Thực trạng chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa điều trị theo yêu cầu – Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2019

Thực trạng chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa điều trị theo yêu cầu – Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2019

Đề tài tốt nghiệp Thực trạng chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa điều trị theo yêu cầu – Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2019. Sức khỏe sinh sản trở thành một trong các lĩnh vực quan trọng được Đảng, nhà nước và nhiều tổ chức quan tâm. Chương trình sức khỏe sinh sản (SKSS) của Liên Hiệp Quốc họp tại Cairo – Ai cập (1994) xác định SKSS gồm 10 nội dung cơ bản, trong đó có chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh; trẻ sơ sinh là nội dung quan trọng nhất [19].
Tổ chức y tế thế giới (WHO) đưa ra khuyến nghị để có những đứa trẻ khỏe mạnh, thông minh thì các bà mẹ phải được chăm sóc sức khỏe liên tục từ trước, trong và sau khi mang thai. Sức khỏe, bệnh tật của người mẹ trong thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú đều ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của đứa trẻ. Trên thế giới, mỗi năm có khoảng 530.000 phụ nữ bị tử vong trong quá trình sinh nở, hơn 3 triệu trẻ sơ sinh chết non, hàng triệu trẻ sơ sinh tử vong trong ngày đầu hoặc tuần đầu sau sinh, 640 triệu phụ nữ ốm yếu liên quan đến thai nghén, 64 triệu phụ nữ gặp biến chứng khi sinh [1],[11]. Theo Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc ở các nước đang phát triển, nguy cơ tử vong do biến chứng liên quan tới thai nghén và sinh đẻ là 1/76 so với 1/8000 ở các nước công nghiệp [14]. Tử vong ở các nước phát triển xảy ra ở giai đoạn trước sinh chiếm 23,9%; giai đoạn trong sinh chiếm 15,5% và giai đoạn sau sinh là 60,6% [18].


Tại Việt Nam, các chương trình can thiệp cải thiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ trong thời kỳ thai nghén và chuyển dạ có nhiều thành công và được đánh giá là một trong 10 nước đạt tiến độ thực hiện mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về giảm tử vong mẹ giai đoạn 1990 – 2010 [12]. Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần nỗ lực hơn nữa nhằm đạt mục tiêu thiên niên kỷ là giảm 3/4 tỷ lệ tử vong mẹ, nghĩa là còn 58,3/100.000 ca đẻ sống [9].
Vấn đề chăm sóc sau đẻ là vấn đề hết sức quan trọng nhằm hạn chế các tai biến, giảm tỷ lệ tử vong sau đẻ. Trong nhiều biến chứng thì hiện tượng chảy máu sau đẻ vẫn đang là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong mẹ ở các nước thu nhập thấp và là nguyên nhân trực tiếp của 1/4 số ca tử vong trên toàn cầu [22]. Năm 2012, ở việt Nam có 289 ca tử vong mẹ trên cả nước, với tỷ lệ tử vong mẹ trong chuyển dạ và 24 giờ đầu sau đẻ chiếm 45% tổng số. Trong số các bà mẹ tử vong do chuyển dạ thì 47% nguyên
nhân là do chảy máu sau đẻ [7]
Tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình – Bệnh viện chuyên khoa đầu ngành tuyến tỉnh nên rất nhiều ca bệnh phức tạp do đó vấn đề theo dõi dự phòng biến chứng cũng như chăm sóc được đặt lên hàng đầu. Điều dưỡng – Hộ sinh tại Bệnh viện chiếm lực lượng đông đảo, là nòng cốt trong công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh trong suốt quá trình mang thai, chuyển dạ và sau sinh. Việc người Điều dưỡng theo dõi, chăm sóc phát hiện những biến chứng sớm, cũng như chăm sóc dự phòng các biến chứng rấtquan trọng. Người Hộ sinh thực hiện đúng kỹ thuật và các can thiệp điều dưỡng đúng quy trình, kịp thời đặc biệt là quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh ngay sau đẻ sẽ góp phần kiểm soát các nguy cơ tử vong mẹ và con.
Để có một bức tranh tổng thể về chăm sóc sản phụ sau sinh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sau đẻ, tôi thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa điều trị theo yêu cầu – Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2019” với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa điều trị theo yêu cầu – Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2019.
2. Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại Khoa điều trị theo yêu cầu – Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2019

MỤC LỤC
Lời cảm ơn……………………………………………………………………………………………………….i
Lời cam đoan …………………………………………………………………………………………………..ii
Mục lục ………………………………………………………………………………………………………….iii
Danh mục các chữ viết tắt ………………………………………………………………………………..iv
Danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ ………………………………………………………………………v
Đặt vấn đề……………………………………………………………………………………………………….1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN………………………………………3
1.1. Cơ sở lý luận …………………………………………………………………………………………….3
1.1.1. Khái niệm ………………………………………………………………………………………….3
1.1.2. Sinh lý chuyển dạ ……………………………………………………………………………….3
1.1.3. Cơ chế đẻ thường………………………………………………………………………………..3
1.1.4. Các tai biến hay gặp trong chuyển dạ và sau đẻ……………………………………..6
1.2. Cơ sở thực tiễn ………………………………………………………………………………………..11
1.2.1. Chăm sóc sản phụ trong và ngay sau đẻ ………………………………………………11
1.2.2. Quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ: …15
1.2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước………………………………..20
Chương 2: THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SẢN PHỤ SAU SINH THƯỜNG TẠI KHOA
ĐIỀU TRỊ THEO YÊU CẦU…………………………………….……………………..25
2.1. Thực trạng chăm sóc sản phụ sau sinh thường tại khoa điều trị theo yêu cầu Bệnh
Viện Phụ sản Thái Bình năm 2019 ………………………………………………………….25
2.1.1. Thực trạng cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức, điều trị của khoa ………………….27
2.1.2. Thực trạng sản phụ tại khoa:………………………………………………………………27
2.1.3. Thực trạng chăm sóc sản phụ tại khoa…………………………………………………28
2.2. Các ưu điểm, hạn chế……………………………………………………………………………….29
2.2.1. Ưu điểm …………………………………………………………………………………………..32
2.2.2. Hạn chế ……………………………………………………………………………………………33
Chương 3: GIẢI PHÁP …………………………………………………………………………………..34
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………35
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG, HÌNH
DANH MỤC HÌNH
Tên hình Trang
Hình 1.1. Đường kính của ngôi trùng vào mặt phẳng eo trên 4
Hình 1.2. Ngôi di chuyển tử mặt phẳng eo trên đến mặt phẳng eo dưới 4
Hình 1.3. Đầu thai nhi cúi trong chuyển dạ 6
Hình 1.4. Các tai biến trong quá trình chuyển dạ 12
Hình 1.5. Kéo dây rốn có kiểm soát 12
Hình 1.6. Xoa đáy tử cung sau sổ rau 13
Hình 1.7. Kẹp và cắt dây rốn muộn 1 thì 14
Hình 1.8. Quy trình chăm sóc thiết yếu 15
Hình 2.1. Bệnh viện Phụ sản Thái Bình 26
Hình 2.2. Khoa Điều trị theo yêu cầu. 26
Hình 2.3. Da kề da ngay sau sinh 28
Hình 2.4. Làm rốn cho trẻ 29
Hình 2.5. Hộ sinh thực hiện y lệnh thuốc cho sản phụ. 31
Hình 2.6. Hộ sinh hướng dẫn sản phụ cho con bú 31
Hình 2.7. Hộ sinh hướng dẫn sản phụ tắm và chăm sóc bé. 31
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng Trang
Bảng 2.1. Tỷ lệ sinh 2

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment