Tỉ lệ tháo dụng cụ tử cung phóng thích levonorgestrel trước thời hạn và các yếu tố liên quan trong bệnh lý tử cung tại bệnh viện Từ Dũ
Luận văn chuyên khoa II Tỉ lệ tháo dụng cụ tử cung phóng thích levonorgestrel trước thời hạn và các yếu tố liên quan trong bệnh lý tử cung tại bệnh viện Từ Dũ.Dụng cụ tử cung phóng thích levonorgestrel (DCTC-L) (Mirena®) là một dụng cụ không những có hiệu quả ngừa thai rất cao và an toàn, mà còn được sử dụng để điều trị bảo tồn trong nhiều bệnh lý vùng chậu. DCTC-L được triển khai đầu tiên từ 1990 ở Phần Lan, và từ đó đã được sử dụng trên hơn 100 quốc gia trên khắp thế giới và với hơn 10 triệu người sử dụng với mục đích ngừa thai và ngoài ngừa thai [21]. Trong thực hành lâm sàng trên thế giới nói chung, tại Việt Nam nói riêng, nhờ tác động tại chỗ trên nội mạc tử cung mạnh và tác dụng ngoại ý trên toàn thân thấp, DCTC-L được chỉ định sử dụng ngày càng nhiều để điều trị các bệnh lý vùng chậu: bệnh lý lạc tuyến cơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, đau bụng kinh, cường kinh, tăng sinh nội mạc tử cung. Phương pháp điều trị trước đây hoặc dùng thuốc đường toàn thân có nhiều tác dụng ngoại ý, làm giảm tuân thủ điều trị, hoặc điều trị triệt để là cắt tử cung, ảnh hưởng đến chất lượng sống của người phụ nữ do những biến chứng của phẩu thuật, không bảo tồn được chức năng sinh sản cũng như ảnh hưởng tâm lý.
Mặc dù có rất nhiều ưu điểm, nhưng DCTC-L cũng có những tác dụng ngoại ý bao gồm những tác dụng đặc hiệu của levonorgestrel và những tác dụng thường gặp của các dụng cụ không nội tiết đặt trong tử cung. Những tác dụng ngoại ý này đa số xảy ra trong 3 tháng đầu sau đặt và giảm dần theo thời gian [46]. Chính tác dụng ngoại ý làm khả năng chấp nhận sử dụng không cao [1]. Vì đa số phụ nữ dùng DCTC-L có thay đổi kiểu hành kinh, nên họ cần phải được tư vấn trước những kiểu thay đổi này để có thể hài lòng lâu dài. Việc chấp nhận sử dụng lâu dài sẽ làm tăng hiệu quả ngừa thai cũng như hiệu quả điều trị các bệnh lý vùng chậu.Vì thế, tư vấn đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp phụ nữ tiếp tục sử dụng, đặc biệt là khi có tác dụng ngoại ý. Tỉ lệ tháo DCTC-L trước thời hạn do ra máu bất thường, vô kinh hoặc những tác dụng ngoại ý khác thay đổi nhiều trong các dân số nghiên cứu, sự khác nhau về chất lượng tư vấn là một yếu tố góp phần vào sự thay đổi đó [21], [30]. Tháo DCTC-L trước thời hạn không cần thiết làm giảm hiệu quả điều trị cũng như lãng phí về kinh tế.
Trên thế giới, tỉ lệ sử dụng DCTC-L khác nhau nhiều giữa các quốc gia.Trong tổng số phụ nữ sử dụng DCTC-L trên thế giới, phụ nữ châu Á thường sử dụng nhất, hơn 40% được sử dụng ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Kazakhstan và Uzbekistan, khoảng 30-39% ở Isarel, Krygyzstan, Mongolia, Turkmenistan và Việt Nam, khoảng 14% ở châu Âu, 21% ở Đông Âu, 10% ở Bắc Âu, 6% ở Nam Âu, 1,8% ở Mỹ. Tỉ lệ sử dụng khác nhau do sự khác nhau về sự có sẵn DCTC-L, sự chấp nhận của người bệnh và của nhân viên y tế, và ảnh hưởng nền văn hóa của từng quốc gia [21]. Do đó, việc nghiên cứu sự chấp nhận sử dụng lâu dài theo từng vùng địa dư là cần thiết.
DCTC-L vào thị trường Việt Nam khoảng từ năm 2009. Tại Việt Nam, việc sử dụng DCTC-L khác nhau giữa các tỉnh, thành phố. Số lượng sử dụng DCTC-L tăng theo thời gian. Tại bệnh viện Từ Dũ, từ 22 trường hợp năm 2013 đến 180 trường hợp năm 2018, trong đó 82,5% là chỉ định để điều trị bệnh lý vùng chậu, đặc biệt là điều trị bảo tồn các bệnh lý tử cung. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nghiên cứu nào khảo sát tỉ lệ tháo DCTC-L trước thời hạn. Với mong muốn có được số liệu thực tế về tỉ lệ tháo DCTC-L trước thời hạn tại bệnh viện Từ Dũ để có thêm thông tin trong công tác tư vấn là yếu tố tiên quyết giúp làm tăng tỉ lệ sử dụng lâu dài, giảm chi phí, tăng hiệu quả điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Tỉ lệ tháo dụng cụ tử cung phóng thích levonorgestrel trước thời hạn và các yếu tố liên quan trong bệnh lý tử cung tại bệnh viện Từ Dũ.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỉ lệ tháo dụng cụ tử cung phóng thích levonorgestrel trước thời hạn trong điều trị bệnh lý tử cung tại bệnh viện Từ Dũ là bao nhiêu?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU CHÍNH:
1. Xác định tỉ lệ tháo dụng cụ tử cung phóng thích levonorgestrel trước thời hạn trong điều trị bệnh lý tử cung tại bệnh viện Từ Dũ.
MỤC TIÊU PHỤ:
1. Xác định các yếu tố liên quan đến tình trạng tháo DCTC-L trước thời hạn.
2. Xác định tỉ lệ các biến chứng và tác dụng ngoại ý của DCTC-L.
3. Xác định tỉ lệ hài lòng về DCTC – L
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………….1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………..3
1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………………………………4
1.1. Dụng cụ tử cung phóng thích levonorgestrel (DCTC-L Mirena®) ……….4
1.2. Các nghiên cứu về tỉ lệ tháo trước thời hạn, sự hài lòng về dụng cụ tử
cung phóng thích levonorgestrel……………………………………………………………..21
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………….29
2.1 Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………………29
2.2 Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………29
2.3 Cỡ mẫu………………………………………………………………………………………..30
2.4 Phương pháp thu thập và quản lý số liệu …………………………………………30
2.5 Công cụ thu thập số liệu ………………………………………………………………..36
2.6 Biến số nghiên cứu: ………………………………………………………………………36
2.7 Phân tích số liệu……………………………………………………………………………41
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu ……………………………………………………………..41
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………………..43
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu………………………………………………..43
3.2 Tỉ lệ tháo DCTC-L trước thời hạn và các yếu tố liên quan…………………47
3.3 Các tác dụng ngoại ý …………………………………………………………………….55
.3.4 Nhận xét về hiệu quả giảm đau bụng kinh, giảm lượng máu kinh ………58
3.5 Đánh giá sự hài lòng……………………………………………………………………..59
4 BÀN LUẬN………………………………………………………………………………………61
4.1 Bàn luận về phương pháp nghiên cứu……………………………………………..61
4.2 Bàn luận về đặc điểm dân số nghiên cứu …………………………………………61
4.3 Bàn luận về tỉ lệ tháo DCTC-L trước thời hạn và các yếu tố liên quan..63
4.4 Bàn luận về tác dụng ngoại ý …………………………………………………………69
4.5 Bàn luận về sự hài lòng …………………………………………………………………75
4.6 Hạn chế của nghiên cứu…………………………………………………………………76
4.7 Tính ứng dụng của đề tài ……………………………………………………………….77
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………78
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………..80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1 Các nghiên cứu về tỉ lệ tháo DCTC-L trước thời hạn, các nguyên nhân
tháo, sự hài lòng ………………………………………………………………………………………26
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số-xã hội của đối tượng nghiên cứu …………………………43
Bảng 3.2 Đặc điểm sản phụ khoa của đối tượng nghiên cứu………………………….45
Bảng 3.3 Phân bố theo loại bệnh lý ……………………………………………………………46
Bảng 3.4 Phân bố theo triệu chứng cơ năng ………………………………………………..47
Bảng 3.5 Phân bố tỉ lệ tháo DCTC-L trước thời hạn…………………………………….47
Bảng 3.6 Phân bố theo thời gian đặt DCTC-L……………………………………………..48
Bảng 3.7 Phân bố theo lý do tháo DCTC-L trước hạn ………………………………….49
Bảng 3.8 Phân tích mối liên quan giữa các đặc điểm và tháo DCTC-L…………..49
Bảng 3.9 Phân tích đa biến giữa các đặc điểm và tháo DCTC-L ……………………53
Bảng 3.10 Phân bố theo tác dụng ngoại ý……………………………………………………55
Bảng 3.11 Phân bố tỉ lệ rơi DCTC-L ………………………………………………………….56
Bảng 3.12 Phân tích mối liên quan giữa cường kinh và rơi DCTC-L……………..57
Bảng 3.13 Liên quan giữa các đặc điểm và rơi DCTC-L ………………………………57
Bảng 3.14 Nhận xét về giảm đau bụng kinh, giảm lượng máu kinh ……………….58
Bảng 3.15 So sánh sự giảm mức độ đau bụng kinh sau khi đặt DCTC-L so với
trước khi đặt. …………………………………………………………………………………………..59
Bảng 3.16 Phân bố theo mức độ hài lòng ……………………………………………………59
Bảng 3.17 Lý do thích dùng DCTC-L ………………………………………………………..60
.Bảng 4.1 Tỉ lệ tháo DCTC-L trước thời hạn………………………………………………..63
Bảng 4.2 Các lý do gây tháo DCTC-L trước hạn …………………………………………66
Bảng 4.3 Những tác dụng ngoại ý xuất hiện trong thời gian đặt DCTC-L……….69
Bảng 4.4 So sánh tỉ lệ rơi DCTC-L với các tác giả khác……………………………….73
Bảng 4.5 So sánh tỉ lệ hài lòng với các tác giả …………………………………………….7
Nguồn: https://luanvanyhoc.com