THAY ĐỔI KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ DỰ PHÒNG BIẾN CHỨNG CHO NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA TỈNH NGHỆ AN NĂM 2021

THAY ĐỔI KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ DỰ PHÒNG BIẾN CHỨNG CHO NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA TỈNH NGHỆ AN NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG THAY ĐỔI KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ DỰ PHÒNG BIẾN CHỨNG CHO NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA TỈNH NGHỆ AN NĂM 2021. Tăng huyết áp đã và đang là căn bệnh có xu hướng tăng nhanh trên toàn cầu cũng như ở Việt Nam trong thời gian gần đây. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, tăng huyết áp hiện tác động đến gần 1 tỷ người trên khắp thế giới và có thể tăng lên mức 1,5 tỷ người vào năm 2025 [35]. Hiện nay, ở Châu Á, cứ 4 người trưởng thành thì có 1 người bị tăng huyết áp [30]. Tại Việt Nam, nếu năm 1980 cho thấy có khoảng 10% người bệnh tăng huyết áp thì đến năm 2009 con số này đã tăng lên 25% và năm 2015 là trên 40% ở người trưởng thành [16]. Đây cũng là căn bệnh có tỷ lệ gây ra các bệnh lý về tim mạch nhiều nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu hiện nay.


Tăng huyết áp được xem như là “kẻ giết người thầm lặng” vì bệnh thường không có triệu chứng, tiến triển theo thời gian và có thể gây ra những biến chứng nặng nề và nguy hiểm. Tỷ lệ tử vong và tàn phế do tăng huyết áp là 20-30% và biến chứng xuất huyết não lên tới 45-50% [28]. Các biến chứng của tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong các bệnh về tim mạch. Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2013, trên toàn cầu bệnh tim mạch có 17 triệu ca tử vong mỗi năm và hơn một phần ba trong số đó có nguyên nhân là tăng huyết áp [30]. Ở người cao tuổi, tử vong do tăng huyết áp chiếm đến 81% trong tổng số ca tử vong [28]. Trước thực tế này, từ năm 2000, Liên đoàn Tim mạch Thế giới (World Heart Federation – WHF) đã quyết định chọn ngày Chủ nhật cuối cùng của
Tháng 9 là “Ngày Tim mạch Thế giới” (World Heart Day) nhằm nâng cao nhận thức trong cộng đồng về bệnh lý tim mạch, đặc biệt là bệnh tăng huyết áp [35]. Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu về biến chứng của tăng huyết áp cũng đã cho kết quả tương tự và cho thấy tăng huyết áp thực sự là một gánh nặng về kinh tế – tinh thần đối với mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng [9]. Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây suy tim ở người lớn, 46% người bệnh nhồi máu cơ tim cấp được điều trị tại Viện Tim Mạch Việt Nam có liên quan đến tăng huyết áp và hơn 1/3 số người bệnh tai biến mạch máu não điều trị tại Khoa Thần Kinh, Bệnh viện Bạch Mai có2 nguyên nhân là tăng huyết áp [26]. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy cải thiện kiến thức
và thực hành dự phòng các biến chứng do tăng huyết áp cho người bệnh (NB) thông qua can thiệp giáo dục sức khoẻ là một trong các biện pháp có hiệu quả góp phần giảm tỷ lệ các biến chứng do tăng huyết áp [5], [20]. Kiểm soát huyết áp hiệu quả làm giảm 40% nguy cơ đột qụy và 15% nguy cơ nhồi máu cơ tim [29]. Tuy nhiên, từ kết quả của các nghiên cứu có sẵn lại cho thấy tỷ lệ kiểm soát tốt huyết áp bằng thuốc trên thế giới chỉ đạt từ 25 – 40% do tăng huyết áp thường đi kèm những yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, béo phì, ít vận động thể lực,…
Các yếu tố nguy cơ nếu không được phòng tránh một cách đầy đủ, kết quả lại làm trầm trọng thêm tình trạng tăng huyết áp và các biến chứng của nó [9]. Theo nghiên cứu của Trịnh Thị Hương Giang tại Ninh Bình (2015), cho thấy tỷ lệ thực hành phòng biến chứng của người bệnh tăng huyết áp chỉ đạt là 28,7% [5]. Nghiên cứu của Đinh Thị Thu (2018), tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Quảng Ninh cũng cho thấy kết quả không cao về tỷ lệ (54,6%) người bệnh tăng huyết áp có kiến thức và thực hành phòng biến chứng do tăng huyết áp [22].
Nghệ An là tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ – thuộc miền Trung Việt Nam, với số dân là 3.327.791 người. Theo ước tính, tỷ lệ người dân bị tăng huyết áp tại Nghệ An vào khoảng 830.000 – 850.000 người, đây là một con số rất đáng “báo động đỏ” [18]. Những người phát hiện THA đều được quản lý tại phòng khám ban đầu và được cấp sổ khám bệnh theo dõi định kỳ hàng tháng. Tính đến thời điểm hiện nay, tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh Nghệ An, đã có một số nghiên cứu mô tả về tình hình tăng huyết áp được thực hiện nhưng chưa có một nghiên cứu can thiệp giáo dục sức khoẻ về việc phòng ngừa các biến chứng do tăng huyết áp cho người bệnh được công bố. Với mong muốn đóng góp vào công tác quản lý người bệnh tăng huyết áp, hạn chế các biến chứng do tăng huyết áp gây ra cho người bệnh; góp phần mở rộng và cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc y tế tại địa phương. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Thay đổi kiến thức và thực hành về dự phòng biến chứng cho người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh Nghệ An năm 2021. Với 2 mục tiêu như sau:
MỤC TIÊU
1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về dự phòng biến chứng của người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Tỉnh Nghệ An năm 2021.
2. Đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành về dự phòng biến chứng của người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa tỉnh Nghệ An sau chương trình can thiệp giáo dục sức khoẻ

MỤC LỤC
TÓM TẮT …………………………………………………………………………………………………i
LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………. ii
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………… iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………………………………. IV
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………………………………………. V
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………………. 4
1.1. Tăng huyết áp ………………………………………………………………………………….. 4
1.2. Chăm sóc, phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp ………………………………… 10
1.3. Các nghiên cứu liên quan đến THA và dự phòng biến chứng do THA …….. 11
1.4. Phương pháp đánh giá kiến thức và thực hành về dự phòng biến chứng của
người bệnh THA ………………………………………………………………………………….. 17
1.5. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu ……………………………………………… 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………. 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………… 19
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ……………………………………………………… 19
2.3. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp có đánh giá trước sau. ………….. 20
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu ………………………………………………………… 20
2.5. Thu thập số liệu ……………………………………………………………………………… 21
2.6. Can thiệp GDSK…………………………………………………………………………….. 23
2.7. Các biến số trong nghiên cứu ……………………………………………………………. 25
2.8. Tiêu chuẩn đánh giá………………………………………………………………………… 27
2.9. Phương pháp phân tích số liệu ………………………………………………………….. 28
2.10. Đạo đức trong nghiên cứu………………………………………………………………. 29
2.11. Sai số, biện pháp khắc phục ……………………………………………………………. 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………… 30
3.1. Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu ………………………….. 30
3.2. Thực trạng kiến thức và thực hành về dự phòng biến chứng THA của ĐTNC
trước can thiệp GDSK …………………………………………………………………………… 33
3.3. Thay đổi kiến thức và thực hành phòng biến chứng do tăng huyết áp của người
bệnh tham gia nghiên cứu sau can thiệp giáo dục ………………………………………. 39
Chương 4: BÀN LUẬN …………………………………………………………………………… 43
4.1. Thông tin chung về người bệnh tham gia nghiên cứu ……………………………. 43
4.2. Kiến thức và thực hành phòng biến chứng do tăng huyết áp của ĐTNC ….. 45
4.3. Thay đổi kiến thức và thực hành phòng biến chứng do tăng huyết áp của ĐTNC
sau can thiệp ………………………………………………………………………………………… 52
4.4. Hạn chế của nghiên cứu …………………………………………………………………… 54
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………. 55
KHUYẾN NGHỊ …………………………………………………………………………………….. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: BẢN ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU
Phụ lục 2: NỘI DUNGCHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC SỨC KHOẺ VỀ PHÒNG
NGỪA BIẾN CHỨNG CHO NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Phụ lục 3: PHIẾU ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ DỰ PHÒNG
BIẾN CHỨNG CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Phụ lục 4: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
Phụ lục 5: DANH SÁCH NGƯỜI BỆNH THAM GIA NGHIÊN CỨU
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CAN THIỆP GDS
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân độ THA của Bộ Y tế Việt Nam ………………………………………………. 4
Bảng 2.1. Biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ………………………….. 25
Bảng 2.2 . Biến số BMI, kiến thức, thực hành của đối tượng nghiên cứu …………… 26
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ……………………………………………… 30
Bảng 3.2. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể của ĐTNC …………………………………….. 31
Bảng 3.3. Đặc điểm liên quan đến tăng huyết áp của ĐTNC ……………………………. 32
Bảng 3.4. Nguồn thông tin về tăng huyết áp mà người bệnh nhận được …………….. 32
Bảng 3.5. Kiến thức về chỉ số tăng huyết áp và nguyên tắc điều trị ………………….. 33
Bảng 3.6. Kiến thức về biến chứng do tăng huyết áp ……………………………………… 33
Bảng 3.7. Kiến thức dấu hiệu và xử trí biến chứng tăng huyết áp ……………………… 34
Bảng 3.8. Kiến thức về dấu hiệu và xử trí cơn tăng huyết áp kịch phát ……………… 35
Bảng 3.9. Kiến thức về các yếu tố làm tăng nguy cơ biến chứng ……………………… 35
Bảng 3.10. Kiến thức về lối sống phòng biến chứng do tăng huyết áp ………………. 36
Bảng 3.11. Phân loại kiến thức về phòng biến chứng do tăng huyết áp ……………… 36
Bảng 3.12. Thực hành về đo huyết áp của người bệnh ……………………………………. 37
Bảng 3.13. Thực hành khi huyết áp tăng cao đột ngột của người bệnh ……………… 37
Bảng 3.14. Tuân thủ điều trị thuốc của người bệnh ………………………………………… 38
Bảng 3.15. Thực hành lối sống giảm nguy cơ biến chứng do THA …………………… 38
Bảng 3.16: Thực hành phòng cơn tăng huyết áp kịch phát ………………………………. 38
Bảng 3.17. Kết quả chung thực hành phòng biến chứng do tăng huyết áp ………….. 39
Bảng 3.18. Thay đổi điểm kiến thức của người bệnh về phòng biến chứng do tăng
huyết áp …………………………………………………………………………………… 39
Bảng 3.19. Thay đổi điểm thực hành của người bệnh về phòng biến chứng do tăng
huyết áp ………………………………………………………………………………….. 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT

1. Bộ Y tế (2010). Quyết định 3192/QĐ – BYT về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Tăng huyết áp, chủ biên.
2. Bộ Y tế (2011). Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống tăng huyết áp- Đột quỵ do tăng huyết áp, chủ biên.
3. Nguyễn Dung, Hoàng Hữu Nam và Dương Quang Minh (2012). Nghiên cứu tình hình bệnh tăng huyết áp tại thành phố Huế và thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011. Tạp chí y học thực hành((805)), tr. 30-37.
4. Nguyễn Hữu Đức, Phạm Vân Anh và Hồ Thị Hiền (2017). Kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị tăng huyết áp của hội viên câu lạc bộ bệnh nhân tăng huyết áp bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí y học dự phòng. 27(5).
5. Trịnh Thị Hương Giang (2015). Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình. Trường đại học Y Tế
Công Cộng.
6. Lê Đức Hạnh, Phạm Đình Thọ và Đỗ Thúy Ngọc (2013). Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ, sự hiểu biết về bệnh và về chế độ ăn ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. Y học thực hành (859), tr. 22-25.
7. Trần Thị Mỹ Hạnh (2017). Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Trường đại học y tế công cộng
8. Bùi Thị Thanh Hòa (2012). Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng biến chứng tăng huyết áp của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện E. Trường đại học y tế cộng cộng.
9. Nguyễn Thái Hoàng, Trần Thái Thanh Tâm và Nguyễn Thị Lệ (2012). Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến huyết áp ở người cao tuổi. Y Học TP Hồ Chí Minh ( 16), tr.161- 167.
10. Học viện quân y (2004). Bệnh học Nội khoa tập 1. Nhà xuất bản quân đội nhân dân, Hà Nôi.11. Trịnh Thị Thúy Hồng (2015). Kiến thức, thực hành phòng biến chứng tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang năm 2015. Trường đại học Y Tế công cộng.
12. Nguyễn Kim Kế, Hoàng Khải Lập và Đỗ Doãn Lợi (2012). Một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở người cao tuổi thị xã Hưng Yên. Y học thực hành (855), tr. 47-50.
13. Bùi Quãng Kinh (2000). Bệnh tăng huyết áp – cách phòng và điều trị, Nhà xuất bản Nghệ An.
14. Trần Văn Long (2015). Tình hình sức khỏe người cao tuổi và thử nghiệm can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áp tại 2 xã huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 -2012. Trường đại học y tế công cộng.
15. Châu Văn Nga (2015). Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng tránh biến chứng ở người tăng huyết áp, điều trị tại khoa khám, Bệnh viện ĐK Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, năm 2015. Trường Đại học Y tế công cộng.
16. Phân hội Tăng huyết áp Việt Nam (2017). Số người bị Tăng huyết áp đang ở
mức báo động đỏ.
17. Nguyễn Minh Phương và Vũ Xuân Phú (2012). Thực trạng tuân thủ điều trị
tăng huyết áp tại cộng đồng và các yếu tố liên quan của bệnh nhân 25 – 60 tuổi
ở 4 phường của thành phố Hà Nội năm 2011. Y học thực hành. 4 (814), tr. 104-
108.
18. Sở Y tế Nghệ An (2019). Báo cáo về hoạt động phòng chống Tăng Huyết áp
của Trug tâm y tế dự phòng Nghệ An năm 2019.
19. Đinh Văn Sơn (2012). Kiến thức thực hành phòng tránh biến chứng của bệnh
tăng huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp đến khám tại các trạm y tế xã trên
huyện Bình Xuyên – Vĩnh Phúc năm 2012. Trường đại học Y tế công cộng.
20. Nguyễn Phan Thạch (2015). Kiến thức, thực hành phòng biến chứng tăng
huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp đang được quản
lý tại, bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định, năm 2015. Trường đại học Y Tế
Công Cộng.21. Nguyễn Thị Thơm (2017). Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp của
người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2017,
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.
22. Đinh Thị Thu (2018). Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan về dự
phòng biến chứng do tăng huyết áp của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh, năm 2018. Trường đại học Điều dưỡng Nam
Định.
23. Nguyễn Thị Thu Thủy (2018). Đánh giá thay đổi kiến thức tuân thủ điều trị
tăng huyết áp của người cao tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bắc Ninh năm
2018. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.
24. Nguyễn Thị Thủy và Lê Khắc Đức (2017). Khảo sát kiến thức về bệnh tăng
huyết áp của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại Bệnh viện Quân y 103
năm 2017. Tạp chí y học quân sự. 27(5).
25. Nguyễn Văn Triệu và cộng sự (2007). Nghiên cứu thực trạng bệnh tăng huyết
áp và một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp tại nhà máy nhiệt điện
Phả Lại Hải Dương. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam (47), tr. 466-469.
26. Phạm Thế Xuyên (2019). Thực trạng tăng huyết áp ở người dân từ 45-64 tuổi tại huyện Điện Biên, tỉnh Biện Biên. Luận văn. Trường Đại học Y tế công cộng.
27. Nguyễn Thị Bạch Yến (2016). Tình hình tăng huyết áp và quản lý tại Việt Nam, Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tăng huyết áp. Hà Nội

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment