạch nhanh nhất là do:
a. thức ăn
b. thuốc uống
c. thuốc tiêm tĩnh mạch
d. thuốc tiêm dưới da
c
* thuốc điều trị đầu tiên
trong cấp cứu sốc phản vệ:
trong cấp cứu sốc phản vệ:
a. adrenalin
b. corticoid
c. kháng histamine
d. thuốc ức chế miễn dịch
a
* đường dùng của
adrenalin đầu tiên trong cấp cứu sốc phản vệ:
adrenalin đầu tiên trong cấp cứu sốc phản vệ:
a. tiêm dưới da
b. tiêm bắp
c. tiêm tĩnh mạch chậm
d. truyền tĩnh mạch
b
* adrenalin tiêm bắp có
tác dụng tốt hơn tiêm dưới da trong sốc phản vệ vì:
tác dụng tốt hơn tiêm dưới da trong sốc phản vệ vì:
a. đạt đỉnh liều trong
máu nhanh hơn
máu nhanh hơn
b. tăng huyết áp nhanh
hơn
hơn
c. tưới máu ngoại vi giảm
trong sốc phản vệ
trong sốc phản vệ
d. tất cả các ý trên điều
đúng
đúng
d
* đường dùng adrenalin
trong cấp cứu sốc phản vệ tốt nhất:
trong cấp cứu sốc phản vệ tốt nhất:
a. tiêm dưới da
b. tiêm bắp
c. khí dung qua ống nội
khí quản
khí quản
d. uống
b
* sốc phản vệ (d/s):
1. có biểu hiện ở da
2. chỉ biểu hiện ở tiêu
hóa
hóa
3. hạ huyết áp ≥ 30% so
với huyết áp bình thường
với huyết áp bình thường
4. có biểu hiện ở hệ hô
hấp, tim mạch
hấp, tim mạch
D
S
S
D
* sốc phản vệ do thuốc
cản quang thường:
cản quang thường:
a. theo cơ chế IgE
b. không rõ cơ chế
c. theo cơ chế giải phóng
trực tiếp histamin
trực tiếp histamin
d. theo cơ chế phức hợp
miễn dịch/bổ thể
miễn dịch/bổ thể
c
(sốc giả phản vệ, loại
hình dị ứng giả hiệu, không theo cơ chế miễn dịch)
hình dị ứng giả hiệu, không theo cơ chế miễn dịch)
* test chẩn đoán sốc phản
vệ do Rocephin (ceftriaxone):
vệ do Rocephin (ceftriaxone):
a. test nội bì
b. test lẩy da
c. IgE đặc hiệu với
Rocephin
Rocephin
d. test kích thích
c
* tư thế đặt bệnh nhân
trong sốc phản vệ:
trong sốc phản vệ:
a. nằm đầu bằng
b. nằm nghiêng tránh nôn
c. đầu cao 30 độ
d. nằm đầu thấp, chân
cao
cao
d
* khi nào dùng glucagon
điều trị sốc phản vệ:
điều trị sốc phản vệ:
a. bệnh nhân sốc phản vệ
do thuốc
do thuốc
b. bệnh nhân sốc phản vệ
do côn trùng
do côn trùng
c. bệnh nhân dùng beta
blocker
blocker
d. tất cả
c
* trong cấp cứu sốc phản
vệ, adrenalin chống chỉ định:
vệ, adrenalin chống chỉ định:
a. trẻ em
b. phụ nữ có thai
c. bệnh tim mạch
d. không có chống chỉ định
d
* biểu hiện cơ quan nào
hay gặp trong sốc phản vệ:
hay gặp trong sốc phản vệ:
a. tim mạch
b. da
c. hô hấp
d. thần kinh
a
* glucagon được chỉ định
trong:
trong:
a. sốc phản vệ ở bệnh
nhân dùng thuốc betalocker
nhân dùng thuốc betalocker
b. sốc một pha
c. sốc hai pha
d. tất cả các trường hợp
a
* liệu pháp miễn dịch
(immunotherapy) có tác dụng tốt nhất trong trường hợp:
(immunotherapy) có tác dụng tốt nhất trong trường hợp:
a. sốc phản vệ do gắng
sức
sức
b. sốc phản vệ với thuốc
c. sốc phản vệ do thức ăn
d. sốc phản vệ với côn
trùng đốt
trùng đốt
d
* nguyên nhân sốc phản
vệ:
vệ:
a. do thuốc
b. do công trùng đốt
c. do thức ăn
d. tất cả các ý đều đúng
d
* nguyên nhân gây sốc
phản vệ mà thời gian từ khi biểu hiện triệu chứng đến trụy mạch dài nhất:
phản vệ mà thời gian từ khi biểu hiện triệu chứng đến trụy mạch dài nhất:
a. do thức ăn
b. do thuốc dạng tiêm
truyền
truyền
c. do thuốc dạng uống
d. côn trùng đốt
a
* cơ chế sốc phản vệ do
thuốc NSAIDs:
thuốc NSAIDs:
a. giải phóng trực tiếp
histamine
histamine
b. qua trung gian IgE
c. phức hợp miễn dịch/bổ
thể
thể
d. không rõ cơ chế
a
(thuộc loại hình dị ứng
giả hiệu)
giả hiệu)
* vai trò của các chất
trung gian hóa học trong sinh bệnh học của sốc phản vệ:
trung gian hóa học trong sinh bệnh học của sốc phản vệ:
a. tăng tính thấm thành
mạch
mạch
b. co thắt cơ trơn phế
quản, ruột
quản, ruột
c. phù nề và xuất tiết
niêm mạc
niêm mạc
d. tất cả
d
* nhóm thuốc có thể gây
sốc phản vệ:
sốc phản vệ:
a. thuốc tây y đường uống
b. thuốc đông y đường uống
c. thuốc dùng theo đường
đặt tại chỗ
đặt tại chỗ
d. thuốc dùng theo đường
nhỏ mắt
nhỏ mắt
e. tất cả
e
* chẩn đoán sốc phản vệ
khi. D/s.
khi. D/s.
1. biểu hiện ở da và hô
hấp
hấp
2. chỉ có triệu chứng ở
đường tiêu hóa
đường tiêu hóa
3. huyết áp tâm thu
< 90 mmHg hoặc giảm > 30% so với huyết áp nền của người lớn
< 90 mmHg hoặc giảm > 30% so với huyết áp nền của người lớn
Nguồn: https://yhnbook.blogspot.com/2018/07/test-soc-phan-ve.html