LUẬN VĂN Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi nhiễm HIV và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị ngoại trú bệnh viện Nhi Trung ương, Hà Nội năm 2015
Chăm sóc trẻ em, bảo vệ sức khỏe cho trẻ là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới cũng như khu vực, Việt Nam là nước đầu tiên tại châu Á và nước thứ hai trên thế giới đã phê công ước về bảo vệ trẻ em năm 1990[1].
Đại dịch HIV/AIDS đã, đang là mối đe dọa toàn nhân loại, ảnh hưởng đến mọi đối tượng, mọi khu vực. Trong đó, trẻ em là đối tượng chịu nhiều hậu quả nặng nề nhất. Theo UNAIDS ước tính có 430.000 trẻ em bị nhiễm HIV trên toàn thế giới trongnăm 2008 (19% ca nhiễm mới), chủ yếu từ mẹ sang con và thêm 65.000 ca lây nhiễm được ngăn chặn thông qua việc cung cấp điều trị dự phòng kháng vi rút cho phụ nữ nhiễm HIV dương tính[2]. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bộ Y tế năm 2009, tổng số trẻ được phát hiện nhiễm HIV/AIDS là 4.121 em, trong đó có 1.876 em đang được điều trị ARV và tỷ lệ lây truyền từ mẹ sang concó thể tăng lên nếu không được can thiệp kịp thời.
Sớm nhận ra tầm quan trọng của thực phẩm, dinh dưỡng đối với người nhiễm HIV/AIDS, năm 2005 tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra bằng chứng về sự cần thiết của dinh dưỡng bao gồm cả chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng đối với người nhiễm HIV/AIDS[3]. Hiện tại, trong khi xây dựng chiến lược quốc gia về phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, được Bộ Y tế đúc rút kinh nghiệm, chỉ đạo và xây dựng có mục tiêu chăm sóc và điều trị HIV/AIDS toàn diện mà tư vấn và hỗ trợ dinh dưỡng là một trong những nội dung của chương trình chăm sóc giảm nhẹ.
Việt Nam đã và đang dần từng bước hoàn thiện dần dịch vụ chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS. Cùng với việc thúc đẩy các can thiệp giảm tác hại hành vi nguy cơ, chăm sóc dinh dưỡng là một phần không thể thiếu của việc chăm sóc và điều trị toàn diện cho bệnh nhân HIV/AIDS. Số lượng trẻ nhiễm HIV vẫn còn ở mức cao do vậy nhu cầu điều trị và chăm sóc dinh dưỡng ngày càng lớn. Trong khi đó,Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn về thuốc điều trị, phương pháp điều trị và hơn nữa việc cắt giảm viện trợ của các tổ chức phi chính phủ đã gây nên khó khăn về cả mặt tài chính khi điều trị, vì vậy việc chăm sóc dinh dưỡng tại nhà vẫn là chủ đạo trước mắt. Trong giai đoạn này, rất cần có những bằng chứng nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng, cũng như sự liên quan của chăm sóc dinh dưỡng với các đầu ra sức khỏe trên bệnh nhân đặc biệt trẻ em nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
Bệnh viện Nhi Trung ương là nơi khám và điều trị hàng đầu của cả nước về các bệnh của Nhi khoa nói chung và HIV/AIDS nói riêng. Một số nghiên cứu về suydinhdưỡng tại bệnh viện Nhi Trung ương cho các kết quả khác nhau[4], [5], [6].Suy dinh dưỡngảnh hưởng đến chức năng và sự hồi phụccủa hệ thốngcáccơquan trong cơthể, làm suy giảm miễn dịch[4], thờigianđiềutrịởnhómtrẻ suydinh dưỡng mức độ vừa và nặng kéo dài hơn khi điều trị trên cùng một loại bệnh [6]. Tuy nhiên, nghiên cứu ở trẻ em bị nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV trong nước cũng như bệnh viện Nhi còn rất hạn chế. Để có bằng chứng khoa học làm cơ sở cho việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em bị nhiễm HIV, góp phần trong điều trị có hiệu quả, chúng tôi nghiên cứu đề tài:
“Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi nhiễm HIV và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị ngoại trú bệnh viện Nhi Trung ương, Hà Nội năm 2015” với các mục tiêu sau:
1. Mô tả tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi nhiễm HIV tại cơ sở điều trị ngoại trúbệnh viện Nhi Trung ương, Hà Nội,năm 2015.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi nhiễm HIV tại cơ sở điều trị ngoại trú bệnh viện Nhi Trung ương, Hà Nội, năm 2015.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ1
Chương 1: TỔNG QUAN3
1.1. MỘT SỐ NÉT VỀ HIV VÀ DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM NHIỄM HIV.3
1.1.1. Một số nét về HIV.3
1.1.2. Dinh dưỡng đối với người nhiễm HIV.8
1.2. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI.10
1.2.1. Tình trạng dinh dưỡng11
1.2.2. Suy dinh dưỡng Protein-Năng lượng11
1.2.3. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng.11
1.2.4. Thực trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi nói chung và trẻ nhiễm HIV/AIDS trên thế giới và Việt Nam.17
1.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM BỊ NHIỄM HIV/AIDS.21
1.3.1. Kiến thức, thực hành chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà mẹ và nuôi dưỡng trẻ.22
1.3.2. Kiến thức, thực hành chăm sóc nhiễm khuẩn hô hấp và tiêu chảy.26
1.3.3. Một số yếu tố liên quan khác.28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU29
2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.29
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.29
2.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.30
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu.30
2.3.2. Tiêu chuẩn lựa chọn như sau:30
2.3.3. Tiêu chuẩn loại trừ.31
2.4. CỠ MẪU VÀ CÁCH CHỌN MẪU.31
2.4.1. Đối với mẫu nghiên cứu định lượng.31
2.4.2. Đối với nghiên cứu định tính.31
2.5. PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ/CHỈ SỐ.32
2.5.1. Các biến số nghiên cứu.32
2.5.2. Định nghĩa các biến số33
2.5.3. Phương pháp thu thập các biến số.34
2.6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU.39
2.7. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU.40
2.8. SAI SỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC.41
2.9. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU.41
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU43
3.1. ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN CHUNG.43
3.2. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI.45
3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2015.52
3.3.1. Tình trạng kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho người chăm sóc và trẻ em.52
3.3.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ.61
3.4. KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH68
Chương 4: BÀN LUẬN73
4.1. TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI.74
4.1.1. Tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng theo tuổi .74
4.1.2. Tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số chiều cao theo tuổi79
4.1.3. Tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng theo chiều cao83
4.2. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2015.86
4.2.1. Thực trạng kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ đang điều trị tại phòng khám ngoại trú bệnh viện Nhi Trung ương năm 2015.86
4.2.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi nhiễm HIV tại bệnh viện Nhi Trung ương-Hà Nội năm 2015.94
4.3. HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU.96
KẾT LUẬN97
KIẾN NGHỊ98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn điều trị ARV7
Bảng 1.2. Phác đồ điều trị ARV cho trẻ em dưới 5 tuổi.8
Bảng 2.1. Phân loại suy dinh dưỡng theo mức độ của WHO-199740
Bảng 3.1. Đặc điểm của trẻ dưới 5 tuổi tại địa điểm nghiên cứu.43
Bảng 3.2. Đặc điểm của người chăm sóc trẻ44
Bảng 3.3. Đặc điểm cơ bản hộ gia đình45
Bảng 3.4. Trung bình cân nặng, chiều cao, Z-score theo WAZ, HAZ, WHZ phân theo loại bênh nhân45
Bảng 3.5. Trung bình cân nặng, chiều cao, Z-score theo WAZ, HAZ, WHZ phân theo giới.46
Bảng 3.6. Mức độ tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng/ tuổi.47
Bảng 3.7. Mức độ tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số chiều cao/ tuổi.47
Bảng 3.8. Mức độ tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng/ chiều cao.48
Bảng 3.9. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo giới.48
Bảng 3.10. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi theo loại bệnh nhân49
Bảng 3.11. Kiến thức của người chăm sóc về sức khỏe thai kỳ.52
Bảng 3.12. Thực hành về chăm sóc sức khỏe thời kỳ mang thai.53
Bảng 3.13. Thực hành uống viên sắt trong quá trình mang thai của bà mẹ.53
Bảng 3.14. Tình trạng bú sữa mẹ của trẻ dưới 5 tuổi.54
Bảng 3.15. Kiến thức, thực hành về thời gian cho trẻ bú lần đầu sau sinh.54
Bảng 3.16. Tình trạng cai sữa của trẻ em dưới 5 tuổi55
Bảng 3.17. Kiến thức và thực hành về thời điểm cho trẻ ăn bổ sung theo loại bệnh nhân56
Bảng 3.18. Tình trạng tiêu chảy hoặc ho, sốt của trẻ 2 tuần vừa qua.57
Bảng 3.19. Nghe thông tin cách hướng dẫn cách nuôi con.59
Bảng 3.20. Liên quan giữa giới và cân nặng sơ sinh của trẻ đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ61
Bảng 3.21. Thông tin chung của người chăm sóc và hộ gia đình đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ62
Bảng 3.22. Kiến thức số lần đi khám thai với tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi.63
Bảng 3.23.Mối liên quan giữa kiến thức cần tăng cân khi mang thai với tình trạng dinh dưỡng của trẻ63
Bảng 3.24. Thực hành chăm sóc thai sản với tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi.64
Bảng 3.25. Kiến thức ăn bổ sung với tính trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại phòng khám ngoại trú năm 2015.65
Bảng 3.26. Thực hành ăn bổ sung với tình tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại phòng khám ngoại trú năm 2015.66
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa ho,sốt/tiêu chảy với tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi.67
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa nhóm bệnh nhân với tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi.68
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.So sánh giá trị của mẫu với chuẩn tăng trưởng WHO-200638
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ suy sinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm của trẻ theo nhóm tuổi50
Biểu đồ 3.2. Phân bố tỷ lệ giới tính với 3 thể suy dinh dưỡng của trẻ.51
Biểu đồ 3.3. Phân bố tỷ lệ loại bệnh nhân với 3 thể suy dinh dưỡng của trẻ.51
Biểu đồ 3.4. Kiến thức và thực hành về thời điểm cho trẻ ăn bổ sung55
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ thực phẩm đã tiêu thụ ngày hôm qua57
Biểu đồ 3.6. Cách xử trí của người chăm sóc khi trẻ bị bệnh.58
Biểu đồ 3.7. Nguồn thông tin nghe hướng dẫn nuôi trẻ59
Biểu đồ 3.8. Lựa chọn người tư vấn sức khỏe, bệnh tật60
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mối liên quan giữa dinh dưỡng và HIV.10
Sơ đồ 2.1. Bệnh viện Nhi Trung ương29