Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện An Phước – Bình Thuận
Luận văn thạc sĩ y học Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện An Phước – Bình Thuận. Đái tháo đường thai kỳ được định nghĩa là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở nhiều mức độ khác nhau, được phát hiện lần đầu tiên trong thời kỳ mang thai. Định nghĩa này không loại trừ tình trạng rối loạn dung nạp glucose mà không được phát hiện trước đó, tồn tại sau thời kỳ mang thai hay mới bắt đầu đồng thời cùng với thai kỳ [20]. Vấn đề này đang ngày càng được quan tâm trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản trên thế giới và Việt Nam thời gian gần đây.
Đái tháo đường thai kỳ là một trong những bệnh thường gặp ở phụ nữ mang thai, gây ra những biến chứng y khoa, để lại những hậu quả xấu cho cả mẹ và thai nhi. Nhiều nghiên cứu trước đây đã đưa ra nhận xét rằng: người mẹ béo phì hay tăng cân nhanh chóng trong suốt thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng thai kỳ hơn là đái tháo đường thai kỳ, nhưng nghiên cứu về sự tăng đường huyết và biến chứng thai kỳ của một nhóm nghiên cứu về tăng đường huyết và kết cục thai kỳ – HAPO ở đa trung tâm, đa quốc gia đã phủ nhận quan điểm nêu trên và đưa ra quan điểm khác là đái tháo đường thai kỳ có nhiều bằng chứng gây ra các biến chứng trong thai kỳ hơn [35].
Trong đó, đái tháo đường thai kỳ gây thai to dẫn đến việc gia tăng tỷ lệ mổ lấy thai và các biến chứng sản khoa cho thai nhi, như: sanh khó do kẹt vai, tổn thương đám rối thần kinh cánh tay, hạ đường huyết sơ sinh, hạ canxi máu, vàng da và hội chứng suy hô hấp [100]. Trẻ khi lớn sẽ có nguy cơ béo phì và mắc bệnh đái tháo đường về sau [41]. Thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ làm tăng nguy cơ mắc cùng các bệnh như: tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, gia tăng tỷ lệ mổ lấy thai [59] và tỷ lệ mắc đái tháo đường tuýp 2 sau sanh lên đến 70% trong vòng 28 năm [69]. Ngoài ra, đái tháo đường thai kỳ còn tăng tỷ lệ đa ối, tăng nguy cơ thai lưu [56] và dị tật thai nhi [25]. Mặc dù là một bệnh lý rất nguy hiểm thường gặp trong thai kỳ nhưng việc tầm soát phát hiện, quản lý và điều trị đái tháo đường thai kỳ sẽ góp phần giảm thiểu những biến chứng mà bệnh gây ra cho thai phụ và thai nhi, nhất là với đối tượng thai phụ nguy cơ cao. Một nghiên cứu tại Úc về hiệu quả của việc tầm soát và điều trị đái tháo đường thai kỳ kết luận rằng giảm tỷ lệ mắc tiền sản giật từ 18% xuống 12%,.những biến chứng do thai to giảm từ 22% còn 13%, trẻ sinh nặng hơn 4000 gam giảm từ 21% còn 10% [40]. Tỷ lệ các biến chứng do đái tháo đường thai kỳ gây ra cũng giảm trong một nghiên cứu đa trung tâm ở Hoa Kỳ [60]. Hiện nay, tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ngày càng gia tăng trên toàn cầu và có sự khác nhau ở các quốc gia tùy thuộc vào quần thể dân cư nghiên cứu, tiêu chuẩn chẩn đoán và chiến lược tầm soát được áp dụng.
Tại Việt Nam, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường thai kỳ trên cả nước, nhưng các nghiên cứu từ năm 1997 đến nay cho thấy, tỷ lệ này thay đổi từ 3,9 % – 30,3%, tùy thuộc đặc điểm quần thể, cỡ mẫu, nghiệm pháp tầm soát và tiêu chuẩn chẩn đoán cũng như tình hình kinh tế, xã hội của địa phương nghiên cứu. Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung ở một số thành phố lớn như thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, thiếu các nghiên cứu ở cộng đồng và khu vực vùng biển như thành phố Phan Thiết – tỉnh Bình Thuận, nơi có một số thói quen sinh hoạt, ăn uống có thể làm tăng nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ. Qua 15 năm hoạt động trong lĩnh vực y tế chăm sóc sức khỏe người dân tại thành phố Phan Thiết – tỉnh Bình Thuận, việc chăm sóc sức khỏe và quản lý thai nghén là chiến lược của bệnh viện An Phước, góp phần nâng cao sức khỏe người dân tỉnh nhà, tuy nhiên việc sàng lọc đái tháo đường thai kỳ cho các thai phụ đến khám vẫn chưa được đặc biệt quan tâm, chưa có quy trình thực hiện rõ ràng và tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ tại bệnh viện là bao nhiêu thì vẫn chưa có câu trả lời. Xuất phát từ cơ sở lý luận về đái tháo đường thai kỳ và yêu cầu thực tế việc tầm soát đái tháo đường thai kỳ tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để trả lời câu hỏi: “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ của các thai phụ đến khám tại Bệnh viện An Phước – Bình Thuận là bao nhiêu?”, từ đó áp dụng quy trình tầm soát đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện An Phước.
.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính:
Xác định tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường thai kỳ của các thai phụ đến khám tại Bệnh viện An Phước – Bình Thuận, từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 04 năm 2019.
Mục tiêu phụ:
Khảo sát một số yếu tố liên quan trong mẫu nghiên cứu với đái tháo đường thai kỳ
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………….3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN……………………………………………………………..4
1.1 Đại cương về đái tháo đường trong thai kỳ…………………………………………..4
1.2 Biến chứng của đái tháo đường thai kỳ………………………………………………..8
1.3 Tầm soát đái tháo đường thai kỳ ……………………………………………………….15
1.4 Quản lý và điều trị đái tháo đường thai kỳ………………………………………….24
1.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về đái tháo đường thai kỳ………..27
1.6 Đặc điểm tại nơi nghiên cứu …………………………………………………………….31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………….35
2.1 Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………………35
2.2 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………35
2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu ………………………………………………………………………35
2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu …………………………………………………………………………36
2.5 Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………….36
2.6 Công cụ nghiên cứu…………………………………………………………………………45
2.7 Phương pháp xử lý số liệu………………………………………………………………..45
2.8 Các biến số của nghiên cứu………………………………………………………………47
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu y sinh ………………………………………………………52
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………………..54
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ………………………………………………..54
3.2 Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ trong nghiên cứu ……………………………………61
3.3 Mối liên quan giữa ĐTĐTK và mỗi yếu tố nguy cơ…………………………….62
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN …………………………………………………………………………..68
4.1 Bàn luận về nghiên cứu ……………………………………………………………………68
4.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu…………………………………………………..72
4.3 Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ……………………………………………………………..78
.
.4.4 Khảo sát mối liên quan giữa đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố ……80
4.5 Hạn chế của đề tài …………………………………………………………………………..84
4.6 Điểm mới và ứng dụng của đề tài ……………………………………………………..84
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..86
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………….87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1. Bản đồng thuận tham gia nghiên cứu.
2. Bảng câu hỏi nghiên cứu.
3. Thư mời tham gia nghiên cứu.
4. Giấy chứng nhận nội – ngoại kiểm của phòng xét nghiệm.
5. Các quyết định và y đức của nghiên cứu.
6. Một số hình ảnh trong quá trình nghiên cứu.
7. Danh sách thai phụ tham gia nghiên cứu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Độ nhạy và độ chuyên biệt của NPDNG 50g uống – 1 giờ theo các giá trị
khác nhau …………………………………………………………………………………….17
Bảng 1.2 Bảng nồng độ đường huyết mao mạch của NPDNG 100g – 3 giờ theo
Carpenter – Coustan và National Diabetes Data Group (NDDG)………..18
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo IADPSG và ADA……………………….19
Bảng 1.4 Chiến lược tầm soát ĐTĐTK của ADA 2018. ……………………………………23
Bảng 1.5 Mục tiêu kiểm soát đường huyết theo khuyến cáo………………………………25
Bảng 1.6 Khuyến cáo về mức nhu cầu năng lượng theo cân nặng cho thai phụ mắc
ĐTĐTK……………………………………………………………………………………….26
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK bằng NPDNG 75g – 2 giờ theo IADPSG
và ADA – 2018…………………………………………………………………………….42
Bảng 2.2 Chế độ ăn và chế tiết tăng cân trong thai kỳ……………………………………….43
Bảng 2.3 Mô tả các biến số. …………………………………………………………………………..47
Bảng 2.4 Bảng phân loại BMI dành riêng cho người châu Á theo WHO (2004)…..51
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số – xã hội của đối tượng tham gia nghiên cứu. ……………..55
Bảng 3.2 Đặc điểm tiền căn của đối tượng tham gia nghiên cứu. ……………………….56
Bảng 3.3 Đặc điểm tiền căn sản khoa của thai phụ……………………………………………57
Bảng 3.4 Đặc điểm thai kỳ lần này của thai phụ……………………………………………….58
Bảng 3.5 Phân bố số lượng các yếu tố nguy cơ trên một thai phụ……………………….60
Bảng 3.6 Tỷ lệ ĐTĐTK trong nghiên cứu. ………………………………………………………61
Bảng 3.7 Phân tích hồi quy đơn biến giữa ĐTĐTK và đặc điểm dân số xã hội…….62
Bảng 3.8 Phân tích hồi quy đơn biến giữa ĐTĐTK và các yếu tố tiền căn…………..63
Bảng 3.9 Phân tích hồi quy đơn biến giữa ĐTĐTK và đặc điểm thai kỳ lần này. …64
Bảng 3.10 Phân tích hồi quy đa biến mối liên quan giữa nhiều yếu tố nguy cơ và
ĐTĐTK……………………………………………………………………………………….66
Bảng 4.1 Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ của các nghiên cứu trong và ngoài nước…..78
.DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ địa giới tỉnh Bình Thuận……………………………………………………….31
Hình 1.2 Bệnh viện đa khoa An Phước – Bình Thuận……………………………………….32
Hình 2.1 Máy xét nghiệm đường huyết AU 680……………………………………………….40
Hình 2.2 Chai đường Glucose 30% 250ml. ……………………………………………………..42
Hình 2.3 Khẩu phần ăn cho thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ (Nguồn: Centers for
Disease Control and Prevention – CDC 2018)………………………………….4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Y Tế (2017), Hướng dẫn quốc gia Dinh dưỡng cho phụ nữa mang thai và bà mẹ cho con bú, tr. 30 – 58.
2. Bộ Y Tế (2018), Hướng dẫn quốc gia dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ.
3. Bộ Y Tế – Viện dinh dưỡng quốc gia Việt Nam (2007), “Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”.
4. Huỳnh Ngọc Duyên (2018), “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Sản nhi Cà Mau”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 23(2), tr.19.
5. Lại Thị Ngọc Điệp (2014), Tỷ lệ đái tháo đường trong thai kỳ và các yếu tố
liên quan trên thai phụ 24 – 28 tuần tại huyện Châu Thành, tình Kiên Giang.
Luận án chuyên khoa II chuyên ngành Sản phụ khoa – ĐH Y Dược Tp Hồ Chí
Minh, tr. 96.
6. Dương Mộng Thu Hà (2007), Khảo sát tỷ lệ đái tháo đường trong thai kỳ trên
thai phụ 24 – 28 tuần tuổi đến khám thai tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương.
Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Y học chuyên ngành Sản phụ khoa – ĐH Y Dược
Tp Hồ Chí Minh, tr. 49 – 66.
7. Trương Thị Ái Hòa (2017), “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên
quan tại bệnh viện Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học TP. Hồ
Chí Minh, 22 (1), tr. 22.
8. Trương Thị Quỳnh Hoa (2016), “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố
liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định”,Tạp chí Y học TP. Hồ Chí
Minh, 21 (1), tr. 74-80.
9. Nguyễn Thị Huyền (2010), “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên
quan tại Gò Công tỉnh Tiền Giang”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 16 (1),
tr. 258 – 263.
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.10. Phạm Thị Mai (2012), “Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở các thai phụ 24 – 39
tuần thai tại khoa phụ sản bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh năm
2011 – 2012”, Y học thực hành, 834(7), 62 – 64.
11. Tô Thị Minh Nguyệt (2009), “Tỷ lệ đái tháo đường trong thai kỳ và các yếu
tố liên quan ở những thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện Từ Dũ”, Tạp chí Y
học TP. Hồ Chí Minh, 13 (1), tr.66.
12. Ngô Thị Kim Phụng (2004), Tầm soát đái tháo đường thai kỳ tại quận 4 TP.
Hồ Chí Minh, Luận án Tiến sỹ Y học chuyên ngành Sản phụ khoa – ĐH Y
Dược TP. Hồ Chí Minh, tr.47, 101-102.
13. Võ Thị Chí Thanh (2013), Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan
tại bệnh viện Phụ sản Tiền Giang, Luận án CK cấp II. Đại học Y Dược TP.
Hồ Chí Minh, tr. 39 – 82.
14. Phạm Thị Minh Trang (2013), “Khảo sát các yếu tố nguy cơ ở thai phụ đái
tháo đường thai kỳ tại bệnh viện Hùng Vương”, Tạp chí Y học TP.Hồ Chí
Minh, tập 17 (1), tr. 72 – 7
Nguồn: https://luanvanyhoc.com