Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả giải trình tự gen ở bệnh nhân Ung thư phổi nữ giới tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội [Luận văn bác sĩ nội trú]
| Title: | Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả giải trình tự gen ở bệnh nhân Ung thư phổi nữ giới tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội |
| Authors: | Nguyễn, Ngọc Hiếu |
| Advisor: | Lê, Hoàn |
| Keywords: | Ung thư phổi;Nữ giời;Giải trình tự gen |
| Issue Date: | 2025 |
| Abstract: | Nghiên cứu trên 66 bệnh nhân ung thư phổi nữ giới được làm xét nghiệm đột biến gen tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng tôi xin rút ra các kết luận sau: 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới 1.1. Đặc điểm chung – Độ tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu tại thời điểm chẩn đoán là 64,35 ± 10,03 tuổi. – Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ nhiều nhất là > 60 tuổi với 71,2%. – Chỉ có 1/66 (1,5%) bệnh nhân có hút thuốc lá chủ động (hiện đã bỏ). – Có 3/66 bệnh nhân (4,5%) gia đình có tiền sử về bệnh lý ung thư. 1.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới – Triệu chứng hô hấp thường gặp là ho khan (40,9%) và đau ngực (37,9%). – Triệu chứng toàn thân thường ít gặp hơn, gồm có gầy sút cân (15,2%), mệt mỏi (10,6%), nổi hạch ngoại vi (7,6%), sốt (6,1%). 1.3. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới – Vị trí thường gặp nhất của khối u phổi trên CLVT ngực là thùy trên phổi phải (33,3%), phần lớn các khối u phổi được phát hiện có kích thước trong khoảng từ 2-5cm, chiếm 75,7%. – Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ hạch N3 là cao nhất (53,0%), thấp nhất là hạch N1 (3,0%). – Phương pháp được sử dụng nhiều nhất để chẩn đoán xác định bệnh là sinh thiết phổi xuyên thành ngực (51,6%), các phương pháp khác được sử dụng ít hơn: sinh thiết hạch (28,8%), tế bào khối dịch màng phổi (9,1%). – Di căn xương/cột sống thường gặp nhất (39,4%), bệnh nhân được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn IV chiếm tỉ lệ cao nhất (75,8%) 2. Đặc điểm về mô bệnh học và kết quả giải trình tự gen 2.1. Đặc điểm về mô bệnh học của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới – Hầu hết các bệnh nhân được xác định là ung thư biểu mô tuyến (98,5%) – Phương pháp xác định mô bệnh học được sử dụng chủ yếu là nhuộm hai màu Hematoxylin – Eosin 2.2. Kết quả giải trình tự gen của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới – Đột biến gen thường gặp ở ung thư phổi nữ giới là EGFR chiếm 71,2%. Các đột biến gen khác xuất hiện với tỉ lệ thấp. 2.3. Mối liên quan giữa đột biến gen và một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng – Nhóm bệnh nhân > 60 tuổi có tỷ lệ mang đột biến gen EGFR cao hơn so với nhóm bệnh nhân ≤ 60 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,009 < 0,05 – Về các đặc điểm như tình trạng hút thuốc lá, triệu chứng lâm sàng, hình dạng và kích thước khối u, di căn các cơ quan, đặc điểm di căn hạch vùng, mô bệnh học và giai đoạn bệnh, nghiên cứu của chúng tôi chưa ghi nhận mối tương quan với các đột biến gen. |
| URI: | |
| Appears in Collections: | Luận văn bác sĩ nội trú |
Chuyên mục: Luận văn bác sĩ nội trú
Nguồn: https://dulieuso.hmu.edu.vn