Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền trong tái tạo dương vật sau cắt bỏ ung thư

Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền trong tái tạo dương vật sau cắt bỏ ung thư

Luận án Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền trong tái tạo dương vật sau cắt bỏ ung thư.Dương vật là một bộ phận rất quan trọng trong đời sống con người. Khuyết dương vật đàn ông gặp rất nhiều trở ngại trong cuộc sống, ảnh hưởng đến chức năng tiết niệu, tình dục, sinh sản và tâm lý.


Dương vật có thể bị khuyết do nhiều nguyên nhân như chấn thương, bỏng, tai nạn sinh hoạt, tai nạn giao thông, tự cắt dương vật ở bệnh nhân tâm thần… Tuy nhiên, nguyên nhân gây khuyết dương vật hay gặp là ung thư. Phương pháp điều trị ung thư dương vật hiệu quả nhất là phẫu thuật cắt cụt một phần hay toàn bộ dương vật [1],[2]. Khuyết dương vật gây tổn thất nặng về tâm lý và sinh lý của người bệnh. Do đó tái tạo dương vật để phục hồi chức năng, thẩm mỹ và tâm lý là rất quan trọng.
Có nhiều phương pháp tái tạo dương vật. Tái tạo dương vật bằng vạt da trụ thì mất qúa nhiều thời gian vì phải qua nhiều giai đoạn trung gian [3],[4]. Tái tạo dương vật bằng vạt từ xa có nối mạch vi phẫu như vạt cẳng tay quay, vạt bả bên bả.cần phẫu thuật viên có kinh nghiệm và các phương tiện đặc biệt [5],[6],[7],[8]. Tái tạo dương vật bằng vạt lân cận như vạt trên mu, vạt mạch xuyên thượng vị sâu dưới (VMXTVSD) thì lớp mỡ quá dày và có nhiều biến chứng như hẹp niệu đạo, hoại tử vạt [9],[10]. Vạt bẹn không sử dụng được vì cuống mạch thường bị cắt đứt trong lúc vét hạch.
Vạt đùi trước ngoài (ĐTN) cung cấp chất liệu phong phú, cuống mạch đủ dài, nằm gần dương vật, nhưng lại xa vùng điều trị ung thư nên không bị ảnh hưởng bởi phẫu thuật điều trị ung thư dương vật và xạ trị. Mặc dù trên thế giới loại vạt này mới được áp dụng để tái tạo dương vật với số lượng không lớn (các báo nhiều nhất là 14 ca lâm sàng) [11],[12],[13],[14], nhưng nó đã mở ra một hướng mới đầy tiềm năng trong tái tạo dương vật.
Ở Việt Nam, kết quả sử dụng vạt này để tái tạo dương vật cũng chưa được công bố. Nên việc xác định vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền có thích hợp để tái tạo dương vật cho người Việt Nam hay không đang là vấn đề cần được xem xét.
Để giải quyết vấn đề trên và để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư dương vật, góp phần vào việc nghiên cứu tái tạo dương vật, chúng tôi triển khai thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền trong tái tạo dương vật sau cắt bỏ ung thư” nhằm mục tiêu.
1.    Đề xuất quy trình phẫu thuật tái tạo dương vật bằng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền.
2.    Đánh giá kết quả tái tạo dương vật bằng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền sau phẫu thuật điều trị ung thư để xác định ưu nhược điểm của kỹ thuật. 
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN ÁN Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền trong tái tạo dương vật sau cắt bỏ ung thư
1.    Phạm Cao Kiêm, Nguyễn Bắc Hùng (2015). Sức sống của vạt đùi
trước ngoài cuống mạch liền trong tái tạo dương vật do ung thư. Tạp chí nghiên cứu Y học, 93(1), 109 – 117.
2.    Phạm Cao Kiêm, Nguyễn Bắc Hùng (2015). Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật tái tạo dương vật bằng vạt đùi trước ngoài. Tạp chí Y học Việt Nam, Số đặc biệt, 245 – 250.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    Đoàn Hữu Nghị (2001). Ung thư dương vật. Bài giảng ung thư dương vật. Bộ môn Ung thư Trường Đại học Y Hà Nội, 200 – 205.
2.    Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Hoàng Minh (2010). Ung thư dương vật. Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y Học, 427 – 436.
3.    Nguyễn Huy Phan (1976). Về một kỹ thuật tạo hình dương vật mới. Thông tin Y học Quân sự, 28, 22 – 23.
4.    Alireza Babaei, Mohammad Reza Safarinejad, Farhat Farrokhi at al (2010). Penile Reconstruction Evaluation of the Most Accepted Techniques. Urology Journal, 7(2), 71-78.
5.    Colin Song, Manzhi Wong, Chin Ho Wong at al (2011). Modifications of the radial forearm flap phalloplasty for female-to-male gender reassignment. J reconstr microsurg, 27, 115 -120.
6.    Giulio Garaffa, Raheem AA, Nim A. Christopher at al (2009). Total phallic reconstruction after penile amputation for carcinoma. BJU Iternational, 104, 852 – 856.
7.    Sengezer M, Ozturk S, Deveci M at al (2004). Long-term follow-up of total penile reconstruction with sensate osteocutaneous free fibula flap in 18 biological male patients. Plast Reconstr Surg, 114(2), 439 – 450.
8.    Yang M; Zhao M; Li S at al (2007). Penile reconstruction by the free scapular flap and malleable penis prosthesis. Ann PlastSurg., 59(1), 95 -101.
9.    Carlo Bettocchi, Ralph DJ, John P. Pryor (2005). Pedicle pubic phalloplasty in females with gender dysphoria. BJU International, 95, 120 -124.
10.    Hu. Z.Q, Hyakusoku H, Gao. J.H at al (2005). Penis reconstruction using three different operative methods. British Journal of Plastic Surgery, 58, 487- 492.
11.    Felici N, A. Felici (2006). A new phalloplasty technique: the free anterolateral thigh flap phalloplasty. J Plast Reconstr Aesthet Surg, 59(2), 153 – 157.
12.    Mutaf M, Isik D, Bulut O at al (2006). A true one-stage nonmicrosurgical technique for total phallic reconstruction. Ann Plast Surg., 57(1), 100 – 106.
13.    Mohan Krishna, Parvati Ramani, Sri Krishna at al (2006. Anterolateral thigh flap for phalloplasty – Gandhi Hospital technique: An innovative method. Indian J Plast Surg, 39(1), 85-87.
14.    Mamoon Rashid, Aslam A, Saleem Malik at al (2011). Clinical applications of the pedicled anterolateral thigh flap in penile reconstruction. Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery, 64(8), 1075 -1081.
15.    Mondaini. N, Ponchietti R, Gontero. P at al (2002). Penile length is normal in most men seeking penile lengthening procedures. International Journal of Impotence Research, 14, 283 – 286.
16.    Ponchietti R, Mondaini N, Bonafes M at al (2001). Penile length and circumference: a study on 3,300 young Italian males. Eur Urol. Feb, 39(2), 183 – 186.
17.    Wessells H, Lue TF, McAninch JW (1996). Penile length in the flaccid and erect states: guidelines for penile augmentation. J Urol, 15(6), 995 – 997.
18.    Promodu K, Shanmughadas KV, Bhat S at al (2007). Penile length and circumference: an Indian study. Int J Impot Res, 19(6), 558 – 63.
19.    Awwad Z, Abu-Hijleh M, Basri S at al (2005). Penile measurements in normal adult Jordanians and in patients with erectile dysfunction. Int J Impot Res., 17(2), 191- 195.
20.    Kevan R. Wylie, Ian Eardley (2007). Penile size and the „small penis syndrome. Journal complication © BJUInternationa, 99, 1449 – 1455.
21.    Nguyễn Quang Quyền (1997). Cơ quan sinh dục nam. Bài giảng giải phẫu học, tập II, 6, 239 – 250.
22.    Moria E. Dwyer, Christopher J. Salgado, Deborah J. Lightler (2011). Normal penile, Scrotal, and perineal anatomy with reconstructive considerations. Semin Plast Surg, 25, 179 – 188.
23.    Nayak SR, Kumar SJ, Krishnamurthy A at al (2006). Unusual origin of dorsal nerve of penis and abnormal formation of pudendal nerve – Clinical significance. Annals of Anatomy – Anatomischer Anzeiger, 188(6), 565-566.
24.    Keith L. Moore, Arthur F. Dalley, Anne M.R.Agur (2010). Penis. Clinical oriented anatomy, 6, 546 – 556.
25.    Bùi Mạnh Hà (2001). Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học ung thư dương vật và đánh giá kết quả sống 5 năm sau điều trị phẫu thuật, Luận án tiến sĩ Y học, Học viện Quân Y 103.
26.    Fouad R. Kandeel, Vivien K.T. Koussa, Ronald S. Swerdloff (2001). Male sexual function and Its disorders: Physiology, Pathophysiology, Clinical investigation, and treatment. Endocr. Rev., 22, 342 – 388.
27.    Trần Đăng Khoa (2013). Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch mũ đùi ngoài trên người Việt trưởng thành, Luận án tiến sĩ Y học, Học viện Quân Y.
28.    Nguyễn Quang Quyền (1997). Vùng đùi trước. Bài giảng giải phẫu học, tập II, 166 -181.
29.    Trần Đăng Khoa, Trần Thiết Sơn, Phạm Đăng Diệu và cộng sự (2010). Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu ứng dụng động mạch mũ đùi ngoài trên người Việt Nam. YHoc TP. Ho Chi Minh. 14(2), 163 – 173.
30.    Yasuaki Murata, Kazuhisa Takahashi, Masatsune Yamagata at al (2000). The Anatomy of the Lateral Femoral Cutaneous Nerve, with Special Reference to the Harvesting of Iliac Bone Graft. J Bone Joint Surg Am, 82(5), 746 – 747.
31.    Biswabina Ray, A.S. D’Souza, Brijesh Kumar at al (2010). Variations in the Course and Microanatomical Study of the Lateral Femoral Cutaneous Nerve and Its Clinical Importance. Clinical Anatomy, 23, 978 – 984.
32.    Andres A. Maldonado, Jose Garcia-Dominguez, Carmen Gonzalez¬Hidalgo at al (2015). Anteromedial thigh perforator flap to cover the inguinal region in a crossover femorofemoral bypass. Cas Rep Plast Surg HandSurg., 2(2), 34 – 36.
33.    Hung-chi Chen, Yueh-bih Tang (2003). Anterolateral thigh flap: an ideal
soft tissue flap. Clinics in Plastic Surgery, 30(3), 383 – 401.
34.    Shyh Juo Shieh, Chiu HY, Yau JC at al (2000). Free ALT flap for reconstruction of head ND neck defects following cancer ablation. Plastic & Reconstructive Surgery, 105(7), 2349 – 2357.
35.    Andreas I. Gravvanis, D.A.T., Dimitrios Karaktsos at al (2006). Application of the pedicled anterolateral thigh flap to defects from the pelvic to the knee. Microsurgery, 26, 432 – 438.
36.    Nguyễn Tài Sơn (2006). Nhân 7 trường hợp tạo hình khuyết hổng lớn vùng hàm mặt sau cắt ung thư. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 1(2), 87 – 92.
37.    Nguyễn Tài Sơn (2005). Vạt da cân trước ngoài đùi trong tạo hình khuyết hổng phần mềm vùng hàm mặt. Tạp chí Y học Việt Nam, 6, 8 – 13.
38.    Trần Thiết Sơn (2011). Ứng dụng kỹ thuật vi phẫu tích trong phẫu thuật tạo hình. Tạp chí nghiên cứu Y Học, 77(6), 1 – 6.
39.    Trần Thiết Sơn, Trần Đăng Khoa (2011). Phân bố các mạch xuyên da từ động mạch mũ đùi ngoài ở vùng đùi trước ngoài. Tạp chí nghiên cứu Y học, 77(6), 84 – 89.
40.    Lê Diệp Linh (2011). Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài trong điều trị khuyết rộng phần mềm vùng cổ mặt. Luận án tiến sĩ Y học. Viện Nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108.
41.    Hoàng Văn Hồng (2012). Đánh giá kết quả sử dụng vạt đùi trước ngoài tự do trong tạo hình bàn tay, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Hà Nội.
42.    Ngô Thái Hưng (2015). Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng vạt ĐTN trong diều trị khuyết hổng vùng cẳng – bàn chân, Luận án tiến sĩ Y học, Viện nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108.
43.    Naohiro Kimura, Kaneshige Satoh, Toshiaki Hasumi at al (2001). Clinical application of the free thin anterolateral thigh in 31 consecutive patients. Plastic and reconstructive surgery, 108(51), 1197 – 1206.
44.    Trần Thiết Sơn (2011). Chiều thứ tư của vạt da cân và ứng dụng trong phẫu thuật tạo hình. Tạp chí nghiên cứu Y Học, 77(6), 135 – 140.
45.    Zhong Chen, Chun Zhang, Jie Lao at al (2008). An nterolateral thigh flap based on the superior cutaneous perforator artery: an anatomic study and case reports. Microsurgery, 27, 160 -165.
46.    Kavita Malhotra, Timothy S. Lian, Vinaya Chakradeo (2008). Vascular anatomy of anterolateral thigh flap. Laryngoscope, 118, 589 – 592.
47.    Zhao Yu, Qiao Qun, Liu Zhifei at al (2002). Alternative Method to Improve the Repair of the Donor Site of the Anterolateral Thigh Flap. Annals of Plastic Surgery, 49(6), 593 – 598.
48.    Sung-Weon Choi; Park Joo-Yong; Hur Mi-Sun at al (2007). An Anatomic Assessment on Perforators of the Lateral Circumflex Femoral Artery for Anterolateral Thigh Flap. The Journal of Craniofacial Surgery, 18(4), 866 – 871.
49.    Kimata Yoshihiro, Uchiyama K, Kiyotaka at al (1998). Anatomic Variations and Technical Problems of the Anterolateral Thigh Flap: A Report of 74 Cases. Plastic & Reconstructive Surgery, 102(5), 1517 – 1523.
50.    Alkureishia L.W.T, Shaw-Dunn J., Ross G.L (2003). Effects of thinning the anterolateral thigh flap on the blood supply to the skin. An international Journal of reconstruction, 56(4), 401- 408.
51.    Trần Ngọc Anh, Trần Đăng Khoa (2012). Đặc điểm giải phẫu nhánh xuống động mạch mũ đùi ngoài người Việt Nam. Tạp chí Y – Dược học quân sự, 2, 49 – 55.
52.    Phạm Thị Việt Dung (2008). Đánh giá kết quả sử dụng vạt đùi trước ngoài, Luận văn tốt nghiệp BSNT, Đại học Y Hà Nội.
53.    Trần Quốc Hòa (2009). Nghiên cứu giải phau mạch máu của vạt đùi trước ngoài, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
54.    Nguyễn Huy Phan (1999). Vạt da trước – ngoài đùi. Kỹ thuật vi phẫu mạch máu – thần kinh: thực nghiệm và ứng dụng lâm sàng, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 343 – 345.
55.    Tanvaa Tansatit, Samang Wanidchaphloi, Pasinee Sanguansit (2008). The anatomy of the lateral circumflex femoral artery in anterolateral thigh flap. Journal of the Medical Association of Thailand Chotmaihet thangphaet, 91(9), 1404 – 1409.
56.    Warren M. Rozen, Ashton MW, Wei-Ren Pan at al (2009). Anatomical variations in the harvest of anterolateral thigh flap perforators: cadaveric and clinical study. Microsurgery, 29, 16 – 23.
57.    Chin-Ho Wong, Fu – Chan Wei (2010). Anterolateral thigh flap. Head and Neck, 32, 529 – 540.
58.    Trần Bảo Khánh, Trần Thiết Sơn (2011). Đặc điểm giải phẫu các nhánh xuyên và vòng nối trên gối từ nhánh xuống của động mạch mũ đùi ngoài. Tạp chí nghiên cứu Y học, 77(6), 90 – 94.
59.    Shangkang Luo, Wassim Raffoul, Jinhui Luo at al (1999). Anterolateral thigh flap: a review of 168 cases. Microsurgery, 19, 232 – 238.
60.    Wei FC1, Jain V, Celik N at al (2002). Have we found an ideal soft- tissue flap? An experience with 672 anterolateral thigh flaps. Plast Reconstr Surg, 109(7), 2219 – 2226.
61.    Nguyễn Tài Sơn (2006). Tính linh hoạt của vạt da cân trước ngoài đùi trong tạo hình khuyết hổng phần mềm vùng cổ mặt. Tạp Y Dược học Quân sự, 2, 104 – 109.
62.    Peirong Yu (2004). Characteristics of the anterolateral thigh flap in a western population and its application in head and neck reconstruction. Head and Neck, 26, 759 – 769.
63.    Abdel – Hamid Abdel – Khalek, Abdul-Mohsen Allam, Amgad Hendy at al (2003). Clinical Evaluation of Free Anterolateral Thigh Flap in the Reconstruction of Major Soft Tissue Defects in the Leg and Foot. Egypt. J. Plast. Reconstr. Surg., 27(2), 173 – 180.
64.    Ching-Hua Hsieh, Johnson Chia-Shen Yang, Chien-Chang Chen at al (2009). Alternative reconstructive choices for anterolateral thigh flap dissection in cases in which no sizable skin perforator is avalable. Head and Neck, 31, 571-575.
65.    Lyons A.J. (2006). Perforrator flap in head and neck surgery. International journal of oral and maxillofacial surgery, 35(3), 199 – 207.
66.    Koshima I, Fukuda H, Yamamoto H (1993). Free anterolateral thigh flaps for reconstruction of head and neck defects. Plast Reconstr Surg, 92, 421- 430.
67.    Kimata Yoshihiro, Uchiyama Kiyotaka, Ebihara Satoshi at al (2000). ALT flap donor-site complications and morbidity. Platic and reconstructive surgery, 106(3), 584 – 589.
68.    Nakayama B, Hyodo I, Hasegawa Y at al (2004). Role of the anterolateral thigh flap in head and neck reconstruction: advantages of moderate skin and subcutaneous thickness. J Reconstr Microsurg, 18(3), 141- 146.
69.    Phạm Cao Kiêm (2012). Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy dương vật, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
70.    Palminteri E, Berdondini E, Lazzeri M at al (2007). Resurfacing and reconstruction of the glans penis. Eur Urol., 52(3), 893 – 898.
71.    Davis JW, Schellhammer PF (2001). Glansectomy: an alternative surgical treatment for Buschke-Lowenstein tumours of the penis. BJU Int., 88(6), 647.
72.    Hatzichristou DG, Apostolidis A, Tzortzis V at al (2001). Glansectomy: an alternative surgical treatment for Buschke-Lowenstein tumors of the penis. Urology, 57(5), 966 – 969.
73.    Korets R, Koppie TM, Snyder ME at al (2007). Partial penectomy for patients with squamous cell carcinoma of the penis: the Memorial Sloan-Kettering experience. Ann Surg Oncol., 14(12), 3614 – 3619.
74.    Smith Y, Paul Hadway, Biedrzycki O at al (2007). Reconstructive surgery for invasive squamous carcinoma of the glans penis. Eur Urol, 52(4), 1179 – 1185.
75.    Paul K. Hegarty, Roland W. Rees, Nigel C. Borley at al (2008). Contemporary management of penile cancer. BJU International, 102, 928 – 932.
76.    Pizzocaro G, Nicola Nicolai, Milani A (2009). Taxanes in Combination with Cisplatin and Fluorouracil for Advanced Penile Cancer: Preliminary Results. Eur Urol, 55: 546 – 551.
77.    Giulio Garaffa, A.A.R., David John Ralph (2011). Penile Fracture and Penile Reconstruction. Curr Urol Rep, 12, 427-431.
78.    Minu Bajpai (2013). “Bird-Wing” abdominal phalloplasty: A novel surgical technique for penile reconstruction. Journal of Indian Association of Pediatric Surgeons, 18(2), 49 – 52.
79.    Minu Bajpai (2012). Scrotal phalloplasty: A novel surgical technique for aphallia during infancy and childhood by pre-anal anterior coronal approach. Indian Assoc Pediatr Surg, 17(4), 162 – 164.
80.    Perovic S (1995). Phalloplasty in children and adolescents using the extended pedicle island groin flap. J Urol., 154(2), 848 – 853.
81.    Tayfun Akoz, Bulent Erdogan, Metin Gorgu at al (1998). Penile reconstruction in children using a double vascular pedicle composite groin flap. Scand J Urol Nephrol, 32, 225 – 230.
82.    Isao Koshima, Yuzaburo Nanba, Atsushi Nagai at al (2006). Penile reconstruction with bilateral superficial circumflex iliac artery perforator flaps. Journal of reconstructive microsurgery, 22(3), 137 – 142.
83.    Vũ Ngọc Lâm, Nguyễn Trọng Nghĩa (2015). Tạo hình dương vật bằng vạt da mỡ cuống liền mạch xuyên thượng vị dưới: đặc điểm giải phẫu cuống mạch và ứng dụng lâm sàng. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 10(1), 95 – 100.
84.    Nikolaos A. Papadopulos, Juergen Schaff., Edgar Biemer at al (2001). Usefulness of free senate osteofasciocutaneous forearm an fibula flaps for neophallus construction. Journal of reconstructive microsurgery, 17(6), 407- 412
85.    Miroslav L. Djordjevic, Marko Bumbasirevic, Petar M. Vukovic at al (2006). Musculocutaneous latissimus dorsi free transfer flap for total phalloplasty in childrend. Journal ofpadiatric urology, 2, 333 – 339.
86.    Sava V. Perovic, Rados Djinovic, Marko Bumbasirevic at al (2007). Total phalloplasty using a musculocutaneous latissimus dorsi flap. BJU International, 100, 899 – 905..
87.    Nguyễn Huy Phan, Nguyễn Bắc Hùng (1992). Tạo hình dương vật trong một thì mổ. Phẫu thuật tạo hình, 1, 21 – 25.
88.    Nguyễn Tài Sơn (2008). Kết quả tạo hình dương vật bằng vạt da cân cẳng tay quay. Tạp chí YDược học Quân sự, 33(1), 126 – 132.
89.    Vũ Ngọc Lâm, Nguyễn Quang Đức, Phạm Ngọc Minh (2013). Một số đặc điểm giải phẫu bó mạch thượng vị sâu dưới ở nam giới và ứng dụng trong tạo hình dương vật một thì. Tạp chí YDược lâm sàng 108, Hội nghị khoa học Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2013, 241 – 248.
90.    Zayed E, Hendy A., El-Melegy (2004). A news technique for phalloplasty. Egypt, J. Plast. Reconstr. Surg, 28(2), 81- 87.
91.    Rubino. C, Figus A, Dessy. L.A at al (2008). Innervated island pedicled anterolateral thigh flap for neo-phallic reconstruction in female-to-male transsexuals. Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery, 20, 1 – 5.
92.    Descamps M.J.L., Hayes P.M., Don A. Hudson (2007). Phalloplasty in complete aphallia: pedicled anterolateral thigh flap. Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery, 62, 51- 54.
93.    Gordon K. Lee, A.F.L., Erin T. Bir (2009). A novel single-flap technique for total penile reconstruction: the pedicled anterolateral thigh flap. Plastic and Reconstructive Surgery, 24(1), 163 -166.
94.    Shane D. Morrison, Son Ji, Johanna Kirby at al (2014). Modification of the Tube-in-Tube Pedicled Anterolateral Thigh Flap for Total Phalloplasty The Mushroom Flap. Ann Plast Surg., 72, 22 – 26.
95.    Trần Thiết Sơn (2016). Xu huớng mới trong phẫu thuật tạo hình duơng vật. Hội nghị phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ Toàn Quốc lần thứ VI, ngày 30/9 – 01/10/2016.
96.    Tsukino A, Kurachi K, Inamiya T at al (2004). Preoperative color Doppler assessment in planning of anterolateral thigh flaps. Plast Reconstr Surg., 113(1), 241 – 246.
97.    Sinove Y1, Kyriopoulos E,, Ceulemans P at al (2013). Preoperative planning of a pedicled anterolateral thigh (ALT) flap for penile reconstruction with the multidetector CT scan. Handchir Mikrochir Plast Chir, 45(4), 217 – 222.
98.    Kenjiro Hasegawa, Yuzaburo Namba, Yoshihiro Kimata (2013). Phalloplasty with an Innervated Island Pedicled Anterolateral Thigh Flap in a Female-to-Male Transsexual. Acta Med. Okayama, 67(5), 325 – 331.
99.    Nebojsa Rajacic, Gang R, Krishnan. J (2001). Versatility of the free anterolateral thigh flap: clinical experience in a series of 20 patients. European Journal of Plastic Surgery, 24(4), 162 – 168.
100.    Wen Guei Yang, Chiang Yuan Cheng, Fu Chan Wei (2006). Thin Anterolateral Thigh Perforator Flaps Using Modified Perforator Microdissection and Clinical Application for Foot Resurfacing. Plast Reconstr Surg., 117(3), 1004 – 1008.
101.    Giulio Garaffa, David J Ralph, Nim Christopher (2009). Total urethral construction with the radial artery-based forearm free flap in the transsexual. BJU International, 106, 1206 – 1210.
102.    S. Parkash, N. Ananthakrishnan, P. Roy (1986). Refashioning of phallus stumps and phalloplasty in the treatment of carcinoma of the penis. Br. J. Surg, 73, 902 – 905.
103.    Satya Parkash and C. J. Reddy (1988). Dartos – based scrotal myocutaneous flaps: their place in regional reconstructions. Aust. N.Z. J. Surg, 58, 57 – 61.
104.    Võ Văn Châu (1994). Các kỹ thuật căn bản khâu nối thần kinh. Vi phẫu thuật kỹ thuật thực nghiệm căn bản, Hội Y Duợc học TP. Hồ Chí Minh, 42 – 51.
105 Mokhless IA, Hussein M. Abdeldaeim, Rahman A at al (2010). Penile advancement and lengthening for the management of post-circumcision traumatic short penis in adolescents. Urology, 76(6), 1483 – 1487.
106.    Yener Demirtas, Nuray Ozturk, Osman Kelahmetoglu at al (2008). Glans Penis Reconstruction with the Pedicled Deep Inferior Epigastric Artery Perforator Flap. JReconstr Microsurg, 24, 323 – 326.
107.    Petros K. Spyriounis, N.I. Karmiris (2011). Partial penile reconstruction following fat augmentation with anterolateral thigh perforator flap. Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery, 20, 1 – 3.
108.    Nicolaas Lumen, Stanislas Monstrey, Gennaro Selvaggi at al (2008). Phalloplasty: A valuable treatment for males with penile insufficiency.
Urology Journal, 71, 272 – 277.
109.    Kevan R. Wylie, Ian Eardley (2007). Penile size and the „small penis syndrome. BJU International, 99, 1449 – 1455.
110.    Nguyễn Tấn Gi Trọng (1975). Hằng số hình thái học người lớn. Hằng số sinh học người Việt Nam, Nhà xuất bản Y Học, 41.
111.    Lynn McNicoll (2008). Issues of Sexuality In the Elderly. Geriatrics for the practicing physician, 91(10), 321 – 322.
112.    Rotermann, M. (2012). Sexual behaviour and condom use of 15- to 24 – year-olds in 2003 and 2009/2010. Health Reports, 23(1), 1 – 5.
113.    Michelle Rotermann (2008). Trends in teen sexual behaviour and condom use. Health Reports, 19(3), 1 – 5.
114.    Quỹ Dân số Liên hiệp quốc tại Việt Nam (2015). Báo cáo Quốc gia về thanh niên Việt Nam. Bộ Nội Vụ, 1 – 88.
115.    Burgers JK, Badalament RA, Drago JR (1992). Penile cancer Clinical presentation, diagnosis, and staging. Urol Clin North Am, 19(2), 247 – 256.
116.    Romero FR, Romero KR, Mattos MA at al (2005). Sexual function after partial penectomy for penile cancer. Urology, 66(6), 1292 – 1295.
117.    Jorg Dabernig, Odhran P. Shelley, Guiseppe Cuccia at al (2007). Urethral Reconstruction Using the Radial Forearm Free Flap: Experience in Oncologic Cases and Gender Reassignment. European urology, 52, 547 – 554.
118.    Nikolaos A. Papadopulos, Juergen Schaff, Edgar Biemer at al (2001). Usefulness of free, senate osteofasciocutaneous forearm an fibula flaps for neophallus construction. Journal of reconstructive microsurgery, 17(6), 407 – 412.
119.    Giulio Garaffa, Amr Abdel Raheem, David John Ralph (2011). An update on penile reconstruction. Asian Journal of Andrology, 13, 391 – 394.
120.    Giulio Garaffa, Salvatore Sansalone, David J Ralph (2013). Penile reconstruction. Asian Journal of Andrology, 15, 16 – 19.
121.    Mamoon Rashid, Muhammad Sarmad Tamimy (2013). Phalloplasty: The dream and the reality. Indian Journal of Plastic Surgery, 46(2), 283 – 293.
122.    Samuel Golpanian, Kenneth A Guler, Ling Tao at al (2016). Phalloplasty and Urethral (Re)construction: A Chronological Timeline.
Anaplastology, 5(2), 1 – 8.
123.    Albert Leriche, Marc-Olivier Timsit, Nicolas Morel-Journel at al (2008). Long-term outcome of forearm flee-flap phalloplasty in the treatment of transsexualism. BJU International, 101, 1297 – 1300.
124.    Holzbach T, Giunta RE, Machens HG at al (2011). Phalloplasty with Pedicled Anterolateral Thigh Flap (“ALT-Flap”). Handchir Mikrochir Plast Chir, 43, 227 – 231.
 ĐẶT VẤN ĐỀ    1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1.    MỘT SỐ VẤN ĐỀ GIẢI PHẪU, SINH LÝ    3
1.1.1.    Giải phẫu, sinh lý dương vật    3
1.1.2.    Giải phẫu mạch máu – thần kinh vùng đùi trước ngoài    7
1.1.3.    Giải phẫu vạt đùi trước ngoài    8
1.2.    UNG THƯ TẾ BÀO VẢY DƯƠNG VẬT    17
1.2.1.    Đặc điểm lâm sàng ung thư dương vật    17
1.2.2.    Đặc điểm cận lâm sàng    17
1.2.3.    Vấn đề chẩn đoán    17
1.2.4.    Các phương pháp điều trị    18
1.3.    CÁC VẠT DA DÙNG ĐỂ PHẪU THUẬT TÁI TẠO DƯƠNG VẬT 19
1.3.1.    Vạt ngẫu nhiên    19
1.3.2.    Vạt trục mạch    20
1.4.    PHẪU THUẬT TÁI TẠO DƯƠNG VẬT BẰNG VẠT ĐTN    24
1.4.1.    Lịch sử phẫu thuật tái tạo dương vật bằng vạt ĐTN    24
1.4.2.    Phẫu thuật tái tạo dương vật bằng vạt ĐTN    26
1.4.3.    Biến chứng phẫu thuật    38
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    39
2.1.    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    39
2.1.1.    Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân    39
2.1.2.    Tiêu chuẩn loại trừ    39
2.2.    CỠ MẪU    39
2.3.    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    40
2.4.    QUY TRÌNH PHẪU THUẬT TÁI TẠO DƯƠNG VẬT    40
2.4.1.    Quy trình phẫu thuật tái tạo dương vật chỉ bằng vạt ĐTN …. 40
2.4.2.    Quy trình phẫu thuật tái tạo dương vật bằng vạt ĐTN kết hợp
da bìu    47
2.5.    ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ    49 
2.5.1.    Kết quả gần    49
2.5.2.    Kết quả xa    50
2.6.    PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU    54
2.7.    ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU    54
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    55
3.1.    ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU    55
3.1.1.    Tuổi    55
3.1.2.    Nghề nghiệp    55
3.1.3.    Địa dư    56
3.1.4.    Đặc điểm tổn thương ung thư dương vật    56
3.2.    QUY TRÌNH PHẪU THUẬT TÁI TẠO DƯƠNG VẬT    57
3.2.1.    Chuẩn bị mỏm cụt    57
3.2.2.    Chuẩn bị vạt ĐTN    58
3.3.    BIẾN CHỨNG SỚM VÀ XỬ LÝ    65
3.3.1.    Hoại tử vạt ĐTN    65
3.3.2.    Liền vết mổ thứ kỳ tại dương vật tạo hình    69
3.3.3.    Hở và dò niệu đạo    69
3.3.4.    Xử lý biến chứng    70
3.4.    KẾT QUẢ    72
3.4.1.    Kết quả chung    72
3.4.2.    Kết quả xa theo các tiêu chí phẫu thuật tái tạo dương vật, n =
28      73
3.4.3.    Biến chứng muộn và xử lý    80
Chương 4: BÀN LUẬN    82
4.1.    BÀN LUẬN ĐẶC ĐIỂM NHÓM NGHIÊN CỨU    82
4.1.1.    Tuổi    82
4.1.2.    Nghề nghiệp    82
4.1.3.    Địa phương    83
4.1.4.    Đặc điểm tổn thương ung thư dương vật    83
4.2.    BÀN LUẬN VỀ QUY TRÌNH TÁI TẠO DƯƠNG VẬT    84
4.2.1.    Chuẩn bị mỏm cụt    84
4.2.2.    Chuẩn bị vạt ĐTN    85
4.2.3.    Phẫu tích vạt tạo hình    89
4.2.4.     Chiều dài cuống mạch    89
4.2.5.     Làm mỏng vạt    90
4.2.6.    Tái tạo niệu đạo    91
4.2.7.    Tái tạo thân dương vật    92
4.2.8.    Chuyển dương vật vừa tái tạo tới mỏm cụt dương vật    93
4.2.9.    Khâu mỏm cụt niệu đạo với niệu đạo tạo hình, thân dương
vật tạo hình với thân mỏm cụt dương vật    94
4.2.10.    Phục hồi dẫn truyền thần kinh    94
4.2.11.    Tái tạo quy đầu    95
4.2.12.    Đặt vật liệu hỗ trợ cương    96
4.2.13.    Các hình thức tạo hình    97
4.3.    BIẾN CHỨNG SỚM VÀ XỬ LÝ    97
4.3.1.    Phân loại biến chứng    98
4.3.2.    Hoại tử vạt ĐTN    98
4.3.3.    Liền vết mổ thứ kỳ tại dương vật tạo hình    102
4.3.4.    Hở và dò niệu đạo    103
4.3.5.    Xử lý biến chứng    104
4.4.    BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ TÁI TẠO DƯƠNG VẬT    106
4.4.1.    Kết quả chung    106
4.4.2.    Kết quả xa theo từng tiêu chí phẫu thuật tái tạo dương vật . 108
4.4.3.    Biến chứng muộn và xử lý    120
4.5.    ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA VẠT ĐTN TRONG TÁI TẠO DƯƠNG VẬT . 122
4.5.1.    Ưu điểm    122
4.5.2.    Nhược điểm    124
KẾT LUẬN    126
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 
52
55
55
56
56
56
57
58
58
60
62
63
64
64
65
65
66
66
69
69
70
70
71
72
73
75
76
76
77
78
80
81
Phân loại mức độ phục hồi cảm giác    
Phân loại tuổi    
Phân bố theo nghề nghiệp    
Phân bố theo địa dư    
Phân loại giai đoạn ung thư    
Vị trí ung thư    
Hình thức phẫu thuật ung thư    
Chiều dài mỏm cụt dương vật    
Sự phù hợp vị trí mạch xuyên và loại máy doppler    
Làm mỏng vạt ĐTN    
Các hình thức phục hồi dẫn truyền thần kinh cảm giác ..
Tái tạo quy đầu    
Đặt vật liệu hỗ trợ cương    
Hình thức phẫu thuật tái tạo dương vật    
Biến chứng sớm    
Mức độ hoại tử vạt ĐTN    
Vị trí hoại tử vạt ĐTN trên dương vật tạo hình    
Liên quan giữa số lượng mạch xuyên và hoại tử vạt ĐTN.
Liên quan giữa làm mỏng và sức sống của vạt ĐTN    
Vị trí hở và dò niệu đạo    
Liên quan giữa hở và dò niệu đạo với sức sống của vạt..
Xử lý hoại tử vạt ĐTN    
Xử lý hở và dò niệu đạo    
Kết quả gần    
Kết quả xa    
Kết quả tái tạo quy đầu bằng kỹ thuật Norfolk    
Mức độ phục hồi dẫn truyền thần kinh    
Kết quả về mức độ phục hồi dẫn truyền thần kinh    
Kết quả về mức độ phục hồi dẫn truyền thần kinh    
Chức năng tình dục    
Phân loại biến chứng    
Xử lý hẹp niệu đạo     
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:    Thiết đồ cắt ngang dương vật    4
Hình 1.2:    Phân loại theo Shyh Juo Shieh     10
Hình 1.3:    Phân loại theo Sung-weon Choi     11
Hình 1.4:    Phân loại theo Kimata    11 
Ảnh 1.1.    Kết quả tái tạo dương vật bằng vạt cẳng tay quay    23
Ảnh 1.2.    Bệnh nhân đứng tiểu sau tái tạo dương vật bằng vạt cẳng tay quay. … 23
Ảnh 1.3.    Kết quả tái tạo dương vật bằng vạt ĐTN    26
Ảnh 1.4.    Bệnh nhân đứng tiểu sau phẫu thuật dương vật    26
Ảnh 1.5. Thiết kế niệu đạo ở giữa vạt của Shane D. Morrison    29
Ảnh 1.6.    Tái tạo niệu đạo theo kỹ thuật ống trong ống    31
Ảnh 1.7.    Tái tạo quy đầu bằng kỹ thuật Norfolk    34
Ảnh 2.1.    Hình ảnh mạch xuyên trên vạt ĐTN qua siêu âm doppler màu    41
Ảnh 2.2.    Thiết kế vạt ĐTN, thiết kế niệu đạo phía ngoài đùi    41
Ảnh 2.3.    Phẫu tích vạt ĐTN    42
Ảnh 2.4.    Cuộn vạt quanh ống foley 16F để tái tạo niệu đạo    44
Ảnh 2.5. Cuộn phần còn lại của vạt ôm lấy niệu đạo mới để tái tạo thân
dương vật    44
Ảnh 2.6.    Khâu nối thần kinh bì đùi ngoài với thần kinh mu dương vật    45
Ảnh 2.7. Tái tạo quy đầu bằng cách cuộn da thành vành, đồng thời ghép da dày toàn bộ vào khuyết sau lấy da tái tạo vành quy đầu theo
kỹ thuật Norfolk    46
Ảnh 2.8.    Đặt thanh silicon hỗ trợ cương    46
Ảnh 2.9.    Ung thư tế bào vảy dương vật    48
Ảnh 2.10.    Cụt dương vật toàn bộ sau cắt ung thư. Thiết kế vạt ĐTN    48
Ảnh 2.11.    Tái tạo niệu đạo    48
Ảnh 2.12.    Da bìu phủ ngoài vạt ĐTN    48
Ảnh 2.13.    Kết quả sau phẫu thuật 11 tháng    48
Ảnh 2.14.    Kết quả sau phẫu thuật 16 tháng    48
Ảnh 3.1. Thiết kế vạt ĐTN để tái tạo dương vật gồm phần tái tạo niệu đạo và thân có kích thước 6 x 10 cm, phần vạt hình nấm ở đầu xa rộng 3 cm để tái tạo quy đầu    59 
Ảnh 3.2.    Tái tạo niệu đạo ở bệnh nhân chỉ sử dụng vạt ĐTN. Khâu phần thiết
kế niệu đạo quanh foley 16F    61
Ảnh 3.3. Tái tạo niệu đạo ở bệnh nhân sử dụng vạt ĐTN + da bìu. Khâu hai
bờ tự do với nhau    61
Ảnh 3.4.    Tái tạo thân dương vật ở bệnh nhân chỉ sử dụng vạt ĐTN    62
Ảnh 3.5.    Phủ da bìu quanh vạt ĐTN để tái tạo thân dương vật    62
Ảnh 3.6.    Tái tạo quy đầu theo kỹ thuật Norfolk    63
Ảnh 3.7.    Không tái tạo quy đầu    63
Ảnh 3.8.    Tái tạo quy đầu bằng vạt da hình nấm    63
Ảnh 3.9.    Vạt ĐTN có một mạch xuyên    67
Ảnh 3.10.    Vạt ĐTN có hai mạch xuyên    67
Ảnh 3.11.    Lỗ dò niệu đạo    71
Ảnh 3.12.    Kết quả xử lý lỗ dò niệu đạo bằng vạt da bìu    71
Ảnh 3.13.    Bệnh nhân đứng tiểu, tia nước tiểu bình thường sau phẫu thuật    79
Ảnh 4.1. Thiết kế vạt ĐTN của Kenjiro Hasegawa và cộng sự. Thiết kế
niệu đạo phía ngoài đùi    87
Ảnh 4.2. Thiết kế vạt ĐTN    87 
ĐẶT VẤN ĐỀ

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment