Thực trạng về phương pháp nghiên cứu và các thiếu hụt về bằng chứng của các nghiên cứu kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam từ 2013-2017
Thực trạng về phương pháp nghiên cứu và các thiếu hụt về bằng chứng của các nghiên cứu kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam từ 2013 – 2017.Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hiện mỗi năm có hơn 41 triệu người tử vong do bệnh không lây nhiễm (BKLN), tương đương với 71% tổng số ca tử vong toàn cầu, với hơn 85% các trường hợp tử vong sớm này xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Mặc dù Việt Nam là một nền kinh tế mới nổi ở khu vực Tây – Thái Bình Dương, nhưng dân số vẫn phải đối mặt với gánh nặng gấp đôi về bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm[1].Một mối quan hệ nghịch đảo có thể được quan sát thấy tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm có xu hướng giảm trong khi tỷ lệ mắc các BKLN có xu hướng tăng cao [2]. Năm 2012, BKLN đóng góp tới 66,2% số năm sống tàn tật được hiệu chỉnh (DALYs) tại Việt Nam và năm 2016, 31% số ca tử vong là do bệnh tim mạch(BTM)[3]. Bệnh tim mạch hiện đang là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trên thế giới cũng như tại Việt Nam.Theo thống kê của WHO, trong 17 triệu ca tử vong sớm (
Tại Hội nghị Y tế Thế giới lần thứ 66 năm 2013, 25 chỉ số đã được thành lập để giúp các quốc gia thành viên xây dựng kế hoạch hành động toàn cầu để kiểm soát BKLN[4]. Để phân tích kiểm soát sức khỏe cộng đồng bệnh tim mạch, chúng tôi đã trích xuất 20 chỉ số liên quan chặt chẽ trong số 25 chỉ số kiểm soát BKLN và phân loại chúng thành 4 nhóm chính gồm: Tỷ lệ tử vong, bệnh và các yếu tố chuyển hóa, hành vi nguy cơ và đáp ứng của hệ thống. Tỷ lệ tử vong liên quan đến tỷ lệ lưu hành hoặc xác suất tử vong liên quan đến bệnh tim mạch. Các yếu tố bệnh và chuyển hóa bao gồm các bệnh về tim mạch, tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường. Hành vi nguy cơ bao gồmsử dụng thuốc lá, uống rượu, ít hoạt động thể chất và chế độ dinh dưỡng. Đáp ứng của hệ thống liên quan đến năng lực của hệ thống y tế bao gồm quyền tiếp cận chăm sóc và hiệu quả của các can thiệp[2-6].
Như vậy việc cung cấp bằng chứng cho 4 nhómtrên rất quan trọng cho việc đưa ra chính sách quản lý BKLN nói chung và bệnh tim mạch nói riêng. Hiện nay ở Việt nam chưa có nghiên cứu nào tổng quan được về các nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực bệnh tim mạch cung cấp bằng chứng về 4 nhóm nàydù là các bài báo nghiên cứu trong và ngoài nước hay các luận văn nghiên cứu từ các trường Đại học Y Dược lớn trong cả nước.Đại học Y Hà Nội (HMU), là một trong những trường Đại học Y hàng đầu tại Việt Nam có tiếng là đào tạo sinh viên y khoa tốt nghiệp và tạo điều kiện cho việc xuất bản nhiều nghiên cứu.[7] Trung bình mỗi năm,có gần một ngàn luận văn tốt nghiệp được hoàn thành. Vậy nên câu hỏi đặt ra rằng việc cung cấp bằng chứng và thực trạng của các nghiên cứu bệnh tim mạch tại Đại học Y Hà Nội và các nghiên cứu bệnh tim mạch khác tại Việt Nam hiện nay có đáp ứng được các bằng chứng cho 4 nhóm kiểm soát bệnh tim mạch trên theo khung kiểm soát toàn cầu?
Vì vậy, chúngtôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng về phương pháp nghiên cứu và các thiếu hụt về bằng chứng của các nghiên cứu kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam từ 2013 – 2017.”với 2 mục tiêu như sau:
1. Mô tả các thiết kế nghiên cứu đã được áp dụng với các nghiên cứu kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam từ 2013 – 2017.
2. Mô tả thực trạng và sự thiếu hụt về bằng chứng của các nghiên cứu kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam từ 2013 – 2017..
MỤC LỤC Thực trạng về phương pháp nghiên cứu và các thiếu hụt về bằng chứng của các nghiên cứu kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam từ 2013 – 2017
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN 3
1.1.Gánh nặng và xu hướng BKLN và bệnh tim mạch hiện nay 3
1.1.1.Trên Thế giới 4
1.1.2.Tại Việt Nam 4
1.2.Các nhóm bằng chứng kiểm soát bệnh không lây nhiễm 6
1.2.1.Giám sát tử vong 6
1.2.2.Giám sát bệnh và các yếu tố chuyển hoá 8
1.2.3.Yếu tố hành vi lối sống 12
1.2.4.Đáp ứng của hệ thống quốc gia 14
1.3.Khung giám sát bệnh tim mạch dựa trên 25 chỉ số toàn cầu và 9 mục tiêu tự nguyện về kiểm soát bệnh không lây nhiễm toàn cầu. 15
1.3.1.20 chỉ số liên quan đến Bệnh tim mạch dựa trên Khung kiểm soát BKLN toàn cầu của WHO 16
1.3.2.9 Mục tiêu tự nguyện 18
1.3.3.Tiến độ triển khai giám sát BKLN của Việt Nam hiện nay 20
1.4. Phương pháp tổng quan hệ thống (Systematic review) 25
1.5.Nguồn cung cấp số liệu cho nghiên cứu 29
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Địa điểm nghiên cứu 30
2.2. Đối tượng nghiên cứu 30
2.3. Khung sơ đồ cho nghiên cứu: 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu 34
2.5. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 36
2.6. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu 40
2.7. Sai số có thể gặp và khống chế sai số trong nghiên cứu 40
2.8. Đạo đức nghiên cứu 41
Chương 3 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1.Thực trạng các nghiên cứu về kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam 42
3.1.1.Thực trạng về nghiên cứu kiểm soát bệnh tim mạch 42
3.1.2.Thực trạng về ấn phẩm nghiên cứu bệnh tim mạch 44
3.1.3. Thực trạng về thiết kế nghiên cứu 46
3.1.4.Thực trạng về cỡ mẫu nghiên cứu 48
3.1.4.Thực trạng về đối tượng nghiên cứu 50
3.1.5.Thực trạng về phân tích số liệu 52
3.2.Thực trạng và sự thiếu hụt bằng chứng của các nghiên cứu kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam theo 9 mục tiêu và 20 chỉ số 54
3.2.1.Thực trạng và sự thiếu hụt bằng chứng kiểm soát bệnh tim mạch trên các luận văn nghiên cứu tại trường Đại học Y Hà Nội. 54
3.2.2.Thực trạng và sự thiếu hụt bằng chứng kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam trên những nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước…………………………………………………………………………57
Chương 4: BÀN LUẬN 63
KẾT LUẬN 69
KHUYẾN NGHỊ 70
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU…………………………………………..71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
DANH MỤC BẢNG BIỂU& HÌNH
Bảng 1: 20 chỉ số liên quan đến Bệnh tim mạch dựa trên Khung kiểm soát BKLN toàn cầu. 16
Hình 1: 9 Mục tiêu tự nguyện về giám sát bệnh không lây nhiễm. 19
Bảng 2: Danh mục PRISMA 26
Hình 2: Sơ đồ về nguồn cung cấp số liệu cho nghiên cứu. 29
Hình 3: Khung sơ đồ nghiên cứu các luận văn Sau đại học – Đại học Y 32
Hình 4: Khung sơ đồ nghiên cứu các bài báo trên tạp chítại Việt Nam. 33
Biểu đồ 1: Tỷ lệ luận văn nghiên cứu về kiểm soát Bệnh tim mạch tại Trường Đại học Y Hà Nội trong giai đoạn từ 2013 – 2017 41
Biểu đồ 2: Tỷ lệ bài báo nghiên cứu về kiểm soát bệnh tim mạch trên Pubmed, Scopus và 5 tạp chí Y học tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2013 – 2017 42
Biều đồ 3: Tỷ lệ nghiên cứu theo loại luận văn tại Đại học Y Hà Nội 43
Biều đồ 4: Tỷ lệ nghiên cứu theo loại tạp chí. 44
Biều đồ 5: Tỷ lệ các loại thiết kế nghiên cứu trên luận văn tại Đại học Y…….45
Biều đồ 6: Tỷ lệ các loại thiết kế nghiên cứu trên các bài báo 46
Bảng 3: Đặc điểm cỡ mẫu nghiên cứu trên luận văn 47
Bảng 4: Đặc điểm cỡ mẫu nghiên cứu trên bài báo 48
Bảng 5: Đặc điểm đối tượng nghiên cứu trên luận văn 49
Bảng 6: Đặc điểm đối tượng nghiên cứu trên bài báo 50
Biều đồ 7: Tỷ lệ ứng dụng kỹ thuật phân tích số liệu trên luận văn 51
Biều đồ 8: Tỷ lệ ứng dụng kỹ thuật phân tích số liệu trên bài báo. 52
Bảng 7: Phân bố về bằng chứng kiểm soát bệnh tim mạch trên các luận văn nghiên cứu của Đại học Y Hà Nội 53
Bảng 8: Phân bố về bằng chứng kiểm soát bệnh tim mạch tại Việt Nam trên các bài báo nghiên cứu đã công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. World Health Organization Regional Office for Europe (2017). The WHO Global Monitoring Framework on noncommunicable diseases Progress towards achieving the targets for the WHO European Region, Denmark,
2. Harper C (2011). Vietnam Noncommunicable Disease Prevention and Control Programme 2002-2010 Implementation Review., World Health Organization, August 2011,
3. Hoang MV Nguyen TT (2018). Non-communicable diseases, food and nutrition in Vietnam from 1975 to 2015: the burden and national response. Asia Pacific journal of clinical nutrition, 27(21):19-28.
4. WHO (2013). Global action plan for the prevention and control of noncommunicable diseases 2013-2020, World Health Organization, Switzerland
5. Hội tim mạch học quốc gia HN (2016). Báo cáo tại Họp báo đại hội tim mạch toàn quốc lần thứ 15 của Hội tim mạch học quốc gia HN,
6. World Health Assembly (2013). Noncommunicable Diseases Global Monitoring Framework: Indicator Definitions and Specifications, http://www.who.int/nmh/ncd-tools/indicators/GMF_Indicator_Definitions_Version_NOV2014.pdf,
7. University HM (2017). Mission Vision Traditional and Yellow Pages: Hanoi Medical University, http://hmu.edu.vn/news/tID2236_Truyen-thong-va-nhung-trang-vang.html.,
8. WHO (2008). The Global Burden of Disease: 2004 update. , Geneva. 2008,
9. Bộ Y tế (2015). Chiến lược quốc gia về phòng chống bệnh không lây nhiễm 2015 – 2020,
10. WHO (2011). Global status report on noncommunicable diseases 2010, Geneva, World Health Organization,2011,
11. WHO (2011). The Global Burden of Disease,
12. United Nations General Assembly (2011). Political Declaration of the High-level Meeting of the General Assembly on the Prevention and Control of Non-communicable Diseases,
13. Bộ Y tế (2011). Niên giám thống kê y tế 2007, 2008, 2009, 2010,
14. WHO (2014). Noncommunicable Diseases (NCD) Country Profiles, 2014,
15. WHO (2010). Health statistics and information systems. Global Health Estimates for the years 2000 – 2012, http://www.who.int/healthinfo/global_burden_disease/estimates/en/,,
16. Hoa N, Rao C, Hoy D, et al. (2012). Mortality measures from sample-based surveillance: Evidence of the epidemiological transition in Viet Nam, Bull World Health Organ. 2012;90:764–72,
17. N. V. Đăng & cs (1996). Góp phần nghiên cứu dịch tễ học tai biến mạch não trong cộng đồng và bệnh viện. , Đề tài cấp Bộ Y tế đã nghiệm thu năm 1996, Trường Đại học Y Hà Nội.,
18. WHO (2019). Monitoring and surveillance of NCDs, https://www.who.int/ncds/surveillance/introduction/en/,
19. Alwan A, Maclean DR, Riley LM, et al. (2010). Monitoring and surveillance of chronic non-communicable diseases: progress and capacity in high-burden countries. The Lancet Journal, 376 (9755), 1861 – 1868.
20. WHO (2011). New WHO report: deaths from noncommunicable diseases on the rise, with developing world hit hardest, 27 APRIL 2011 | MOSCOW
21. WHO (2008). Deaths from NCDs, Global Health Observatory (GHO) data,
22. Bộ Y Tế (2015). Quyết định về việc ban hành kế hoạch phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015 – 2020, Số: 346/QĐ-BYT,
23. Sandeep Kumar và K. V. S. Hari Kumar Vivek Aggarwal (2016). Monitoring of noncommunicable diseases. Journal of social Health and Diabetes,Volume : 4 . Issue : 2 .Page : 85-89,
24. Kasper DL và Hauser SL Fauci AS, Longo DL, Jameson JL, Loscaizo J. (2015). Harrison’s principles of internal medicine, 19th ed: New York: McGraw Hill Education 2015. p. 298,1612-24.,
25. Huber-Geismann F (1994). Primary prevention in mild hypertension, Praxis (Bern 1994) 2013;102:55.,
26. Sheridan S và Pignone M. (2005). Primary prevention: Hypertension, Clin Evid 2005;14:151-9.,
27. Ravenni R và Casiglia E Jabre JF, Mazza A. (2011). Primary stroke prevention and hypertension treatment: Which is the first-line strategy?, Neurol Int 2011;3:e12.,
28. Sheridan S (2007). Primary prevention of CVD: Treating hypertension., BMJ Clin Evid 2007;2007. pii: 0214. ,
29. Klonizakis M và Middleton G Alkhatib A, Smith MF. (2013). Mediterranean diet- and exercise-induced improvement in age-dependent vascular activity. , Clin Sci (Lond) 2013;124:579-87.,
30. Kwan MW và Wang HH Wong MC, Liu KQ, Lee CL, Yan BP, et al. (2013). Compliance with the Dietary Approaches to Stop Hypertension (DASH) diet: A systematic review., PLoS One 2013;8:e78412.,
31. American Diabetes Association (ADA) (2016). Diabetes guidelines summary and recommendation from ADEI,
32. International Diabetes Federation (2012). Global Guidelines for Type 2 Diabetes. Available from: https://www.idf.org/sites/default/files/IDF%20T2DM%20Guideline.pdf.,
33. Kurien M và Sanders DS Mollazadegan K, Ludvigsson JF. (2016). Celiac disease increases risk of thyroid disease in patients with type 1 diabetes: A Nationwide cohort study. , Diabetes Care 2016;39:371-5.,
34. Hội tim mạch học Việt Nam (2012). Hội chứng chuyển hóa.,
35. Lê Thị Hợp, Lê Bạch Mai và Nguyễn Công Khẩn (2008). Tình trạng béo phì và hội chứng chuyển hóa ở Việt Nam., Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm 4 (2008).
36. Lê Nguyễn Trung Đức Sơn (2008). Đánh giá hội chứng chuyển hóa ở nhân viên ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh, Y học thực hành 2008,
37. Trần Văn huy (2007). Nghiên cứu tần suất và ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp tại Khánh Hòa, Tim mạch học Việt Nam,
38. J. Cairney, S.T. Leatherdale và G.E. Faulkner (2014). FaulknerA longitudinal examination of the interrelationship of multiple health behaviors Am. J. Prev. Med., 47 (2014), pp. 283-289,
39. M. Loef và H. Walach (2012). The combined effects of healthy lifestyle behaviors on all cause mortality: a systematic review and meta-analysis Med., 55 (2012), pp. 163-170,
40. K.-T. Khaw , N. Wareham, S. Bingham, et al. (2008). Combined impact of health behaviours and mortality in men and women: the EPIC-Norfolk prospective population study PLoS Med., 5 (2008), Article e12,
41. Ford ES, Bergmann MM, Boeing H, et al. (2012) Healthy lifestyle behaviors and all-cause mortality among adults in the United States. Prev Med, 55 (1), 23-27.
42. Yusuf S, Hawken S, Ounpuu S, et al. (2004) Effect of potentially modifiable risk factors associated with myocardial infarction in 52 countries (the INTERHEART study): case-control study, INTERHEART Study Investigators. Lancet. 2004 Sep 11-17; 364(9438):937-52.,
43. Hayman L (2008). Lifestyle change and adherence issues among patients with heart disease. In: Riekert KA, Ockene JK, Shumaker SA. The handbook of health behavior change. 3rd. Berlin, Germany: Springer Publishing Company; 2008. p. 677,
44. Bộ Y tế (2015). kết quả điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015 (STEPS ),
45. Bộ Y tế (2015). Gánh nặng từ các bệnh không lây nhiễm,
46. Cục Y tế Dự phòng – Bộ Y tế (2016). Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2015-2025,
47. Armstrong R, Hall BJ, Doyle J, et al. (2011) Cochrane Update. ‘Scoping the scope’ of a cochrane review. Journal of Public Health, 33, 147-150.
48. GET-IT glossary. (2015). “systematic review”. Retrieved 18 November 2015.
49. Centre for Evidence Based Medicine (2011). What is EBM?,
50. Eden J, Levit L, Berg A, et al.(2011)Finding What Works in Health Care: Standards for Systematic Reviews. , Institute of Medicine (US) Committee on Standards for Systematic Reviews of Comparative Effectiveness Research,
51. University of OXFORD (2013). PRISMA, Prisma-statement.org,
52. Higgins JP và Green S (eds.) (2011). Cochrane handbook for systematic reviews of interventions, version 5.1.0 The Cochrane Collaboration.
53. Bearman M và Dawson P (2013). Qualitative synthesis and systematic review in health professions education. Medical Education, 47 (43): 252–260.
54. Liberati A, Altman DG, Tetzlaff J, et al. (2009) The PRISMA statement for reporting systematic reviews and meta-analyses of studies that evaluate health care interventions: explanation and elaboration. PLoS Medicine, 6 (7): e1000100. .
55. University of OXFORD (2016). PRISMA Endorsers, www.prisma-statement.org. ,
56. Ader HJ, Mellenbergh GJ và Hand DJ (2008). Methodological quality, Johannes van Kessel,
57. Mann CJ (2003). Research design II: cohort, cross sectional, and case-control studies,
58. Parry CD, Patra J và Rehm J (2011). Alcohol consumption and non-communicable diseases: epidemiology and policy implications, Abingdon, England.
59. Petrisor B và Bhandari M (2007). The hierarchy of evidence: Levels and grades of recommendation. Indian journal of orthopaedics, 41(41):11-45.
60. Turner M (2018). Evidence-Based Practice in Health: Hierarchy of Evidence, UC Library Guides.
61. Kadam P và Bhalerao S (2010). Sample size calculation. Int J Ayurveda Res, 55-57.
62. Arifin WN (2013). Introduction to sample size calculation.
63. Schmoor C, Gall C, Stampf S, et al. (2011) Correction of confounding bias in non-randomized studies by appropriate weighting. Biom J, 53(52):369-387.
64. Schmidt W-P (2017). Randomised and non-randomised studies to estimate the effect of community-level public health interventions: definitions and methodological considerations. Emerging themes in epidemiology,
65. Röhrig B, du Prel JB và Blettner M (2009). Study Design in Medical Research: Part 2 of a Series on the Evaluation of Scientific Publications. Dtsch Arztebl Int., 106(111):184-109.
66. Chen Z, Conway A, Volker N, et al. (2014) Improving the Prevention of Cardiovascular Disease in Primary Health Care: The Model for Prevention Study Protocol. JMIR Res Protoc,
67. Ahmad OB, Boschi Pinto C và Lopez AD (2001). Age Standardization of Rates: A New WHO Standard, 10-12 p.
68. Statistics L (2018). Descriptive and Inferential Statistics.
69. Editors ICoMJ (2018). Recommendations for the Conduct, Publication of Scholarly Work in Medical Journals,