Luận văn thạc sĩ y học Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Trung cấp Y tế Bắc Giang năm 2016.Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tình trạng dinh dưỡng (TTDD) của nhân dân nói chung đã được cải thiện đáng kể. Tuy vậy, vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ trẻ em bị suy dinh dưỡng và người trưởng thành bị thiếu năng lượng trường diễn (CED: Chronic Energy Deficiency), bên cạnh đó là một tỷ lệ đáng kể thừa cân béo phì. Hậu quả của CED ở người trưởng thành là làm giảm khả năng lao động, tăng số ngày nghỉ việc, tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong, … Thừa cân/béo phì là một trong những nguy cơ chính của các bệnh mạn tính không lây như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh sỏi mật, ung thư, … [1].

MÃ TÀI LIỆU

CHYH.2017.01471

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

Thông tin tham khảo

Sinh viên là đối tượng cần được quan tâm khi đề cập đến vấn đề dinh dưỡng và sức khỏe, vì đây là lứa tuổi ở giai đoạn đầu tiên của thời kỳ trưởng thành, độ tuổi mà cơ thể có thể vẫn tiếp tục hoàn thiện và phát triển. Mọi lệch lạc trong dinh dưỡng đều có thể dẫn tới những ảnh hưởng không nhỏ, để lại hậu quả lâu dài cho sức khỏe, thể lực, khả năng học tập và lao động. Mặt khác, độ tuổi này là tuổi sinh sản ở phụ nữ, tình trạng dinh dưỡng, bệnh thiếu máu, thiếu vitamin A ảnh hưởng lớn đến chất lượng thai nhi. Hậu quả của dinh dưỡng không hợp lý ở giai đoạn này không chỉ ảnh hưởng đến một con người mà còn có thể để lại hậu quả cho cả thế hệ mai sau. Nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế đã chứng minh, tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ trước khi mang thai có ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng của con, các bà mẹ có cân nặng thấp, chiều cao thấp, thiếu năng lượng trường diễn thì con có nguy cơ nhẹ cân, nhỏ bé hơn con của các bà mẹ có tình trạng dinh dưỡng bình thường [2].
Do đó, hơn ai hết, đối tượng sinh viên rất cần được trang bị một nền tảng về kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng tốt để có một tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe tối ưu. Thời gian học tập tại trường là giai đoạn “thời gian vàng” để sinh viên có thể học và cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành về dinh dưỡng [3]. Điều này càng quan trọng hơn đối với nhóm sinh viên/học sinh ngành y bởi học sinh sau khi tốt nghiệp sẽ tham gia trực tiếp vào hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu liên quan đến dinh dưỡng. Kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) và tình trạng dinh dưỡng ở đối tượng này không chỉ tác động đến cuộc sống, thực hành nghề nghiệp của chính các em mà còn tác động tới cả gia đình, cộng đồng, xã hội.
Trên thế giới, nhiều nghiên cứu KAP về dinh dưỡng đã được thực hiện với nhiều cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, các kết quả thường khó so sánh vì sự không tương đồng trong thiết kế nghiên cứu và cách xác định, đo lường kiến thức, thái độ, thực hành. Nhằm chuẩn hóa các nghiên cứu về lĩnh vực này, Tổ chức Thực phẩm và Nông nghiệp Quốc tế (FAO) năm 2014 đã đưa ra tài liệu hướng dẫn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về dinh dưỡng [4].
Tại Việt Nam, cho đến nay vẫn còn ít các nghiên cứu về KAP dinh dưỡng áp dụng phương pháp của FAO-2014 và chưa có nghiên cứu KAP dinh dưỡng nào thực hiện theo bộ công cụ này trên đối tượng sinh viên.
Tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang hiện cũng chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về KAP dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của học sinh. Do đó, nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Trung cấp Y tế Bắc Giang năm 2016” sẽ được tiến hành với hai mục tiêu cụ thể sau:
1. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng của học sinh trường Trung cấp Y tế Bắc Giang năm 2016.
2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Trung cấp Y tế Bắc Giang năm 2016.
MỤC LỤC Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Trung cấp Y tế Bắc Giang năm 2016

Trang
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Kiến thức, thái độ, thực hành về dinh dưỡng 3
1.1.1. Khái niệm và phương pháp đánh giá 3
1.1.2. Các nghiên cứu KAP về dinh dưỡng trên thế giới và Việt Nam 7
1.1.2.1. Các nghiên cứu KAP dinh dưỡng trên thế giới 7
1.1.2.2. Các nghiên cứu KAP dinh dưỡng tại Việt Nam 11
1.2. Tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành 12
1.2.1. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng 12
1.2.2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành 13
1.2.2.1. Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 13
1.2.2.2. Nhận định tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành. 14
1.2.3. Các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng trên thế giới và Việt Nam 17
1.2.3.1. Nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành 17
1.2.3.2. Tình hình nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng trên sinh viên 19
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu 22
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 22
2.3.2. Các biến số và chỉ số cho nghiên cứu 22
2.3.3. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 23
2.3.4. Kỹ thuật, công cụ thu thập thông tin và cách nhận định, đánh giá 24
2.3.5. Xử lý và phân tích số liệu 28
2.4. Sai số và cách khắc phục 28
2.5. Đạo đức trong nghiên cứu 29
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 30
3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng của học sinh 30
3.2.1. Kiến thức, thái độ, thực hành về các bữa ăn của học sinh 30
3.2.2. Kiến thức, thái độ về thiếu năng lượng trường diễn 33
3.2.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về thiếu vitamin A 34
3.2.4. Kiến thức, thái độ, thực hành về thiếu máu do thiếu sắt 36
3.2.5. Kiến thức, thái độ, thực hành về hướng dẫn chế độ ăn hợp lý 40
3.2.6. Kiến thức, thái độ, thực hành về thừa cân/béo phì 42
3.2.7. Kiến thức, thái độ, thực hành chung về dinh dưỡng 46
3.3. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 49
3.3.1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng 49
3.3.2. Các chỉ số nhân trắc của học sinh 50
3.3.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng CED của học sinh 52
Chương 4. BÀN LUẬN 54
4.1. Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng của học sinh 54
4.1.1. Kiến thức, thái độ, thực hành về các bữa ăn của học sinh 54
4.1.2. Kiến thức, thái độ về thiếu năng lượng trường diễn 56
4.1.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về thiếu vitamin A 57
4.1.4. Kiến thức, thái độ, thực hành về thiếu máu do thiếu sắt 59
4.1.5. Kiến thức, thái độ, thực hành về hướng dẫn chế độ ăn hợp lý 62
4.1.6. Kiến thức, thái độ, thực hành về thừa cân/béo phì 65
4.1.7. Kiến thức, thái độ, thực hành chung về dinh dưỡng 68
4.2. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 71
4.2.1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng 71
4.2.2. Các chỉ số nhân trắc của học sinh 74
4.2.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng CED của học sinh 76
KẾT LUẬN 78
1. Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng của học sinh 78
2. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 79
KHUYẾN NGHỊ 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành và tình trạng dinh dưỡng
Phụ lục 2: Phân loại các đáp án trả lời câu hỏi kiến thức
Phụ lục 3: Cách tính điểm cho các câu hỏi thái độ
Phụ lục 4: Các câu hỏi và cách tính điểm dùng để đánh giá thực hành chung về dinh dưỡng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Y Hà Nội (2012). Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (giáo trình dùng cho đào tạo bác sĩ y học dự phòng), Dự án Nuffic, Hà Nội.
2. Văn Quang Tân (2015). Thực trạng tình trạng dinh dưỡng trước – trong thời kỳ mang thai của bà mẹ và chiều dài, cân nặng của trẻ sơ sinh tại tỉnh Bình Dương năm 2010-2012, Luận án tiến sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng.
3. Dr. Rafia Bano, Dr. Eyad AlShammari, Syeda Bushra Fatima et al (2013). A comparative study of Knowledge, Attitude, Practice of nutrition and non-nutrition student towards a balanced diet in Hail University. IOSR Journal of Nursing and Health Science, 2(3), 29-36.
4. Food and Agriculture Organization of the United Nations (2014). Guidelines for assessing nutrition-related Knowledge, Attitudes and Practices. Rome.
5. Hu SP, Liu JF, Shieh MJ. (1997). Nutrition knowledge, attitudes and practices among senior medical students in Taiwan. J Am Coll Nutr, 16(5),435-438.
6. Ruka Sakamaki, Kenji Toyama, Rie Amamoto et al (2005). Nutritional knowledge, food habits and health attitude of Chinese university students –a cross sectional study. Nutrition Journal, 4(4).
7. Peerkhan Nazni – MSc, MPhil, PhD, PGDY and Srinivasan Vimala – MSc, MPhil (2010). Nutrition Knowledge, Attitude and Practice of College Sportsmen. Asian J Sports Med, 93–100.
8. Mohammad Azizi, Neda Aghaee, Mohsen Ebrahimi et al (2011). Nutrition Knowledge, the attitude and practices of college students. Physical Education and Sport, 9(3), 349–357.
9. M.Razan Elhssan, H.Eman Gamal and G.S.Somiya Mohamed (2013). Nutrition knowledge attitude and practices among students of Ahfad university for women. Indian J.Sci.Res, 4(1), 25–34.
10. Marwan O. Jalambo, Razinah Sharif, Ihab A. Naser et al (2017). Improment in Knowledge, Attitude and Practice of Iron Deficiency Anaemia among Iron-deficient Female Adolescents after Nutritional Educational Intervention. Global Journal of Health Science. Canadian Center of Science and Education. Retrieved from http://dx.doi.org/10.5539/gjhs.v9n7p15.
11. Lê Thị Hương, Nguyễn Thành Quân, Nguyễn Thùy Linh và cộng sự (2012). Tình trạng dinh dưỡng và kiến thức thực hành dinh dưỡng của nữ học sinh phổ thông trung học huyện Bình Lục, Hà Nam. Tạp chí nghiên cứu Y học, 80(3C).
12. Lại Thế Việt Anh (2013). Tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành dinh dưỡng ở học sinh 10-14 tuổi tại 2 trường THCS nội và ngoại thành Hà Nội năm 2012, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
13. Nguyễn Thị Hiếu, Bùi Văn Dũng, Nguyễn Khánh Chi và cộng sự (2016). Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, kiến thức và thực hành về dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất, Trường cao đẳng Y tế Hà Nội, năm 2015. Tạp chí Y học thực hành, 990, 108.
14. Hà Huy Khôi, Lê Thị Hợp (2012). Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
15. P.S. Shetty, W.P.T. James (1994). Body Mass Index – A measure of chronic energy deficiency in adults. FAO Food and Nutrition Paper 56, Rome.
16. World Health Organization Western Pacific Region (2000). The Asia-Pacific perspective: redifining obesity and its treatment. Health communications Australia Pty Limited on behalf of The Steering Committee.
17. Jame W.P., Chunming C., Inoue S. (2002). Appropriate Asian body mass index. Obes Rev, 3(3), 139.
18. Nguyễn Thị Lâm (2003). Thống nhất phương pháp kỹ thuật sử dụng trong đánh giá thừa cân – béo phì của các nhóm tuổi khác nhau. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, (Số 1).
19. Lê Thị Hợp, Huỳnh Nam Phương (2011). Thống nhất phương pháp kỹ thuật sử dụng trong đánh giá thừa cân – béo phì của các nhóm tuổi khác nhau. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, Tập 7(Số 2).
20. Jame W.P., Ferro-Luzzi A., Waterlow J.C. (1998). Definition of chronic energy deficiency in adults. Report of a working party of the International Dietary Energy Consultative Group. Eur J Clin Nutr, 42(12), 969–981.
21. Ferro, Luzzi A et al (1992). A simplified approach of assessment adult chronic energy deficiency. European Journal of Clinical Nutrition, 46.
22. Francois P. (1990). Unpublished report to the Food and Agriculture Organzation of the United Nations.
23. Torun B. et al. (1989). Energy supplementation and work performance summary of INCAP studies. Proceeedings of the XIV International Congress of Nutrition (ICN), Seoul and Tokyo.
24. Latham M.C. (1989). Nutrition and work performance, energy intakes and human wellbeing in Africa. Paper presented at the International Union of Nutritional Sciences, Seoul, Korea.
25. Naidu A.N., Rao N.P. (1994). Body mass index: a measure of the nutritional status in India populations. Eur J Clin Nutr, 48(3), 131–140.
26. Adeyemo A., Luke A., Cooper R., et al (2003). A genome – wide scan for body mass index among Nigerian families. Obes Res, 11(2), 266–273.
27. Jame W.P. (2008). WHO recognition of the global obesity epidemic. Int J Obes (Lond), 32(7), 120–126.
28. Lenz M., Richter T., Muhlhauser I. (2009). The morbidity and mortality associated with overweight and obesity in adulthood: a systematic review. Dtsch Arztebl Int, 106(40), 641–648.
29. Heymsfied S. B., Cefalu W.T. (2013). Does body mass index adequately convey a patient$#39; s mortality risk?. JAMA, 309(1), 87–88.
30. Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2001). Dự án Việt Nam – Hà Lan, Cải thiện TTDD của người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
31. Chhabra P, Grover VL, Aggarưal K, et al (2006). Nutritional status and Blood Pressure of Medical students in Delhi. Ind J Comn Med, 31(248), 51.
32. Allam A.R., Taha I.M., Al-Nozha O.M., et al (2011). Nutritional and health status of medical students at a university in Northwestern Saudi Arabia. Saudi Med J, 33(12), 1296–1303.
33. Carpenter C.L., Yan E., Chen S., et al (2013). Body Fat and Body Mass Index among a Multiethnic Sample of College-Age Men and Women. Journal of Obesity, 7.
34. Gropper S. S., Simmons K. P., Connell L.J., et al (2012). Changes in body weight, composition, and shape: a 4-year study of college students. Appl Physiol Nutr Metab, 37(6), 1118–1123.
35. Nguyễn Minh Tuấn, Hoàng Khải Lập (2005). Tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống của sinh viên nội trú Trường Đại học Y Thái Nguyên trong giai đoạn mới. Tạp chí Y học thực hành, 505(3), 96–99.
36. Hoàng Thu Soan, Nguyễn Văn Tư, Trịnh Xuân Đàn (2007). Một số đặc điểm về hình thái thể lực và dinh dưỡng của sinh viên Trường ĐH Y khoa Thái Nguyên. Tạp chí sinh lý học, 11(1), 42–46.
37. Phạm Văn Phú (2011). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở sinh viên năm thứ nhất Đại học Y Hà Nội. Tạp chí nghiên cứu y học, 74(3).
38. Ninh Thị Nhung, Phạm Thị Hòa (2013). Tình trạng dinh dưỡng của sinh viên hệ chính quy tại hai trường đại học, trung cấp tỉnh Nam Định năm 2012. Tạp chí Y học thực hành, Số 5.
39. Nguyễn Duy Tân, Tô Thành Thắng, Vũ Thị Thanh Đào (2013). Khảo sát và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của sinh viên trường Đại học An Giang thông qua khẩu phần ăn. Tạp chí DD&TP, Tập 9.
40. Nguyễn Thị Đan Thanh (2014). Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần của sinh viên Y1 và Y4 Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2014, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
41. Bùi Thị Thúy Quyên (2011). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của sinh viên Y2 Trường Đại học Y Hà Nội – năm 2011, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Đại học Y Hà Nội.
42. Nguyễn Thị Mai (2011). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của sinh viên trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương năm 2011, Luận văn thạc sỹ, Đại học Y Hà Nội.
43. Nguyễn Xuân Ninh (2005). Vitamin và chất khoáng từ vai trò sinh học đến phòng và điều trị bệnh, Nhà xuất bản Y học.
44. Pham Duy Tường (2013). Dinh dưỡng và một số vấn đề sức khỏe cộng đồng, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
45. Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2010). Tổng điều tra dinh dưỡng 2009-2010, Nhà xuất bản Y học.
46. Hà Huy Khôi, Từ Giấy (2003). Dinh dưỡng hợp lý và sức khỏe, Nhà xuất bản Y học.
47. Jeanette Andrade and Juan Andrade, University of Illinois at Urbana Champaign (2016). Methods for Teaching and Evaluating Food-Based Dietary Guidelines. Available at: https://agrilinks.org/sites/default/files/resource/files/ING%20TN%20(2016_10%20)%20FBDG%20-%20Teach%20and%20Evaluate%20%20(Andrade,%20Andrade).pdf
48. Trần Thị Xuân Ngọc (2012). Thực trạng và hiệu quả can thiệp thừa cân, béo phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em từ 6 đến 14 tuổi tại Hà Nội, Luận án tiến sỹ Dinh dưỡng, Viện Dinh Dưỡng, Hà Nội.
49. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Dinh dưỡng lâm sàng – tiết chế (Giáo trình dành cho cử nhân dinh dưỡng), Nhà xuất bản Y học.
50. Viện Dinh dưỡng (2015). Số liệu thống kê về tình trạng dinh dưỡng trẻ em, , xem 7/6/2017.

Comments

  1. phạm thị hiểu

    mình muốn có bài :”Luận văn thạc sĩ y học Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Trung cấp Y tế Bắc Giang năm 2016″
    mmax tài liệu: CHYH.2017.01471

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *