KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC [Luận văn bác sĩ nội trú]

Title:  KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Authors:  Lê Văn, Tình
Advisor:  Phan Bá, Hải
Đỗ Văn, Minh
Keywords:  Gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay
Issue Date:  5/1/2026
Abstract:  1. Đặc điểm lâm sàng và X-quang
1.1. Đặc điểm lâm sàng
Tuổi trung bình là 5,74 ± 2,35 bệnh nhân nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn nhất là 12 tuổi.
Bệnh nhân nam chiếm 68,5%, nữ chiếm 31,5%
Nguyên nhân do tai nạn sinh hoạt, ngã chống tay thường gặp nhất chiếm 87%, tai nạn giao thông là 13%. Cơ chế gián tiếp chiếm 83,3%, trực tiếp là 11,1%, cơ chế không rõ là 5,6%.
Đau và sưng nề vùng khuỷu là các triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất sau chấn thương chiếm lần lượt là 92,6% và 77,8%. Biểu hiện mất vận động khớp khuỷu gặp ở đa số các trường hợp đến sớm, 35 trường hợp (64,8%). Hạn chế gấp duỗi khuỷu chiếm tỷ lệ thấp hơn (20,3%), thường gặp ở bệnh nhân đến muộn hơn sau chấn thương.
1.2. Hình ảnh X-quang
Trong tổng số 54 bệnh nhân, có 30 trường hợp gãy độ II chiếm 55,6% và 24 trường hợp gãy độ III chiếm 44,4% theo phân loại của Jakob27.
2. Kết quả điều trị phẫu thuật
Liền vết mổ kỳ đầu: 54/54 bệnh nhân
Kết quả nắn chỉnh trong mổ: 50/54 chiếm 92,6% số ca được nắn chỉnh hoàn toàn hoặc còn di lệch dưới 1mm. 4/64 chiếm 7,4% số ca được nắn chỉnh còn di lệch từ 1 đến 2mm. Các bệnh nhân này đều nằm trong nhóm được phẫu thuật muộn sau 2 đến 3 tuần. Không có bệnh nhân nào di lệch trên 2mm.
Không có bệnh nhân nào bị các biến chứng tổn thương mạch máu hay thần kinh.
* Kết quả sau hơn 6 tháng phẫu thuật
Trong 54 bệnh nhân theo dõi được kết quả xa đạt 100%, với thời gian theo dõi trung bình là 10 ± 2,6 tháng, ngắn nhất là 6 tháng và dài nhất là 14 tháng.
Tình trạng vết mổ: Không có trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ, điểm Vancouver trung bình là 1,11, thấp nhất là 0, cao nhất là 3, không có trường hợp nào sẹo xấu co kéo.
Kết quả theo tiêu chuẩn của Hardacre: 47 bệnh nhân đạt kết quả tốt, chiếm 87%; 6 bệnh nhân đạt kết quả trung bình (11,1%) và 1 bệnh nhân có kết quả kém (1,9%).
URI: 
Appears in Collections: Luận văn bác sĩ nội trú

Chuyên mục: Luận văn bác sĩ nội trú

Nguồn: https://dulieuso.hmu.edu.vn

Leave a Comment