XáC ĐịNH CáC YếU Tố NGUY CƠ GÂY BệNH ĐáI THáO ĐƯờNG TYPE 2 Và YếU Tố BảO Vệ CủA NGƯờI BệNH ĐANG ĐIềU TRị NGOạITRú
XáC ĐịNH CáC YếU Tố NGUY CƠ GÂY BệNH ĐáI THáO ĐƯờNG TYPE 2 Và YếU Tố BảO Vệ CủA NGƯờI BệNH ĐANG ĐIềU TRị NGOạI TRú TạI BệNH VIệN ĐA KHOA ĐốNG ĐA –Hà Nội, NĂM 2012
Trần ánh Phượng, Lã Ngọc Quang
Đại học Y tế Công cộng
TóM TắT
Nghiên cứu xác định các yếu tố nguy cơ và yếu tố bảo vệ phòng chống đái tháo đ-ờng tuýp 2 đ-ợc tiến hành tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Đống Đa – Hà Nội từ tháng 12/2011 đến tháng 03/2012. Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng ghép cặp theo địa điểm và thời gian tới khám của 313 tr-ờng hợp được chọn. Trong đó, 103 ca bệnh mắc ĐTĐ tuýp 2 và 210 ca chứng t-ơng ứng.Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như có người thân cận huyết mắc tiểu đ-ờng, béo phì, béo bụng, thời gian ngồi nhiều (trên 6 giờ/ngày), ít hoạt động thể lực, ăn trung bình trên 100gr thịt đỏ/ngày, ăn rau quả ít hay thói quen thích ăn đồ ngọt, thịt giàu cholesterol, ăn thức ăn nhanh, chế biến sẵn làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. Bên cạnh đó, việc uống từ 3 cốc chè/cà phê hàng ngày là những yếu tố bảo vệ làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
Khuyến nghị chính là cần duy trì thói quen ăn uống hợp lý và duy trì thói quen sử dụng chè/cà phê trên3 cốc mỗi ngày giúp đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2.
TàI LIệU THAM KHảO
1. PGS.TS Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh đái tháo đ-ờng ở Việt Nam các ph-ơng pháp điều trị và biện pháp dự phòng, NXB Y học, Hà Nội.
2. Tạ Văn Bình (2007), Những nguyên lý nền tảng bệnh Đái tháo đ-ờng – Tăng Glucose máu, NXB Y học, Hà Nội.
3. Lê Minh Hữu (2005), Thực trạng bệnh Đái tháo đ-ờng và các yếu tố nguy cơ ở lứa tuổi 25-64 tại thành phố Cần Thơ, năm 2005, Luận văn thạc sỹ, Đại học Y tế công cộng Hà Nội, Hà Nội.
4. Lê Hoàng Ninh và các cộng sự. (2008), “Các yếu tố nguy cơ của các bệnh không lây(tăng huyết áp, đái tháo đ-ờng type 2) ở ng-ời lớn tỉnh Bình D-ơng, năm2006 – 2007”, Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 12(4), tr. 95 -101.
5. Tr-ờng Đại học Y Hà Nội (1998), Ph-ơng pháp nghiên cứu khoa học Y học, Phạm Mạnh Hùng và Nguyễn Văn T-ờng, ed, NXB Y học, Hà Nội.
6. Bộ Y tế (2009), Thống kê y tế công cộng, Phần phân tích số liệu(Sách dùng đào tạo cử nhân y tế công cộng), Phạm Việt C-ờng, ed, NXB Y học, Hà Nội, 90 -147.
Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, cũng như mở ra con đường nghiên cứu, tiếp cận được luồng thông tin hữu ích và chính xác nhất