Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não đột biến EGFR bằng Erlotinib có hoặc không kết hợp xạ trị toàn não

Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não đột biến EGFR bằng Erlotinib có hoặc không kết hợp xạ trị toàn não

Luận văn Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não đột biến EGFR bằng Erlotinib có hoặc không kết hợp xạ trị toàn não.Ung thư phổi là một ung thư thường gặp nhất ở nhiều nước trên thế  giới và là nguyên nhân phổ biến gây tử vong trên toàn cầu, ước tính có 1,59 triệu người chết chiếm 27% số ca  tử vong do ung thư nói chung. Theo thống kê của Tổ chức nghiên cứu ung thư quốc tế IARC (Globocan 2012) ước tính có khoảng 1,8 triệu trường hợp mới mắc trong năm 2012 chiếm 12,9% tổng số các loại ung thư, trong đó 58% xảy ra ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, thống kê năm 2010 cho thấy ung thư phổi có xu hướng tăng nhanh, tỷ lệ mắc đứng hàng thứ nhất, và tử vong đứng hàng thứ hai ở nam giới[1].
Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng tỷ lệ tử vong do ung thư phổi hiện nay còn khá cao. Hàng năm số người tử vong luôn gần bằng với số người mới mắc. Tại Mỹ, trong năm 2010 có khoảng 222.520 ca mới mắc, và 157.300 ca tử vong do ung thư phổi. Do ở giai đoạn sớm triệu chứng bệnh thường nghèo nàn và không đặc hiệu, nên có khoảng 2/3 số bệnh nhân đến khám ở giai đoạn muộn. Việc điều trị bệnh ở giai đoạn muộn rất khó khăn, các phương pháp điều trị toàn thân được áp dụng với mong muốn kéo dài thời gian sống, giảm nhẹ triệu chứng, việc duy trì và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh là ưu tiên hàng đầu[1].

Theo phân loại của tổ chức y tế thế giới, ung thư phổi được chia làm hai nhóm chính dựa trên đặc điểm mô bệnh học là ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) và ung thư phổi tế bào nhỏ (UTPTBN), trong đó UTPKTBN chiếm 80-85%[3].
Hơn 10 năm qua, các bằng chứng khoa học đã nhận thấy việc sử dụng hóa trị truyền thống dường như đã đạt hiệu quả đến mức cao nhất có thể trong điều trị UTPKTBN, cụ thể thời gian sống thêm không vượt quá 12 tháng. Ngoài ra, thuốc hóa chất vấp phải vấn đề về thiếu tính chọn lọc đặc hiệu trên

từng cá thể. Việc sử dụng những thuốc này thường bị hạn chế bởi nhiều tác dụng không mong muốn, ảnh hưởng tới liều và liệu trình điều trị. Do vậy, cá thể hóa điều trị với những thuốc chuyên biệt hơn dựa trên cơ chế sinh học phân tử của ung thư với ít tác dụng phụ hơn là những hướng đi mới trong điều trị bệnh ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng [5], [6].
Với sự nâng cao hiểu biết về con đường dẫn truyền tín hiệu tế bào, các đích phân tử đã được nhắm tới trong điều trị, làm thay đổi đáng kể tiên lượng của nhiều loại ung thư, trong đó có UTPKTBN. Trong các thử nghiệm lâm sàng lớn, việc điều trị các tác nhân ức chế Tyrosine Kinase (TKIs) như Erlotinib tác động vào thụ thể yếu tố phát triển biểu bì (EGFR-Epidermal Grow Factor Receptor) ở những trường hợp có đột biến gen EGFR cho kết quả về sống không tiến triển bệnh cao hơn một cách có ý nghĩa so với hóa trị liệu [2],[3],[4],[5]. Từ vài năm trở lại đây, ngày càng nhiều bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn tiến xa có đột biến gen EGFR được tiếp cận các TKIs trong đó có Erlotinib để điều trị bước 1 đã cho kết quả khả quan [6]. Trong trường hợp có di căn não, các TKIs là lựa chọn đầu tiên nếu có đột biến EGFR bởi phần lớn tác nhân hóa trị không qua được hàng rào máu não. Các nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy hiệu quả của Erlotinib khi điều trị đơn lẻ hoặc phối hợp với các phương pháp điều trị tại vùng như xạ trị toàn não, xạ phẫu, phẫu thuật,…[7],[8]. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến kết quả điều trị của Erlotinib với đối tượng bệnh nhân này. Vì lý do đó, chúng ta tiến hành đề tài “Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não đột biến EGFR bằng Erlotinib có hoặc không kết hợp xạ trị toàn não” nhằm hai mục tiêu:
1.    Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não có đột biến EGFR.
2.    Đánh giá kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1.    Dịch tễ học ung thư phổi, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ    3
1.1.1.    Dịch tễ học ung thư phổi    3
1.1.2.    Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ:    3
1.2.    Chẩn đoán ung thư phổi di căn não    4
1.2.1.    Triệu chứng lâm sàng:    4
1.2.2.    Các triệu chứng cận lâm sàng của ung thư phổi di căn não:    7
1.2.3.    Chẩn đoán xác định    19
1.2.4.    Chẩn đoán giai đoạn    19
1.3.    Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ    22
1.3.1.    Các phương pháp điều trị cho các giai đoạn    22
1.3 2. Các phương pháp điều trị cho ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não 23
1.3.3.    Một số nghiên cứu về các thuốc ức chế Tyrosine Kinase sử dụng điều trị trong UTPKTBN giai đoạn tiến xa.    27
1.3.4.    Thuốc sử dụng trong nghiên cứu Erlotinib    30
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    32
2.1.    Đối tượng nghiên cứu    32
2.1.1.    Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân    32
2.1.2.    Tiêu chuẩn loại trừ    32
2.2.    Thiết kế nghiên cứu    32
2.3.    Địa điểm nghiên cứu    33
2.4.    Thời gian nghiên cứu    33
2.5.    Cách chọn mẫu    33
2.6.    Các biến số, chỉ số nghiên cứu:    33
2.6.1.    Các thông tin trước điều trị    33
2.6.2.    Các thông tin về điều trị    36
2.6.3.    Đánh giá kết quả    36
2.7.    Phương pháp thu thập số liệu:    40
2.8.    Xử lý số liệu    40
2.9.    Đạo đức trong nghiên cứu:    41
2.10.    Sơ đồ thiết kế nghiên cứu    42
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    43
3.1.    Đặc điểm bệnh nhân nhóm nghiên cứu    43
3.1.1.    Đặc điểm lâm sàng    43
3.1.2.    Đặc điểm cận lâm sàng    47
3.2.    Kết quả điều trị    51
3.2.1.    Đặc điểm về phương pháp điều trị    51
3.2.2.    Đánh giá đáp ứng điều trị    52
3.2.3.    Đánh giá thời gian sống thêm không tiến triển    57
3.2.4.    Đánh giá thời gian sống thêm toàn bộ    63
3.3.    Tác dụng không mong muốn    65
3.3.1.    Tác dụng không mong muốn trên da, niêm mạc    65
3.3.2.    Tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa    66
3.3.3.    Tác dụng không mong muốn trên hệ huyết học    66
3.3.4.    Tác dụng không mong muốn trên gan, thận, phổi    67
Chương 4: BÀN LUẬN    68
4.1.    Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng    68
4.1.1.    Đặc điểm tuổi và giới của nhóm nghiên cứu    68
4.1.2.    Đặc điểm về tiền sử hút thuốc    69
4.1.3.    Đặc điểm tiền sử mắc các bệnh lý phối hợp    70
4.1.4.    Đặc điểm chỉ số toàn trạng trước điều trị    71
4.1.5.    Đặc điểm lý do vào viện    71
4.1.6.    Các triệu chứng lâm sàng thường gặp    72
4.1.7.    Đặc điểm hình ảnh    74
4.1.8.    Đặc điểm mô bệnh học    77
4.1.9.    Đặc điểm về đột biến gen EGFR    77
4.2.    Đánh giá kết quả điều trị    78
4.2.1.    Đặc điểm phương pháp điều trị    78
4.2.2.    Đánh giá đáp ứng điều trị    79
4.2.3.    Thời gian sống thêm không tiến triển    81
4.2.4.    Thời gian sống thêm toàn bộ    83
4.3.    Tác dụng không mong muốn    84
4.3.1.    Tác dụng phụ trên da    84
4.3.2.    Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa    86
4.3.3.    Tác dụng phụ trên hệ huyết học    87
4.3.4.    Tác dụng phụ trên gan, thận, phổi    87
KẾT LUẬN    88
KIẾN NGHỊ    89
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn não đột biến EGFR bằng Erlotinib có hoặc không kết hợp xạ trị toàn não

Leave a Comment