Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Y khoa Vinh, năm 2015
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Chương trình đào tạo ngành điều dưỡng trình độ đại học gồm 2 cấu phần: học lý thuyết tại trường và thực tập lâm sàng tại các CSYT, trong quá trình thực tập tại CSYT sinh viên điều dưỡng có nguy cơ phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh nguy hiểm lây qua đường máu như: viêm gan B, HIV,… Một trong những đường lây truyền các tác nhân gây bệnh đó là thông qua chấn thương do các VSN. Ngay trong quá trình học tập sinh viên đã bị chấn thương do các VSN, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường máu làm ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân hiện tại và trong tương lai. Để nắm bắt rõ thực trạng vấn đề trên, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Y khoa Vinh, năm 2015”. Nghiên cứu có 3 mục tiêu: Xác định tỷ lệ sinh viên đại học điều dưỡng Trường Đại học Y khoa Vinh có kiến thức đúng về phòng chống chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng, năm 2015. Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên đại học điều dưỡng Trường Đại học Y khoa Vinh.
Với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, được tiến hành từ tháng 11/2014 đến tháng 10/2015, qua phát vấn 451 sinh viên đại học điều dưỡng năm thứ 3 và thứ 4 tại Trường Đại học Y khoa Vinh. Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm EpiData 3.1 và SPSS 20.0.
Kết quả thu được như sau: 81% sinh viên đại học điều dưỡng Trường Đại Y khoa Vinh có kiến thức đúng về phòng chống chấn thương do VSN trong TTLS. Sinh viên năm thứ 3 có kiến thức đúng về phòng chống chấn thương do VSN trong TTLS cao gấp 2,8 lần so với năm thứ 4, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05, OR = 2,8 với khoảng tin cậy 95% (1,65; 4,8). 60% sinh viên đại học điều dưỡng Trường Đại học Y khoa Vinh bị chấn thương do VSN trong TTLS. Đa số sinh viên bị mắc 1 lần chiếm 35%. Số lần mắc chấn thương trung bình của sinh viên là 1,46 lần/6 tháng. Vật sắc nhọn gây chấn thương phổ biến nhất là mảnh thủy tinh 55%; thao tác dẫn đến bị chấn thương nhiều nhất là bẻ ống thuốc 51,3%; 30% bị chấn thương khi thực hiện thao tác một mình. Thời điểm bị chấn thương 83% lần bị vào các ngày trong tuần; 86% lần bị vào buổi ngày. Địa điểm bị chấn thương nhiều nhất là các khoa lâm sàng hệ ngoại 24%, hồi sức, cấp cứu 21%, và thấp nhất tại khoa sản phụ 4%. 53,7% sinh viên bị chấn thương chưa được học lý thuyết chuyên môn; 62,9% chưa được thực hành trên mô hình và 33,8% thực hiện thao tác lần đầu tiên. Sau khi bị chấn thương có 63% sinh viên xử lý sai vết thương; 41% có báo cáo, 31% báo cáo đúng người có trách nhiệm. Lý do chính sinh viên không báo cáo bởi vì nhận thấy không có nguy cơ lây bệnh, và báo cáo cũng không giải quyết được vấn đề gì. Sinh viên năm thứ 3 bị chấn thương do VSN trong TTLS cao gấp 2,3 lần so với sinh viên năm thứ 4, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05 với OR hiệu chỉnh = 2,3 khoảng tin cậy 95% là (1,8 ; 2,8).
Để bảo đảm an toàn cho sinh viên trong thời gian thực tập lâm sàng chúng tôi xin đề xuất các kiến nghị như sau: Với Trường Đại học Y khoa Vinh: Triển khai kế hoạch học tập theo tiến độ: học lý thuyết, thực hành mô hình, thực tập lâm sàng. Với cơ sở y tế thực tập cần hỗ trợ sinh viên xử lý sau khi chấn thương xảy ra, tích cực giám sát thao tác của điều dưỡng viên, sinh viên thực tập. Bố trí thêm trang thiết bị gồm: gạc để bẻ ống thuốc; găng tay, có đủ hộp an toàn để đựng cả bơm kim tiêm đã sử dụng. Bản thân sinh viên: Nắm vững lý thuyết chuyên môn, thành thạo thao tác kỹ thuật điều dưỡng. Tự trang bị dụng cụ cần thiết cho thực tập lâm sàng: gạc bẻ ống thuốc, găng tay. Thực hiện nghiêm túc báo cáo với NVYT, giảng viên lâm sàng để được hướng dẫn xử trí vết thương và tư vấn điều trị dự phòng.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định chương trình khung đào tạo ngành điều dưỡng trình độ đại học gồm 2 cấu phần: học lý thuyết tại trường và thực tập lâm sàng tại các cơ sở y tế (CSYT) [1]. Quá trình thực tập lâm sàng kéo dài trong 3 học kỳ của tổng thời gian học tập toàn khóa. Trong quá trình thực tập tại CSYT sinh viên điều dưỡng cũng có nguy cơ phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh nguy hiểm lây qua đường máu như: viêm gan B, HIV,… Một trong những đường lây truyền các tác nhân gây bệnh đó là thông qua chấn thương do các vật sắc nhọn (VSN) [16] [18] [28] [57] [62]. Khả năng bị chấn thương do VSN có thể cao hơn ở những đối tượng thiếu kinh nghiệm, mệt mỏi, lại phải thường xuyên làm việc trong môi trường mới, khẩn trương như sinh viên ngành y [36] [57].
Theo WH), trung bình tần suất chấn thương do VSN ở mỗi nhân viên y tế (NVYT) là 0,2 -4,7/năm, ước tính 4,4% ca nhiễm HIV, 39% ca nhiễm HBV và HCV ở NVYT là do chấn thương nghề nghiệp gây ra [73]. Theo CDC, từ năm 1995 – 2007 có 30.927 nhân viên y tế ở Mỹ bị phơi nhiễm với máu, dịch cơ thể trong quá trình làm việc tại các cơ sở y tế, trong đó sinh viên y khoa chiếm 4% [37]. Tỷ lệ mắc chấn thương do vật sắc nhọn ở sinh viên đại học điều dưỡng trên thế giới rất khác nhau dao động từ 9,4% – 100% [34] [74].
Tại Việt Nam, chấn thương do VSN đã trở thành một vấn đề phổ biến trong các cơ sở y tế, tỷ lệ mắc của NVYT trong cả nước năm 2010 là 48%, trong đó có 286 trường hợp bị phơi nhiễm với HIV qua các chấn thương do VSN khi chăm sóc bệnh nhân HIV [18]. Tương tự như các điều dưỡng đã hành nghề, sinh viên điều dưỡng cũng có nguy cơ mắc chấn thương do vật sắc nhọn trong quá trình thực tập lâm sàng [48]. Theo thống kê của Bộ Y tế (2002) ở 45 tỉnh, thành phố trong cả nước có 343 trường hợp NVYT bị tổn thương nghề nghiệp có nguy cơ phơi nhiễm với HIV, trong đó sinh viên y khoa chiếm 4,1% [4]. Năm 2014, tại Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang có 46,6 % sinh viên điều dưỡng bị chấn thương do VSN trong thực tập lâm sàng [13]. Tại Trường Đại học Y khoa Vinh (2012) có 45% học sinh sinh viên (HSSV) trung học và cao đẳng điều dưỡng bị chấn thương do VSN [19]; năm 2014 có 2 sinh viên và tháng 6/2015 có 1 sinh viên bị chấn thương do VSN có dính máu của bệnh nhân HIV(+) trong khi thực tập lâm sàng, phải thực hiện phác đồ điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) HIV [24]. Mặc dù chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng thường gặp ở HSSV điều dưỡng, tuy nhiên đến thời điểm hiện nay ở Việt Nam còn rất ít nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, đặc biệt là chưa có một nghiên cứu nào triển khai ở đối tượng sinh viên đại học điều dưỡng.
Ngay trong quá trình học tập sinh viên điều dưỡng đã bị chấn thương do các vật sắc nhọn, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường máu ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe bản thân. Hơn nữa, trong tương lai khi đã hành nghề điều dưỡng thì tần suất thực hiện các y lệnh, thủ thuật, và chăm sóc bệnh nhân sẽ nhiều hơn, nguy cơ bị chấn thương sẽ còn tăng cao hơn. Do vậy, việc nắm bắt rõ thực trạng kiến thức, tỷ lệ mắc và xác định các yếu tố liên quan; để cung cấp các bằng chứng làm cơ sở cho đề xuất, xây dựng kế hoạch, thực hiện chương trình can thiệp phòng chống chấn thương do vật sắc nhọn để bảo vệ sức khỏe cho sinh viên điều dưỡng ngay từ lúc bắt đầu tiếp xúc nghề nghiệp là hết sức cần thiết. Chính vì, những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:
“Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Y khoa Vinh, năm 2015” .
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.Xác định tỷ lệ sinh viên đại học điều dưỡng năm thứ 3, thứ 4 Trường Đại học Y khoa Vinh có kiến thức đúng về phòng chống chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng năm 2015.
2.Mô tả thực trạng chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên đại học điều dưỡng năm thứ 3, thứ 4 Trường Đại học Y khoa Vinh.
3.Xác định một số yếu tố liên quan đến chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên đại học điều dưỡng Trường Đại học Y khoa Vinh.
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨUvii
ĐẶT VẤN ĐỀ1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU4
1.1Một số khái niệm4
1.2Tình hình chấn thương do vật sắc nhọn ở các cơ sở y tế4
1.2.1Trên thế giới4
1.2.2Tại Việt Nam8
1.3Tình hình kiến thức phòng chống và mắc chấn thương do vật sắc nhọn trong
thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng11
1.4Một số yếu tố liên quan đến chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm
sàng của sinh viên điều dưỡng14
1.5Nghiên cứu về chấn thương do vật sắc nhọn ở sinh viên điều dưỡng16
1.5.1Trên thế giới16
1.5.2Tại Việt Nam20
1.6Giới thiệu về Trường Đại học Y khoa Vinh, chương trình khung đào tạo, thực
tập lâm sàng cho sinh viên đại học điều dưỡng21
SƠ ĐỒ KHUNG LÝ THUYẾT25
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU27
2.1Đối tượng nghiên cứu27
2.2Thời gian và địa điểm27
2.3Thiết kế nghiên cứu27
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu27
2.5Phương pháp thu thập số liệu28
2.6Biến số nghiên cứu30
2.7Khái niệm và tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu31
2.8Phương pháp phân tích số liệu33
2.9Đạo đức nghiên cứu34
2.10Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số34
2.10.1Hạn chế của nghiên cứu34
2.10.2Sai số35
2.10.3Biện pháp khắc phục35
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU36
3.1Thông tin chung về sinh viên36
3.2Kiến thức phòng chống chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng
của sinh viên đại học điều dưỡng37
3.3Thực trạng chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên
đại học điều dưỡng40
Chương 4. BÀN LUẬN54
4.1Kiến thức phòng chống chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng
của sinh viên đại học điều dưỡng54
4.2Thực trạng chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên
đại học điều dưỡng58
4.3Một số yếu tố liên quan đến chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm
sàng của sinh viên đại học điều dưỡng68
KẾT LUẬN72
5.1Tỷ lệ sinh viên đại học điều dưỡng Trường Đại học Y khoa Vinh có kiến thức
đúng về phòng chống chấn thương do VSN trong TTLS72
5.2Thực trạng chấn thương do VSN trong TTLS của sinh viên đại học điều dưỡng
Trường Đại học Y khoa Vinh72
5.3Một số mối liên quan về tình trạng chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập
lâm sàng ở sinh viên đại học điều dưỡng72
KHUYẾN NGHỊ73
TÀI LIỆU THAM KHẢO74
PHỤ LỤC 1:BỘ CÂU HỎI PHÁT VẤN SINH VIÊN 85
PHỤ LỤC 2: KHUNG CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC92
PHỤ LỤC 3. CHI TIẾT CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU94
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Một số thông tin về sinh viên36
Bảng 3.2 Sinh viên đánh giá khả năng phòng ngừa chấn thương do VSN trong
TTLS37
Bảng 3.3 Kiến thức của sinh viên về thao tác an toàn với các VSN38
Bảng 3.4 Kiến thức sử dụng hộp an toàn38
Bảng 3.5 Kiến thức về xử lý và báo cáo chấn thương do VSN trong TTLS39
Bảng 3.6 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống chấn thương do vật
sắc nhọn trong thực tập lâm sàng của sinh viên40
Bảng 3.7 Tỷ lệ sinh viên bị chấn thương do VSN trong TTLS trong 6 tháng theo
một số yếu tố41
Bảng 3.8 Phân bố số lần sinh viên bị chấn thương do VSN trong TTLS trong vòng 6
tháng theo năm học41
Bảng 3.9 Số mắc trung bình chấn thương do VSN ở sinh viên theo một số yếu tố …. 42
Bảng 3.10. Thời gian sinh viên bị chấn thương do VSN trong TTLS42
Bảng 3.11 Thao tác thực hiện dẫn đến bị chấn thương do VSN trong TTLS43
Bảng 3.12 Thao tác thực hiện ở những lần bị chấn thương domảnh thủy tinh44
Bảng 3.13 Thao tác thực hiện ở những lần bị chấn thương dođậy nắp kim44
Bảng 3.14 Thao tác thực hiện ở những lần bị chấn thương dotháo kim tiêm45
Bảng 3.15 Tỷ lệ các VSN gây chấn thương cho sinh viên trong tổng số tất cả lần bị45
Bảng 3.16 Nguồn gốc VSN gây chấn thương cho sinh viên ở tất cả các lần bị45
Bảng 3.18 Tỷ lệ sinh viên đã học lý thuyết, đã thực hành và kinh nghiệm thực hiện
thao tác ở tất cả các lần bị chấn thương47
Bảng 3.19 Xử lý vết thương của sinh viên ở tất cả các lần bị chấn thương47
Bảng 3.20 Tỷ lệ các lần sinh viên xử lý sai vết thương theo một số yếu tố48
Bảng 3.21 Lý do sinh viên không báo cáo bị chấn thương49
Bảng 3.22 Một số yếu tố liên quan đến trung bình số lần mắc chấn thương do vật
sắc nhọn trong thực tập lâm sàng ở sinh viên50
Bảng 3.23 Một số yếu tố liên quan đến trường hợp sinh viên bị chấn thương51
do VSN trong TTLS51
Bảng 3.24 Một số yếu tố liên quan đến trường hợp bị chấn thương do VSN trong
TTLS với các yếu tố kiến thức cụ thể về phòng ngừa chấn thương52
Bảng 3.25 Xác định mối liên quan hiệu chỉnh với trường hợp sinh viên bị chấn thương do vật sắc nhọn trong thực tập lâm sàng53
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Trường hợp NVYT bị phơi nhiễm HIV nghề nghiệp tại Nghệ An10
Biểu đồ 3.1 Sinh viên biết các tác nhân lây truyền qua đường máu theo VSN37
Biểu đồ 3.2 Kiến thức của sinh viên điều dưỡng về phòng ngừa chấn thương do
VSN trong TTLS39
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ sinh viên bị chấn thương do VSN trong TTLS trong 6 tháng40
Biểu đồ 3.4 Địa điểm nơi sinh viên bị chấn thương do VSN trong TTLS43
Biểu đồ 3.5 Người giám sát hỗ trợ thực hiện thao tác khi bị chấn thương46
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ sinh viên báo cáo bị chấn thương ở tất cả các lần bị49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chương trình khung giáo dục đại học, khối ngành khoa học sức khỏe, ngành điều dưỡng, trình độ đại học, chủ biên, Hà Nội.
2.Bộ Y tế (2011), Thông tư số 42/2011/TT-BYT, bổ sung bệnh nhiễm độc Camidi nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân, nhiễm HIV tai nạn rủi ro nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn tiêu chuẩn chẩn đoán, giám định, chủ biên, Hà Nội.
3.Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn tiêm an toàn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chủ biên, Hà Nội.
4.Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS (2002), Báo cáo về phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV/AIDS, Hà Nội.
5.Nguyễn Bích Diệp (2008), Nghiên cứu điều kiện lao động và sức khỏe nhân viên y tế, đề xuất một số giải pháp chế độ chính sách, Luận văn Tiến sỹ y tế công cộng, Viện Vệ sinh Dịch tễ học Trung ương, Hà Nội.
6.Trần Thị Bích Hải (2013), Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp của điều dưỡng bệnh viện ung bướu Hà Nội năm 2013 Thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội.
7.Hội điều dưỡng Việt Nam (2008), Báo cáo kết quả khảo sát tiêm an toàn, Hà Nội.
8.Phan Quốc Hội và Nguyễn Thị Xuân (2010), “Nghiên cứu năng lực thực hành của sinh viên tốt nghiệp làm việc tại các cơ sở y tế và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An”, Tạp chí nghiên cứu y học, 8(63).
9.Khoa Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học (2006), “Khảo sát tiêm an toàn tại các cơ sở thực hành Bệnh Viện của sinh viên Điều Dưỡng – Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 10(1).
10.Nguyễn Trần Tuấn Kiệt (2013), Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng lây nhiễm virus viêm gan B và một số yếu tố liên quan của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng y tế Đồng Nai năm 2013, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội.
11.Nguyễn Thị Mỹ Linh và Tạ Văn Trầm (2009), “Khảo sát về tiêm an toàn của điều dưỡng – hộ sinh tại bệnh viện phụ sản Tiền Giang năm 2008 “, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 13(5).
12.Đỗ Phương Loan (2006), Kiến thức và thực hành về HIV/AIDS và phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV của sinh viên 8 trường đại học Y toàn quốc, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
13.Hồ Văn Luyến (2014), Tỷ lệ sang chấn do vật sắc nhọn và kiến thức, thực hành phòng ngừa xử lý của sinh viên khoa y trường Cao đẳng Y tế Kiến Giang, Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
14.Phạm Đức Mục (2008), Phơi nhiễm nghề nghiệp do tai nạn rủi ro do vật sắc nhọn và biện pháp phòng ngừa, Tài liệu Hội thảo mạng lưới tiêm an toàn, chủ biên, Hà Nội
15.Nguyễn Đỗ Nguyên (2004), “Phơi nhiễm với máu do chấn thương trong quá trình thực tập lâm sàng của sinh viên y khoa Trường Đại học Y Dược Thành
phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 8(1).
16.Nguyễn Thúy Quỳnh (2009), Sức khỏe nghề nghiệp : tài liệu dành cho học viên cao học Y tế công cộng : giảng dạy cho đối tượng cao học y tế công cộng, Nhà xuất bản Đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội.
17.Nguyễn Thúy Quỳnh và Dư Hồng Đức (2008), “Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố liên quan đến bệnh viêm gan B nghề nghiệp trong ngành y tế”, Tạp chíy học thực hành, 8(927), tr. 93-97.
18.Hà Thế Tấn (2010), Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nhân viên y tế và đề xuất biện pháp can thiệp, Luận án tiến sĩ y học, Học viện quân y, Hà Nội.
19.Nguyễn Thị Mai Thơ và Cao Thị Phi Nga (2012), “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm và kiến thức thực hành của học sinh sinh viên Truông đại học Y khoa Vinh về phòng chống bệnh viêm gan virus B”, Tạp chí Y học thực hành, 818+819.
20.Lê Thị Anh Thu (2010), “Hiệu quả của chuơng trình phòng ngừa phơi nhiễm do nghề nghiệp tại bệnh viện Chợ Rẫy”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 14(2), tr. 429-434.
21.Đỗ Nguyễn Nhựt Trần, Nguyễn Hồng Hoa và Trần Thiện Thuần (2008), “Stress và các yếu tố liên quan ở nhân viên y tế huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai năm 2008”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 12(4), tr. 98¬104.
22.Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An (2013), Báo cáo hoạt động phòng chống HIV/AIDS năm 2012, Nghệ An.
23.Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An (2014), Báo cáo hoạt động phòng chống HIV/AIDS năm 2013, Nghệ An.
24.Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Nghệ An (2015), Báo cáo hoạt động phòng chống HIV/AIDS năm 2014, Nghệ An.
25.Truông Đại học Y khoa Vinh (2014), Báo cáo hoạt động đào tạo năm học 2013-2014 và phương hướng năm học 2014-2015, Nghệ An.
26.Truông Đại học Y khoa Vinh (2014), Quyết định phê duyệt tổ chức thực tập lâm sàng năm học 2014-2015, Nghệ An.
27.Truông Đại học Y tế công cộng (2011), Dịch tễ học chấn thương, Hà Nội.
28.Duơng Khánh Vân (2012), Nghiên cưú tổn thương nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở nhân viên y tế và giải pháp can thiệp tại một số bệnh viện khu vực Hà Nội, Luận án tiến sĩ y tế công cộng, Viện Vệ sinh dịch tễ trung uơng.
29.Ngô Thị Hải Vân, Phạm Thị Thúy Hoa và Trần Tô Châu (2012), “Đánh giá tình hinh nhiễm virus viêm gan B và một số yếu tố liên quna của nhân viên y tế tại bệnh viện tỉnh Gia Lai và Kon Tum, 2010-2011 ”, Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, 16(3).
30.Bhardwaj A và et al ” (2014), “The Prevalence of Accidental Needle Stick Injury and their Reporting among Healthcare Workers in Orthopaedic Wards in General Hospital Melaka, Malaysia”, Malaysia Orthopaedic Journal, 8(2).
31.Galazzi A, Rancati S và Milos R (2014), “A survey of accidents during the clinical rotation of students in a nursing degree program”, Giornale italiano di medicina del lavoro ed ergonomia, 36(1), pp. 25-31.
32.Mehrdad Askarian và Leila Malekmakan (2012), “Prevalence of needle stick injuries among dental, nursing and midwifery students in Shiraz, Iran”, GMS Krankenhaushygiene Interdisziplinär 2012, 7(1).
33.Suraj Bhattarai và các cộng sự (2014), “Hepatitis B vaccination status and Needle-stick and Sharps-related Injuries among medical school students in Nepal: a cross-sectional study”, BMC Research Notes 2014, pp. 774-781.
34.Blackwell và các cộng sự (2007), “Nursing Students’ Experiences with Needlestick Injuries”, Journal of Undergraduate Nursing Scholarship, 9(1).
35.Petrucci C và các cộng sự (2009), “Percutaneous and mucocutaneous exposures in nursing students: an Italian observational study”, Jouranal Nurse Scholarsh, 41(4).
36.CDC (2008), Wordbook for designing implementing, and evaluating a sharps injury prevention program.
37.CDC (2009), Summary Report for Blood and Body Fluid Exposure Data Collected from Participating Healthcare Facilities
38.Shi CL, Zhang M và Xie C (2012), “Study on status of needle-stick and other sharps injuries among healthcare workers in a general hospital”, Chinese journal of industrial hygiene and occupational diseases, 29(12), tr. 939-943.
39.Smith DR và Leggat PA (2005), “Needlestick and sharps injuries among nursing students”, Journal of Advanced Nursing, 51(5), pp. 449-455.
40.Monique M. Elseviers và các cộng sự (2014), “Sharp injuries amongst health care workers: review on incedence, transmissons and cost”, Journal of Renal Care 2014, tr. 1-7.
41.Bandolier Extra (2003), Evidence-based health care, Needlestick injuries, truy cập ngày 28/11/2014, tại trang web http://www.medicine.ox.ac.uk/bandolier/Extraforbando/needle.pdf.
42.Nsubuga FM và Jaakkola MS (2005), “Needle stick injuries among nurses in sub-Saharan Africa”, Tropical Medicine & International Health, 10(8), pp. 773-781.
43.Health protection agency (2012), Eye of needle, United Kingdom surveillance of significant occupational exposures to bloodborne viruses in healthcare workers, London.
44.P Hulme (2009), “Incidence of needlestick injuries among Ugandan student nurses in a rural hospital”, Journal of Rural and remote health research, education, pratice and policy, 9.
45.Juveria Syed Ali Hussain và Sabita M Ram (2012), “Occupational exposure to sharp instrument injuries among dental, medical and nursing student in Mahatma Gandhi Mission’s Campus, Navi Mumbai, India”, Jouranal of Contemponary Dentistry, 2(2), pp. 1-10.
46.Rabbits JA (2003), “Occupational exposure to blood in medical students”, South African medicine Juornal 2003, pp. 93-98.
47.Jayanth, Kirupakaran và Brahmadathan (2009), “Needle stick injuries in a tertiary care hospital”, Indian journal of medical microbiology, 27(1), pp. 44¬47.
48.Siegel JD và các cộng sự (2007), Guideline for Isolation Precautions:
Preventing Transmission of Infectious Agents in Healthcare Settings, The Healthcare Infection Control Practices Advisory Committee, truy cập ngày 25/11/2014,tạitrangweb
http://www.cdc.gov/ncidod/dhqp/pdf/isolation2007.pdf.
49.Cheung K và các cộng sự (2010), “Analysis of needlestick injuries among nursing students in Hong Kong”, Accident Analysis & Prevention, 42(6), pp. 1744-1750.
50.Kakizaki (2011), “Needlestick and sharps injuries among health care workers at public tertiary hospitals in an urban community in Mongolia”, BMC Research Notes 2014, 40(1), pp. 184-189.
51.§erife Kur§un và Selda Arslan (2014), “Needlestick and Sharp Injuries among Nursing and Midwifery Students”, International Journal of Caring Sciences, 7(2), pp. 661-669.
52.Honda M và các cộng sự (2011), “Sharps injuries among nurses in a Thai regional hospital: prevalence and risk factors”, International Journal of Occupational Medicine and Environmental Health, 4(2), pp. 215-223.
53.Hanafi MI, Mohamed AM và Kassem MS (2011), “Needlestick injuries among health care workers of University of Alexandria hospitals”, Eastern MediterraneanHealth Journal, 17(1), pp. 26-35.
54.Ministry of Health New South Wales (2012), Sharps Injuries – Prevention in the NSW Public Health System, Policy and guidelines for the prevention of sharps injuries in public health system, Sydney.
55.Baghcheghi N và Koohestani H.R (2011), “Prevealence needlestick/sharp injuries among nursing student and related factor”, Iran occupational health journal, 7(4), pp. 32-39.
56.Binita Kumari Paudel và cộng sự (2013), “Incidence Of Needle Stick Injury Among Proficiency Certificate Level Nursing Students In Kathmandu, Nepal”, International Journal of Sciences and Technology research, 2(9), pp. 277-281.
57.Pruss-Ustun và các cộng sự (2003), Sharps injuries, Assessing the burden of disease from sharps injuries to health-care workers at national and local levels, Environmental Burden of Disease Series Vol. 3, WHO Protection of the Human Environment, Geneva.
58.Public health England (2014), Eye of the Needle, United Kingdom Surveillance of Significant Occupational Exposures to Bloodborne Viruses in Healthcare Workers, London.
59.Susan Q, Wilburn va Gerry Eijkemans (2005), “Preventing Needlestick Injuries among Healthcare Workers”, International Journal of Occupational Medicine and Environmental Health, 10, pp. 451-456.
60.Najma Rais va Hafiza Mubashira Jamil (2013), “Prevalence of needle stick injuries among health care worker providers”, International journal of endorsing health science research, 1(2), pp. 73-79.
61.Lekhraj Rampal, Rosidah Zakaria va Leong Whye Sook (2010), “Needle Stick and Sharps Injuries and Factors Associated Among Health Care Workers in a Malaysian Hospital”, European Journal of Social Sciences, 13(3), pp. 354-362.
62.Elisabetta Rapiti, Annette Pruss-Ustun va Yvan Hutin (2005), Sharps injuries: global burden of disease from sharps injuries to health-care workers, Vol. 11, WHO Environmental Burden of Disease Series, World Health Organization, Geneva.
63.Rapparini, Saraceni va Barroso FB (2007), “Occupational exposures to bloodborne pathogens among healthcare workers in Rio de Janeiro,Brazil”, Journal of Hospital Infection, 65(2), pp. 131-137.
64.Mario Saia, Friedrich Hofmann va Joanna Sharman (2010), “Needlestick Injuries: Incidence and Cost in the United States, United Kingdom, Germany, France, Italy, and Spain”, Biomedicine International, 1, pp. 41-49.
65.Louis Small va cac cong su. (2011), “A surveillance of needle-stick injuries amongst student nurses at the University of Namibia”, Journal of Interdisciplinary health sciences, 16(1).
66.Fernanda Ribeiro Fagundes de Souza-Borges va Larissa Araujo Ribeiro (2014), “Occupational exposures to body fluid anh behaviors regarding their prevention anh post exposure among medical anh nursing student at Brazilian public university”, Review Instituto De Medicina Tropical De Sao Paulo, Mar-Apr, 56(2), pp. 157-163.
67.Kye Mon Min Swe và các cộng sự. (2014), “Needle Sticks Injury among Medical Students during Clinical Training, Malaysia”, International Journal of Collaborative Research on Internal Medicine & Public Health, 6(5).
68.Massaro T và các cộng sự (2007), “Needlestick and sharps injuries among nursing students: an emerging occupational risk”, Giornale italiano di medicina del lavoro ed ergonomia, 29(3 Suppl), pp. 631-632.
69.Saleem T và các cộng sự. (2010 Feb), “Knowledge, attitudes and practices of medical students regarding needle stick injuries”, Journal of Pakistan Medical Association, 60(2), pp. 151-156.
70.Maha Talaat, Amr Kandeel và Walid El-Shoubary (2003), “Occupational exposure to needlestick injuries and hepatitis B vaccination coverage among health care workers in Egypt”, American Journal Infection control, 31(8), pp. 469-474.
71.Vesile Unver, Sevinc Tastan và Halise Coskun (2012), “The Frequency and Causes of Occupational Injuries Among Nursing Students in Turkey”, Archives of Environmental & Occupational Health, 67(2), pp. 72-77.
72.Wafula Kennedy Simiyu (2012) (2012), Occupational risk factors contributing to injury by medical sharps among health workers at Kenyatta National Hospital, Nairobi, Kenya, Master public health, School of Public Health, Kenyatta University, Nairibi, Kenya.
73.WHO (2010), The best practices for injections and related procedures toolkit, Geneva.
74.Yao WX và các cộng sự (2010), “Needlestick injuries among nursing students in China”, Nurse Education Today, Jul,30(5), pp. 435-437.
75.Zhang YT và Wang LS (2013), “Protection education towards needle stick injuries among nursing students in China: a meta-analysis”, Chinese Journal of Evidence-Based Medicine 2013, 13(6), pp. 754-759.
76.Abdhalah K Ziraba và các cộng sự (2010), “Sero-prevalence and risk factors for hepatitis B virus infection among health care workers in a tertiary hospital in Uganda”, BMC Infectious Diseases, 10, pp. 191-203.
77.Lindiwe I Zungu, Malmsey L M Sengane va Keitsepile G Setswe (2008), “Knowledge and Experiences of Needle Prick Injuries (NPI) among Nursing Students at a University in Gauteng, South Africa”, journal of the South Afican academic of family physicans, 50(5), pp. 48.
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất