Thay đổi kiến thức, thái độ về vàng da sơ sinh của các thai phụ sau giáo dục sức khỏe tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2021
Luận văn thạc sĩ điều dưỡng Thay đổi kiến thức, thái độ về vàng da sơ sinh của các thai phụ sau giáo dục sức khỏe tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2021. Vàng da là sự nhuộm màu vàng của da, niêm mạc và kết mạc mắt do sự gia tăng Bilirubin trong máu vượt quá giới hạn bình thường. Vàng da sơ sinh thường là hiện tượng sinh lý xảy ra ở phần lớn trẻ sơ sinh liên quan tới đặc điểm về chuyển hóa bilirubin trong cơ thể trẻ ở những ngày đầu sau sinh. Trong một số trường hợp nồng độ bilirubin trong máu có thể tăng rất cao gây vàng da bệnh lý cho trẻ. Tỷ lệ trẻ sơ sinh vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở các nước châu Âu và Hoa Kỳ chiếm khoảng 4-5% tổng số trẻ sơ sinh, ở châu Á khoảng 14-16% [30].Vàng da sơ sinh là nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện sau sinh hoặc tái nhập viện trong tuần đầu tiên trong cuộc sống ở trẻ sơ sinh [36].
Hậu quả nặng nề nhất của tăng bilirubin trong máu ở trẻ sơ sinh bệnh lý vàng da nhân não khiến trẻ dễ tử vong hoặc có sống cũng để lại di chứng thần kinh suốt đời (bại não, liệt chi, mắt mù, câm, điếc) ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tâm thần và vận động của trẻ, là một gánh nặng cho gia đình và xã hội. Biến chứng tăng bilirubin trong máu tuy nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể dự phòng được. Do đó cần phải theo dõi sát vàng da ở trẻ sơ sinh để phát hiện sớm và điều trị kịp thời vàng da nặng [3].
Một trong những yếu tố nguy cơ của tăng bilirrubin trong máu là xuất viện sớm sau sinh, không được theo dõi về vàng da [22]. Tại việt Nam do tình trạng quá tải ở các bệnh viện nên thời gian nằm viện hậu sản trung bình là 2 ngày với sinh thường và 4 ngày đối với sinh mổ, việc rút ngắn thời gian theo dõi trẻ sau sinh và giám sát trẻ sau xuất viện là một khó khăn trong công tác quản lý vàng da. Bilirubin trong máu thường tăng đỉnh điểm khi trẻ đã xuất viện hậu sản theo mẹ [3]. Do đó cha mẹ đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình phát hiện sớm và theo dõi tiến triển của vàng da – biểu hiện ban đầu cho mức tăng bilirubin trong máu.2
Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả như Phạm Diệp Thùy Dương (2012) [3], Hoàng Thị Làn (2013) [8], Nguyễn Bích Hoàng (2015) [6] thực trạng sơ sinh vàng da được đưa tới khám và điều trị trễ dẫn đến những di chứng đáng tiếc xảy ra cho trẻ vẫn được ghi nhận và hầu hết các trường hợp đều có cha mẹ còn thiếu kiến thức về vàng da sơ sinh, chưa được thông tin kịp thời từ cán bộ y tế.
Số lượng trẻ sơ sinh nhập viện điều trị vàng da tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh được ghi nhận tăng hằng năm (năm 2018 là 183 ca; năm 2019 là 198 ca; 6 tháng đầu năm 2020 là 91 ca) trong đó số trẻ đến viện khi tình trạng vàng da nặng vẫn xảy ra. Thực tế khi tiếp xúc với các bà mẹ có con điều trị vàng da tại khoa Nhi chúng tôi nhận thấy rằng đa số các bà mẹ thiếu kiến thức, thái độ, thực hành về theo dõi, nhận định vàng da sơ sinh và đưa trẻ đi khám thường khi trẻ quá 6 ngày tuổi, mức độ vàng da nhiều dẫn đến số ngày nằm viện tăng, tăng chi phí điều trị và nhân lực chăm sóc trẻ tại viện. Câu hỏi đặt ra là kiến thức và thái độ của các bà mẹ về vàng da sơ sinh từ giai đoạn tiền sản tại đây ra sao; hiệu quả của biện pháp giáo dục sức khỏe trong việc cải thiện kiến thức và thái độ của đối tượng này như thế nào? Để trả lời cho các câu hỏi này chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Thay đổi kiến thức, thái độ về vàng da sơ sinh của các thai phụ sau giáo dục sức khỏe tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2021”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu cụ thể
1. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ về vàng da sơ sinh của các thai phụ tại khoa Phụ Sản bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2021.
2. Đánh giá sự thay đổi kiến thức, thái độ về vàng da sơ sinh của đối tượng nghiên cứu sau giáo dục sức khỏe tại khoa Phụ Sản bệnh viện đa khoa tỉnh
Quảng Ninh
MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………….. i
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………… ii
LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………………..iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………………………………….. iv
DANH MỤC BẢNG…………………………………………………………………………….. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ………………………………………….. vii
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………… 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………… 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………… 4
1.1. Đại cương về vàng da sơ sinh …………………………………………………………. 4
1.2. Tình hình vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh…………………………………………… 13
1.3. Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh của các bà
mẹ … ………………………………………………………………………………………………… 15
1.4. Giáo dục sức khỏe……………………………………………………………………….. 18
1.5. Học thuyết điều dưỡng áp dụng…………………………………………………….. 21
1.6. Vài nét sơ lược về địa bàn nghiên cứu……………………………………………. 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………… 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………. 24
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu…………………………………………………… 24
2.3. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………. 24
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu……………………………………………………… 25
2.5. Phương pháp và các bước thu thập số liệu……………………………………….. 25
2.6. Can thiệp giáo dục sức khỏe. …………………………………………………………. 28
2.7. Các biến số nghiên cứu (Phụ lục 2) ………………………………………………… 29
2.8. Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá…………………… 29
2.9. Phương pháp phân tích số liệu……………………………………………………….. 322.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu ……………………………………………………. 32
2.11.Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục…………………… 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………….. 35
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………… 35
3.2. Thực trạng kiến thức và thái độ của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp
GDSK ……………………………………………………………………………………………….. 37
3.3. Đánh giá kiến thức và thái độ của đối tượng nghiên cứu về vàng da sơ
sinh sau can thiệp giáo dục sức khỏe …………………………………………………….. 44
Chương 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………………. 50
4.1. Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu………………………….. 50
4.2. Thực trạng kiến thức, thái độ về vàng da sơ sinh của các thai phụ tại khoa
Phụ Sản bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2021. …………………………. 54
4.3. Sự thay đổi kiến thức, thái độ về vàng da sơ sinh của các thai phụ sau can
thiệp giáo dục sức khỏe……………………………………………………………………….. 61
4.4. Điểm mới, điểm mạnh và hạn chế của đề tài……………………………………. 68
Chương 5: KẾT LUẬN……………………………………………………………………….. 70
5.1. Thực trạng kiến thức, thái độ về vàng da sơ sinh của các thai phụ tại khoa
Phụ sản bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2021…………………………… 70
5.2. Sự thay đổi kiến thức, thái độ về vàng da sơ sinh của các thai phụ sau
giáo dục sức khỏe tại khoa Phụ sản bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh…… 70
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………… 71
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………….. 7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng phân độ vàng da theo vùng và nồng độ bilirubin gián tiếp
trong máu theo Kramer. ………………………………………………………………………… 9
Bảng 1.2. Theo ngày tuổi sau đẻ…………………………………………………………….. 9
Bảng 1.3: Khuyến cáo giờ tuổi cần theo dõi theo thời điểm xuất viện……….. 10
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n = 102) …… 35
Bảng 3.2. Đặc điểm tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu (n=102)…… 36
Bảng 3.3. Kiến thức về khái niệm VDSS của thai phụ trước can thiệp (n=102)37
Bảng 3.4. Kiến thức về nhận biết VDSS của thai phụ trước can thiệp (n=102)38
Bảng 3.5. Kiến thức về nguyên nhân VDSS của thai phụ trước can thiệp
(n=102)……………………………………………………………………………………………… 39
Bảng 3.6. Kiến thức về xử trí VDSS của thai phụ trước can thiệp (n=102)… 39
Bảng 3.7. Kiến thức về hậu quả VD nặng của thai phụ trước can thiệp
(n=102)……………………………………………………………………………………………… 40
Bảng 3.8. Điểm trung bình các nội dung về kiến thức VDSS của đối tượng
nghiên cứu trước can thiệp…………………………………………………………………… 41
Bảng 3.9. Điểm trung bình thái độ về VDSS của đối tượng nghiên cứu trước
can thiệp 43
Bảng 3.10. Đánh giá kiến thức của đối tượng về các nội dung của vàng da sơ
sinh trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe………………………………………… 44
Bảng 3.11. Thay đổi điểm trung bình các nội dung về kiến thức vàng da sơ
sinh của đối tượng trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe……………………. 45
Bảng 3.12. Đánh giá thái độ của đối tượng về vàng da sơ sinh…………………. 46
trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe……………………………………………….. 46
Bảng 3.13. Thay đổi điểm trung bình các nội dung về thái độ………………….. 48
của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe …………. 48vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ chuyển hóa bilirubin trong cơ thể…………………………………… 5
Sơ đồ 1.2: Ứng dụng Mô hình niềm tin sức khỏe……………………………………. 22
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu …………………………………………………….. 24
Biểu đồ 3.1. Nguồn cung cấp thông tin về vàng da sơ sinh………………………. 36
Biểu đồ 3.2. Mức độ kiến thức chung về vàng da sơ sinh trước can thiệp….. 40
Biểu đồ 3.3. Đánh giá thái độ của thai phụ về vàng da sơ sinh………………45
Biểu đồ 3.4. Mức độ thái độ chung về vàng da sơ sinh trước can thiệp……… 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Y Tế (2015). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh Sản phụ khoa, Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, 243-248.
2. Trần Hạnh Bắc (2017). Đánh giá sự thay đổi nhận thức về vàng da sơ sinh của các bà mẹ sau giáo dục sức khỏe tại khoa phụ sản bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2017, Luận văn Thạc sỹ điều dưỡng,
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.
3. Phạm Diệp Thùy Dương (2014). Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh của các bà mẹ và nhân viên y tế Sản Nhi tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.
4. Nguyễn Văn Hiến (2006). Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Hà Nội.
5. Đỗ Thị Hòa, Nguyễn Mạnh Dũng, Đinh Thị Thu Hằng và cộng sự
(2018). Thay đổi nhận thức của bà mẹ về vàng da sơ sinh tại Bệnh viện
Phụ sản Nam Định. Khoa học điều dưỡng,1,15-20.
6. Nguyễn Bích Hoàng (2015). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh
giá sự phát triển ở trẻ sơ sinh đủ tháng vàng da phải thay máu, Luận án
tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
7. Nguyễn Gia Khánh (2013). Bài giảng Nhi khoa, Nhà xuất bản Y học
Hà Nội, Hà Nội, 1, 157-158
8. Hoàng Thị Làn (2013). Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng vàng da tăng
bilirubin tự do nặng ở trẻ sơ sinh và kiến thức, thái độ, thực hành của
các bà mẹ, Luận án Thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hải Phòng.73
9. Bùi Khánh Linh (2018). Đánh giá kết quả điều trị vàng da tăng
Bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng tại bệnh viện
sản nhi Bắc Ninh, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Quốc gia Hà
Nội.
10. Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Văn Sơn và Nguyễn Việt Hùng (2013). Đặc
điểm lâm sàng, cận lâm sàng vàng da trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh
viên đa khoa trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học thực hành, 9, 60-
65.
11. Lâm Thị Mỹ, Phạm Diệp Thùy Dương (2012). Đặc điểm nhập viện các
trường hợp vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở khoa Sơ sinh bệnh
viện Nhi đồng II trong 3 năm 2009-2011. Y học thành phố Hồ Chí
Minh, 16(2), 70-72.
12. Nguyễn Thị Tố Nga (2020). Thay đổi kiến thức và thái độ của thai phụ
về vàng da sơ sinh tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Yên năm 2020 sau
giáo dục sức khỏe, Luận văn thạc sĩ Điều dưỡng, Đại học Điều dưỡng
Nam Định.
13. Vũ Thị Hà Phương (2016), “Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành
chăm sóc vàng da của thân nhân bệnh nhân khoa sơ sinh bệnh viện Nhi
Đồng”, Nghiên cứu y học y học TP Hồ Chí Minh. 20(4), tr. 162-168.
14. Phạm Thúy Quỳnh (2016). Kiến thức, thái độ của sản phụ mang thai
lần đầu về vấn đề mổ lấy thai tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2015-
2106. Khoa học Điều dưỡng, 2(3), 67-75.
15. Võ Thị Tiến, Tạ Văn Trầm (2010). Kiến thức, thái độ, thực hành về
vàng da của các bà mẹ có con bị vàng da sơ sinh điều trị tại khoa Nhi
bệnh viện đa khoa Tiền Giang. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh,
14(4), 1-7.74
16. Nguyễn Hà Ngọc Uyên (2017). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến chắm sóc sức khỏe sinh sản ở
các sản phụ vị thành niên đến sinh tại bệnh viện phụ sản thánh phố
Cần Thơ năm 2016-2017, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Cần Thơ.
17. Đỗ Thị Thắm (2017). Kiến thức, thái dộ, thực hành về vàng da sơ sinh
của bà mẹ có con dưới 28 ngày tuổi tại tỉnh Hải Dương năm 2017.
<http://www.tapchiyhocduphong.vn/tap-chi-y-hoc-duphong/2019/01/kien-thuc-thai-do-thuc-hanh-ve-vang-da-so-sinh-cuaba-me-co-con-duoi-28-ngay-tuo-o81E207C3.html> xem 22/4/2021.
18. Phạm Tuấn Viết (2020). Cơ cấu bệnh tật ở trẻ sơ sinh sớm tại bệnh viện
Sản Nhi Nghệ An. Nghiên cứu và thực hành nhi khoa, 4(3), 15-
Nguồn: https://luanvanyhoc.com