Sự phân bố kiểu gen CYP1A1, CYP2D6 ở bệnh nhân ung thư phổi

Sự phân bố kiểu gen CYP1A1, CYP2D6 ở bệnh nhân ung thư phổi

Luận án tiến sĩ y học Sự phân bố kiểu gen CYP1A1, CYP2D6 ở bệnh nhân ung thư phổi.Ung thư phổi là bệnh ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc từ các tuyến của phế quản. Đây là loại ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong các bệnh ung thư ở nhiều nước trên thế giới, cũng như ở Việt Nam. Mỗi năm, trên toàn thế giới ước tính có khoảng 1,8 triệu người mắc và 1,59 triệu người tử vong do ung thư phổi. Tại Mỹ, theo báo cáo mới nhất năm 2016, ước tính mỗi năm có khoảng 221.200 ca mắc mới chiếm 13% tổng số các trường hợp được chẩn đoán ung thư và 160.340 người tử vong do ung thư phổi, chiếm tỷ lệ 28% tổng số người được chẩn đoán ung thư [1],[2]. Tại các nước thuộc liên hiệp Anh, trong năm 2009 có khoảng 41.428 ca mắc mới trong đó có 23.041 (56%) là nam giới và 18.387 (44%) là nữ giới [3]. Tại Việt Nam, ung thư phổi đứng hàng đầu ở nam giới. Ước tính cả nước hàng năm có khoảng 6.905 ca ung thư phổi mới mắc [4]. Tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai, số các trường hợp ung thư phổi nhập viện tăng đều hàng năm, đứng hàng thứ hai chỉ sau bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn [5],[6].

Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO), ung thư phổi được chia làm hai nhóm chính dựa trên đặc điểm mô bệnh học là ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) và ung thư phổi tế bào nhỏ (UTPTBN), trong đó UTPKTBN chiếm 80 – 85% [7].
Ngày nay, người ta đã xác định được nhiều nguyên nhân gây ung thư phổi, trong đó đại đa số ung thư phổi là do các chất sinh ung thư và các yếu tố tạo u vào cơ thể theo đường hút thuốc, hóa chất gây ung thư và yếu tố môi trường. Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ cũng như là nguyên nhân rõ ràng nhất liên quan đến ung thư phổi. Theo nghiên cứu của Mỹ, hút thuốc là nguyên nhân của 90% các trường hợp được chẩn đoán ung thư phổi, ở Anh là 87%.
Tuy nhiên, những báo cáo cũng chỉ ra rằng chỉ 20% người hút thuốc bị ung thư phổi, điều đó cho thấy những biến thể di truyền và yếu tố môi trường khác đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển của bệnh ung thư phổi [8],[9].
Cytochrome P450 (CYPs) là một liên họ lớn chứa các hemoprotein xúc tác rất nhiều phản ứng enzym khác nhau để chuyển hóa các hợp chất nội và ngoại sinh [10]. Trong đó CYP1A1 và CYP2D6 là những enzym có vai trò hoạt hóa các chất gây ung thư sinh ra từ khói thuốc như nicotine và các hydrocacbon có nhân thơm để giảm nguy cơ gây đột biến DNA [11]. Vì lý do nào đó những người mang gen CYP1A1, CYP2D6 bị đột biến làm giảm khả năng bảo vệ tế bào phổi từ các tác nhân trên dẫn đến bị UTP. Để góp phần hiểu rõ hơn về mối liên quan giữa các dạng đa hình thái đơn các gen CYP1A1, CYP2D6 và một số yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư phổi, đề tài “Sự phân bố kiểu gen CYP1A1, CYP2D6 ở bệnh nhân ung thư phổi” được tiến hành với 2 mục tiêu:
1.    Xác định tỷ lệ và sự phân bố kiểu gen của một số đa hình thái đơn trên các gen CYP1A1, CYP2D6 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng.
2.    Đánh giá mối tương quan giữa các dạng đa hình thái đơn các gen CYP1A1, CYP2D6 với một số yếu tố nguy cơ ở bệnh ung thư phổi. 
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Sự phân bố kiểu gen CYP1A1, CYP2D6 ở bệnh nhân ung thư phổi

1.    Lê Hồng Công, Trần Vân Khánh, Lê Hoàng Bích Nga, Nguyễn Trọng Tuệ, Nguyễn Đức Hinh, Tạ Thành Văn, Trần Huy Thịnh (2015). Tính đa hình T6235C của gen CYP1A1 và nguy cơ với ung thư phổi. Tạp chí
nghiên cứu Y học, 94(2), 1-8.
2.    Lê Hồng Công, Trần Huy Thịnh, Phạm Lê Anh Tuấn, Trần Vân Khánh, Phạm Ngọc Minh, Ngô Thanh Tùng, Tạ Thành Văn (2016). Tính đa hình G4268C của gen CYP2D6 trên bệnh nhân ung thư phổi. Tạp chí nghiên cứu Y học, 100(2), 42-49.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Sự phân bố kiểu gen CYP1A1, CYP2D6 ở bệnh nhân ung thư phổi
1.    Cancer research.org (2012). Cancer fact and figures 2012. cancer.org, 2012, 15-16.
2.    Cancer research.org (2016). Cancer fact and figures 2016. cancer.org, 2016, 13-16.
3.    Cancer research UK (2010). Lung cancer incidence statistics. cancer research UK, 2010, 1-12.
4.    Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Hoài Nga, Trần Hồng Trường và cộng sự (1998). Tình hình ung thư tại Hà Nội giai đoạn 1996 – 1999. Tạp chí Y học thực hành, 431, 8-11.
5.    Ngô Quý Châu (2008). Ung thư phổi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 28-148.
6.    Nguyễn Việt Cồ, Nguyễn Viết Nhung, Phạm Thị Hoàng Anh và cộng sự (1996). Tổng kết nghiên cứu dịch tễ và điều tra ung thư phổi nguyên phát. Tổng hội Y dược học Việt Nam, Hội lao và bệnh phổi, Hà Nội, 11-34.
7.    Nguyễn Bá Đức (2006). Tình hình ung thư ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2004 qua nghi nhận ung thư tại 5 tỉnh thành Việt Nam. Tạp chí Y học thực hành, 541/2006, 9-17.
8.    Bộ y tế (2003). Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90. Tạp chí Y học thực hành, 1, 15-26.
9.    Ngô Quý Châu (2005). Tình hình bệnh phế quản – phổi qua soi phế quản ống mềm tại khoa Hô hấp – Bệnh viện Bạch Mai từ 12/2000 đến 7/2001. Tạp chí nội khoa, 3, 26-31.
10.    Smith G, Stubbins M.J, Harries L.W et al (2000). Nolecular genetics of the human cytochrome p450 momooxygenase superfamily. xenobiotica, 12, 1129-1165.
11.    Gonzalez J.F and Gelbion H.V (2004). Role of human cytochromes P450 in the metabolic activation of chemical carcinogen and toxins.
Drug Metab Rev, 26, 83-165.
12.    Minna J.D (2005). Nepplasm of the lung. Harrison’s principle of internal medicine, Mc Graw Hill, 15, 552-562.
13.    Spira A and Ettinger D.S (2004). Multidisciplinary management of lung cancer. NEng JMed 22, 350(4), 379-392.
14.    Anthony J.A, Jean G.F, Jonathan M.S (2007). Epidemiology of lung cancer, Guiderlines-2nd edition. Chest, 2, 295-355.
15.    Woods, Williams C.J, Levi J et al (2010). A randomicsed trial of cisplatian videsine versus supportive only in advanced NSCLC. Br J cancer, 61(4), 608-611.
16.    Murray G.I (2000). The role of cytochrome P450 in tumour development and progression and its potential in therapy. J Pathol, 192, 26-419.
17.    Nguyễn Việt Cồ, Đỗ Việt Khương (1982). Một vài nhận xét nhân 24 trường hợp phẫu thuật ở bệnh nhân lứa tuổi già (trên 60 tuổi). Y học Việt Nam, 112( 5), 9-25.
18.    Nguyễn Việt Cồ, Nguyễn Viết Nhung, Nguyễn Thị Minh (1991). Tình hình ung thư phổi ở Việt Nam. Y học Việt Nam, 158, 29-34.
19.    Nguyễn Đình Kim (1996). Ung thư phổi nguyên phát, Bệnh học lao và bệnh phổi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2, 262-300
20.    Nguyễn Văn Tường, Nguyễn Đình Hường, Trịnh Bỉnh Di (1994). Đề nghị tiêu chuẩn hóa một số kỹ thuật thăm dò chức năng hô hấp. Nội san lao và bệnh phổi, 16 (1994), 99-105.
21.    Colt H.G, Russack V.T, Chiu Y.A et al (2006). A comparison of thoracoscopic talc insufflation, clurry and mechanical abrasion pleurodesis. Chest, 111, 142-148.
22.    Hung H.S, Wu W.J, Cheng Y.W et al (2007). Association of cooking
11    fumes exposure with lung cancer: involvement of inhibitor of apoptosis proteins in cell survival and proliferation in vitro. Mutat, 928(2), 107-116.
23.    Ramanakumar A.V, Parent M.E, Siemiatycki J.A (2007). Risk of lung cancer from residential heating and cooking fuels in Montreal, Canada. Am JEpidemiol, 165(6), 634-642.
24.    Revich B, Aksel E, Ushakova T et al (2001). Dioxin exposure and public healthy in chapaevsk, Russia. Chemosphere, 43(4-7), 951-966.
25.    Trần Nguyên Phú, Ngô Quý Châu (2007). Nghiên cứu lâm sàng và phân loại TNM ung thư phế quản không tế bào nhỏ. Tạp chí nghiên cứu Y học, 53(5), 46-52.
26.    Mountain C.F (1997). Revisions in the international system for staying lung cancer, Chest, 111, 1710-1717.
27.    World Health Organization (2004). Tumors of lung , pleura, thymus and heart. Travis, Classification of tumors, 9-124.
28.    Bùi Công Toàn, Hoàng Đình Chân (2008). Bệnh ung thư phổi., Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 339-443.
29.    Nguyễn Văn Kình, Nguyễn Tuấn Anh (2015). Sinh học phân tử ung thư áp dụng cho lâm sàng, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 400-431.
30.    Kern J.A, Slebos, Top B et al (2004). C-ERBB-2 expression an codon
12    K – RAS mutations both predict shorted survival for patients with pulmonary adenocarcinoma. J Clin Invest, 93, 516-520.
31.    Kim Y.H, Fayos J.V (2001). Radiation tolerance of the cervical spinal cosd. Radiology, 139(2), 473-478.
32.    Brambilla E, Negoescu A, G Azzeris et al (2006). Apoptosic-related factors p53, Bcl2, and Bax in Neuroendocrime lung tumors. Am J Pathol, 149, 1941-1952.
33.    Bradbury P.A, Shepherd F.A (2007). Chemotherapy and surgery for operablel NSCLC. The Lancet 9, 369 (9597), 1903-1904.
34.    Bennett W.P, Deiry E.L, Rush W.L et al (2001). P21 and Tranforming growth factor B1 protein expression correlate with survival in NSCLC.
Clin cancer Res, 4, 307-319.
35.    Hensel C.H, Hisieh C.L, Gazdar A.F et al (2000). Altered structure and expression of the human retinoblastoma susceptibility gene in smal cell lung cancer. Cancer Res, 50, 3067-3072.
36.    Rancy J.L, Allen S.W (2001). Recent advances in p450 research. Pharma cogenomics J, 1(3), 178-186.
37.    Zhou S.F, Liu J.B, Chowbay B et al (2009). Polomorphism of human Cytochrome p450 enrymes and its clinical impact. Drug Matad Rev, 41(2), 89-295.
38.    Bartsch A.T (2000). Genetic polymorphism of cyp genes, alone or in combination, as a risk modifier of tobacco-related cancers. Cancer Epidemiol Biomarkers Prev, 9(1), 3-28.
39.    Rodriguez A.C (2010). Molecular genetics and epigenetics of the cytochrome p450 gene family an its relevance for cancer risk and treatment. Hum Genet, 127(1), 1-27
40.    Kawajiri K, Nakachi K, Imai K et al (1990). Identification of genetically high risk individuals to lung cancer by DNA polymorphisms of cytochrome p4501A1 gene. Cancer Epidemiol Prev, 1, 131-133.
41.    Cosma G, Crofts F, Taioli E et al (1993). The relationship between genotype and function of the human CYP1A1 gen. J Toxicol Environ Health, 40, 309-316.
42.    Garte S (1998). The role of ethnicity in cancer susceptibility gene polymorphisms: the example of CYP1A1. Carcinogenesis, 19, 1929-1932.
43.    Hong Y.S, Chang J.H, Kwon O.J et al (1998). Polymorphism of the CYP1A1 and glutathione-S-transferase genes in Korean lung cancer patients. Exp Mol Med, 30, 192-198.
44.    Bartch H, Nair U, Risch A et al (2000). Genetic Polymorphism of CYP genes, alone or in combination, as risk modifier of tobacco-related cancer. Cancer Epidemicol Biomarkers Prev, 10, 9-38.
45.    Sugimura H, Wakai K, Genka K et al (1998). Association of Ile462Val (exon 7) polymorphim of cytochrom p4501A1 with lung cancer in Asian population. Cancer Epidemiol Prev, 7, 413-7.
46.    Song N, Tan W, Xing D et al (2001). CYP1A1 polymorphism and risk of lung cancer in relation to tobacco smoking: a case – study in China. Carcinogenesis, 22, 11-6.
47.    Sobti R, Sharma S, Joshi A et al (2003). CYP1A1, CYP2D6 polymorphism and risk of lung cancer in a North Indian population.
Biomarkers, 8, 415-428.
48.    Sreeja N, Syamala V, Hariharan S et al (2005). Possible risk modification by CYP1A1, GSTM1 and GSTT1 gene polymorphism in lung cancer susceptibility in a South Indian population. J Hun Genet, 50, 618-627.
49.    Chen Z (2011). The effect of CYP1A1 polymorphisms on the risk of lung cancer: a global meta-analysis based on 71 casecontrol studies.
Mutagenesis, 26(3), 437-446.
50.    San Jose C (2010). CYP1A1 gene polymorphisms increase lung cancer risk in a high-incidence region of Spain: a case control study. BMC Cancer, 30, 10-463.
51.    Sobti R.C (2003). CYP1A1 and CYP2D6 polymorphism and risk of lung cancer in a North Indian population. Biomarkers, 8(5), 415-428.
52.    Laforest L (2000). CYP2D6 gene polymorphism in caucasian smokers: lung cancer susceptibility and phenotype-genotype relationships. Eur J Cancer, 36(14), 1825-1832.
53.    Legrand-Andresoletti M (1998). Cytochrome P450 CYP2D6 gene polymorphism and lung cancer susceptibility in Caucasians.
Pharmacogenetic, 8(1), 7-14.
54.    Shaw G.L (1998). Genetic polymorphism of CYP2D6 and lung cancer risk. Cancer Epidemiol Biomarkers Prev, 7(3), 215-219.
55.    National Center for Biotechnology Information, United States National Library of Medicine (2015). CYP1A1 cytochrome P450, family 1, subfamily A, polypeptide 1 [Homo sapiens (human)]. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/gene/1543
56.    Agnes A.W, Grazyna D.S, Emily E.S et al (2013). Human Cytochrome P450 1A1 Structure and Utility In Understanding Drug and Xenobiotic Metabolism. Human CYP1A1 Structure and Use in Understanding Metabolism. Eur J Cancer, 16, 3-9.
57.    Kawajiri K (1999). CYP1A1. IARC Scientific Publications, 148, 159-172.
58.    The Human Gene Compenium (2014). CYP1A1 Gene protein-coding. http://www.genecards.org/cgi-bin/carddisp.pl?gene=CYP1A1
59.    Berka K.I, Hendrychovas T, Anzenbacher P et al (2011). Membrane position of ibuprofen agrees with suggested access path entrance to cytochrome P450 2C9 active site. Journal of Physical Chemistry A, 115 (41), 11248-11255.
60.    Beresford A.P (1993). CYP1A1. Drug Metabolism Reviews, 25(4), 503-517.
61.    Jose C.S, Cabanillas A, Benitez J et al (2010). CYP1A1 gene polymorphisms increase lung cancer risk in a high-incidence region of Spain: a case control study. BMC Cancer, 10, 463.
62.    Esteller M (1997). Germ line polymorphisms in cytochrome-p450 1A1
(C4887A    CYP1A1)    and methylenetertrahydrofolate reductase
(MTHFR) genes and endometrial cancer susceptibility. Carcinogensis, 18, 2307-2311.
63.    Barreiro L.B, Laval G, Quach H et al (2008). Natural selection has driven population differentiation in modern humans. Nature Genetics, 40(3), 340-345.
64.    National Center for Biotechnology Information, United States National Library of Medicine (2014). NCBI dbSNP build 142 for human. http: //www.ncbi.nlm.nih.gov/mailman/pipermail/db snp – announce/2014q4/000147.html
65.    Petersen D.D, McKinney C.E, Ikeya K et al (2001). Human CYP1A1 gene: cosegregation of the enzyme inducibility phenotype and an RFLP. American Journal of Human Genetics, 48(4), 720-725.
66.    Cosma G, Crofts F, Taioli E et al (2003). Relationship between genotype and function of the human CYP1A1 gene. Journal of Toxicology and Environmental Health, 40(2-3), 309-316.
67.    Crofts F, Taioli E, Trachman J et al (2004). Functional significance of different human CYP1A1 genotypes. Carcinogenesis, 15(12), 2961-2963.
68.    Kiyohara C, Hirohata T, Inutsuka S et al (2006). The relationship between aryl hydrocarbon hydroxylase and polymorphisms of the CYP1A1 gene. Japanese Journal of Cancer Research, 87(1), 18-24.
69.    Cascorbi I, Brockmoller J, Roots I et al (1996). C4887A polymorphism in Exon 7 of Human CYP1A1: Population Frequency, Mutation Linkages, and Impact on Lung Cancer Susceptibility. Cancer Res, 56, 4965-4969.
70.    Gottfried K, Charles R.S et al (2003). Aryl Hydrocarbon Hydroxylase Inducibility and Bronchogenic Carcinoma. N Engl J Med, 289, 934-937.
71.    Early D.S, Gao F, Ha C.Y et al (2010). The Association Between a Functional CYP1A1 Polymorphism and Colorectal Neoplasia Risk in Post Menopausal Women. Dig Dis Sci, 55, 10.
72.    NCBI (2011). Homo sapiens CYP2D6 (CYP2D6) gene, complete cds. http: //www.ncbi .nlm.nih.gov.
73.    Koch W.H (2004). Technology platforms for pharmacogenomic diagnostic assays. Nature Reviews Drug Discovery, 116-125.
74.    NCBI (2015). CYP2D6 cytochrome P450, family 2, subfamily D, polypeptide 6 [Homo sapiens (human)]. http://www.ncbi.nlm.nih.gov.
75.    Bertilsson L (2002). Molecular genetics of CYP2D6: clinical relevance with focus on psychotropic drugs. Br J Clin Pharmacol, 53, 111-122.
76.    Ingelman M.S, Karolinska I.T (2010). Genetic polymorphisms of cytochrome P450 2D6 (CYP2D6). clinical consequences, evolutionary aspects and functional diversity, 1-5.
77.    Bertilsson L.D, Dalens P, Shurbaji A.J et al (2002). Molecular genetics of CYP2D6: clinical relevance with focus on psychotropic drugs. Clinical Pharmacol, 53(2), 3-9.
78.    Crespi C.L, Penman B.W, Gelboin H.V et al (1991). A tobacco smoke- derived nitrosamine, 4-(n-methylnitrosamino)-l-(3-pyridyl)-l-butanone, is activated by multiple human cytochrome P450s including the polymorphic human cytochrome P4502D6. Carcinogenesis, (Lond), 1197-1201.
79.    Tomohiro Suzumra (2012). Reduced CYP2D6 funtion is associated with gefitinib-induced rash in patients with non-small cell lung cancer.
Cancer Genomic,1, 315-329.
80.    Ji Hong Pan, Jin Xiang Han et al (2007). CYP 450 polymorphisms predict clinic outcomes to vinorelbine – based chemo otherapy in patients. Acta Oncologica, 46, 361-366.
81.    Joachim Schneider, Ulrike Bernges et al (2004). CYP1A1 anh CYP1B1 polymorphisms and lung cancer risk in relation Tobacco Smoking. Cancer Genomic, 1, 1889-1898.
82.    Peddireddy D (2016). Association of CYP1A1, GSTM1 and GSTT1 gene polymorphisms with risk of non-small cell lung cancer in Andhra Pradesh region of South India. European Journal of Medical Research, 1, 21-27.
83.    Sheikh M.S, Mohd A.S, Imtiyaz A.B et al (2009). CYP1A1, CYP2D6 polymorphisms and risk of lung cancer in Ethmic Kashmiri Popolation.
Research communication, 5, 651-656.
84.    Wright C.M, Larsen    J.E,    Colosimo M.L    et al (2010). Genetic
association study of CYP1A1 polymorphisms identifies risk haptotypes in nonsmall cell lung cancer. Thoracic oncology, 7, 152-159.
85.    Wenzlaff A.S, Cote    M.L    et al (2005).    CYP1A1 and    CYP1B1
polymorphisms and risk of lung cancer. Carcinogenesis, 26, 2207-2212.
86.    Paula Mota, David    S.M    et al (2010).    CYP1A1 m1    and m2
polymorphisms:    genetic    succeptibility    to lung    cancer.
Janeiro/Fevereiro, Vol XVI(1), 89-97.
87.    Caporaso N, DeBaun M.R, Rothman N et al (1990). Lung cancer and CYP2D6 (the debrisoquine polymorphism): sources of heterogeneity in the proposed association. Pharmacogenenetics, 5, 129-134.
88.    Bauchardy C, Benhamou S, Dayer P et al (1996). The effect of tobacco on lung cancer risk depends on CYP2D6 activity. Cancer Res, 56, 251 – 253.
89.    London S.J, Daly A.K, Leathart J.B et al (1997). Genetic polymorphism of CYP2D6 and lung cancer risk in African-Amercans and Caucasians in Los Angeles Caunty. Carcinogenesis, 18(6), 1203-1214.
90.    Zhanlin Guo, Qinghua Zhou, Wen Zhu et al (2005). A case- control study on the association between genetic polymorphisms of metabolizing enzymes CYP2D6 and susceptibility to lung cancer. PubMed, 8, 89-94.
91.    Kang Hui, Xhao J.H, Zhang J.J et al (2011). Single nucleotide polymorphysims of CYP2D6 and their genetic susceptibility to lung cancer. Journal of mordern oncology, 07/2011, 1275-1279.
92.    Yan Zhen, Wu Yi Ming, Wu Yong Jun et al (2008). CYP2D6*10 polymorphisms and lung cancer susceptibility. Scientific and technical literature, 30(5), 564-568.
MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1.    Định nghĩa ung thư phổi    3
1.2.    Dịch tễ học ung thư phổi    3
1.2.1.     Tình hình ung thư phổi trên thế giới    3
1.2.2.     Tình hình ung thư phổi tại Việt Nam    5
1.3.    Các yếu tố nguy cơ liên quan đến ung thư phổi    6
1.3.1.    Thuốc lá    7
1.3.2.    Các yếu tố nguy cơ khác    10
1.4.    Chẩn đoán và phân loại ung thư phổi    12
1.5.    Chiến lược mới trong điều trị ung thư phổi    17
1.5.1.    Điều trị bằng thuốc ức chế Tyrosin kinase trong ung thư phổi    18
1.5.2.    Điều trị ung thư phổi bằng thuốc chống sinh mạch    18
1.5.3.    Liệu pháp điều trị gen    18
1.5.4.    Điều trị miễn dịch trong ung thư phổi    19
1.6.    Sinh học phân tử ung thư phổi    19
1.6.1.    Những gen liên quan đến ung thư phổi    22
1.6.2.    Gen áp chế khối u    23
1.7.    Dấu ấn sinh học phân tử các gen CYP1A1, CYP2D6 trong chu trình
chuyển hóa Cytochrome P450 và ung thư phổi    26
1.7.1.    Tổng quan về gen CYP1A1    30
1.7.2.    Tổng quan về CYP2D6    35
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    40
2.1.    Đối tượng nghiên cứu    40
2.1.1.    Bệnh nhân ung thư phổi    40
2.1.2.    Nhóm đối chứng    40
2.1.3.    Chọn cỡ mẫu nghiên cứu    41
2.2.    Phương pháp nghiên cứu    41
2.2.1.    Thiết kế nghiên cứu    41
2.2.2.    Phương pháp nghiên cứu    41
2.2.3.    Quy trình lấy mẫu    42
2.3.    Quy trình tách chiết, kiểm tra nồng độ và độ tinh sạch DNA từ máu
ngoại vi    42
2.4.    Kỹ thuật PCR khuếch đại DNA    43
2.5.    Kỹ thuật PCR-RFLP xác định tính đa hình của gen CYP1A1 và gen
CYP2D6    44
2.6.    Xác định các SNPs bằng phương pháp giải trình tự trực tiếp    50
2.7.    Đạo đức trong nghiên cứu    51
2.8.    Xử lý số liệu và sơ đồ nghiên cứu    51
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ    53
3.1.    Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu    53
3.1.1.    Đặc điểm về giới nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng. 53
3.1.2.    Đặc điểm về tuổi nhóm bệnh nhân ung thư phổi    53
3.1.3.    Một số đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm
đối chứng     55
3.2.    Xác định sự phân bố kiểu gen các đa hình gen CYP1A1 ở nhóm bệnh
nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    56
3.2.1.    Xác định sự phân bố kiểu gen của đa hình T6235C trên gen
CYP1A1 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    56
3.2.2.    Phân bố kiểu gen của đa hình T6235C (m1) trên gen CYP1A1 ở
nhóm bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm đối chứng    58
3.2.3.    Xác định sự phân bố kiểu gen của đa hình A4889G (m2) trên gen
CYP1A1 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    65
3.2.4.    Xác định sự phân bố kiểu gen của đa hình T5639C (m3) trên gen
CYP1A1 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    75
3.2.5.    Xác định sự phân bố kiểu gen của đa hình C4887A (m4) trên gen
CYP1A1 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    75
3.3.    Xác định sự phân bố kiểu gen các đa hình gen CYP2D6 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    76
3.3.1.    Xác định sự phân bố kiểu gen của đa hình G4268C trên gen
CYP2D6 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    76
3.3.2.    Xác định sự phân bố kiểu gen của đa hình C188T trên gen
CYP2D6 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    85
3.3.3.    Xác định sự phân bố kiểu gen của đa hình G1846T/A trên gen
CYP2D6 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    93
3.3.4.    Xác định sự phân bố kiểu gen của đa hình G1934A trên gen
CYP2D6 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    94
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    95
4.1.    Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu    95
4.1.1.    Phân bố bệnh theo tuổi    95
4.1.2.    Phân bố bệnh theo giới    97
4.1.3.    Phân bố bệnh theo nguy cơ hút thuốc lá    98
4.1.4.    Phân bố theo giải phẫu bệnh    99
4.2.    Mối liên quan giữa CYP P450 và ung thư phổi    99
4.2.1.    Tính đa hình thái và sự phân bố kiểu gen CYP1A1 với ung thư phổi 101
4.2.2.    Tính đa hình thái và sự phân bố kiểu gen CYP2D6 với ung thư phổi. 107
4.3.    Sự tác động của các yếu tố nguy cơ lên ung thư phổi    112
4.3.1. Yếu tố về tuổi    112
4.3.2.    Yếu tố về giới    112
4.3.3.    Thói quen hút thuốc lá với sự phân bố kiểu gen CYP1A1, CYP2D6
và ung thư phổi    113
4.4.    Phân bố kiểu gen các đa hình gen CYP1A1, CYP2D6 theo phân loại
giải phẫu bệnh    117
KẾT LUẬN    119
KIẾN NGHỊ    121
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 
DANH MỤC BẢNG
Các đa hình thái của gen CYP1A1 liên quan đến UTP    29
Các đa hình thái của gen CYP2D6 liên quan đến UTP    29
Một số allele của gen CYP2D6 có tần suất cao có thể gây UTP . 38
Danh sách mồi được sử dụng trong nghiên cứu    43
Kết quả tính toán lý thuyết sản phẩm điện di xác định các SNPs
của gen CYP1A1, CYP2D6 bằng kỹ thuật PCR-RFLP    45
Phân bố giới ở hai nhóm ung thư phổi và nhóm đối chứng    53
Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân ung thư phổi và đối chứng53
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu    55
Kiểu gen T6235C trên gen CYP1A1 ở nhóm UTP và đối chứng . 58 Phân bố kiểu gen TT, TC – CC trên gen CYP1A1 với nguy cơ
mắc UTP ở nhóm bệnh nhân UTP so với nhóm đối chứng    59
Phân bố kiểu gen TT, TC – CC trên gen CYP1A1 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm bệnh nhân UTP so với nhóm đối chứng .. 60 Phân bố kiểu gen TT, TC – CC trên gen CYP1A1 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm BN UTP biểu mô tuyến so
với nhóm đối chứng    61
Phân bố kiểu gen TT, TC – CC trên gen CYP1A1 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm BN UTP tế bào vảy so với nhóm đối chứng .. 62 Phân bố kiểu gen TT với kiểu gen TC – CC trên gen CYP1A1
theo giới ở nhóm bệnh nhân UTP và nhóm đối chứng    63
Phân bố kiểu gen TT với kiểu gen TC – CC trên gen CYP1A1 theo
nhóm tuổi ở nhóm bệnh nhân UTP so với nhóm đối chứng 64
Phân bố kiểu gen của đa hình A4889G (m2) trên gen CYP1A1
ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi với nhóm đối chứng    67
Phân bố kiểu gen AA, AG – GG trên gen CYP1A1 với nguy cơ mắc UTP ở nhóm bệnh nhân UTP so với nhóm đối chứng    68 
Phân bố kiểu gen AA, AG – GG trên gen CYP1A1 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm bệnh nhân UTP so với nhóm đối chứng .. 69 Phân bố kiểu gen AA, AG – GG trên gen CYP1A1 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm BN UTP biểu mô tuyến so với nhóm đối chứng 70 Phân bố kiểu gen AA, AG – GG trên gen CYP1A1 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm BN ung thư phổi tế bào vảy so với nhóm
đối chứng    71
Phân bố kiểu gen AA với kiểu gen AG – GG trên gen CYP1A1 theo giới ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng 72 Phân bố kiểu gen AA với kiểu gen AG – GG trên gen CYP1A1 theo nhóm tuổi ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối
chứng     73
So sánh các kiểu gen của đa hình T6235C (m1) với các kiểu gen
của đa hình A4889G (m2) trên gen CYP1A1    74
Phân bố kiểu gen của đa hình T5639C (m3) trên gen CYP1A1 ở
nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    75
Phân bố kiểu gen của đa hình C4887A (m4) trên gen CYP1A1 ở
nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    76
Phân bố kiểu gen của đa hình G4268C trên gen CYP2D6 ở
nhóm bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm đối chứng    78
Phân bố kiểu gen CC, GC – GG trên gen CYP2D6 với nguy cơ mắc
UTP ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm đối chứng    79
Phân bố kiểu gen CC, GC – GG trên gen CYP2D6 với nguy cơ hút
thuốc ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm đối chứng    80
Phân bố kiểu gen CC, GC – GG trên gen CYP2D6 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm BN UTP biểu mô tuyến so với nhóm đối chứng .. 81 Phân bố kiểu gen CC, GC – GG trên gen CYP2D6 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm BN ung thư phổi tế bào vảy so với nhóm đối chứng    82 
Phân bố kiểu gen CC với kiểu gen GC – GG trên gen CYP2D6 theo giới ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm đối chứng83 Phân bố kiểu gen CC với kiểu gen GC – GG trên gen CYP2D6 theo nhóm tuổi ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm
đối chứng    84
Phân bố kiểu gen của đa hình C188T trên gen CYP2D6 ở nhóm
ung thư phổi so với nhóm đối chứng    85
Phân bố kiểu gen TT, CT – CC trên gen CYP2D6 với nguy cơ mắc
UTP ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm đối chứng    86
Phân bố kiểu gen TT, CT – CC trên gen CYP2D6 với nguy cơ hút
thuốc ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm đối chứng    87
Phân bố kiểu gen TT, CT – CC trên gen CYP2D6 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm BN UTP biểu mô tuyến so với nhóm đối chứng … 88 Phân bố kiểu gen TT, CT – CC trên gen CYP2D6 với nguy cơ hút thuốc lá ở nhóm BN ung thư phổi tế bào vảy so với nhóm
đối chứng    89
Phân bố kiểu gen TT với kiểu gen CT và CC trên gen CYP2D6
theo giới ở nhóm bệnh nhân UTP so với nhóm đối chứng    90
Phân bố kiểu gen TT với kiểu gen CT-CC trên gen CYP2D6 theo nhóm tuổi ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm
đối chứng    91
So sánh sự phân bố các kiểu gen của đa hình G4268C với các
kiểu gen của đa hình C188T trên gen CYP2D6    92
Kiểu gen của đa hình G1846T/A trên gen CYP2D6 ở nhóm
bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối chứng    93
Kiểu gen của đa hình G1934A trên gen CYP2D6 ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi và nhóm đối    chứng    94 
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1:    Tỉ lệ tử vong do ung thư phổi theo báo cáo năm 2016    4
Biểu đồ 1.2:    Mối liên quan giữa thuốc lá và UTP tại Hoa Kì    10
Biểu đồ 3.1:    Phân bố theo nhóm tuổi ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi…. 54 
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.    Vai trò các yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi    7
Hình 1.2.    Cơ chế gây ung thư phổi của khói thuốc    8
Hình 1.3.    Các tế bào ung thư phổi dưới kính hiển vi    17
Hình 1.4.    Cơ chế sinh ung thư phổi    21
Hình 1.5.    Cấu trúc phân tử Cytochrome p450    26
Hình 1.6. Cơ chế gây ung thư của các chất gây ung thư và vai trò
Cytochrome p450    28
Hình 1.7.    Vị trí của gen CYP1A1 trên NST 15    31
Hình 1.8.    Mối liên quan giữa chuyển hóa PAH và các chất hóa học gây UT… 32
Hình 1.9.    Hình ảnh minh họa hiện tượng đa hình thái đơn nucleotid SNP 34
Hình 1.10.    Tính đa hình thái của gen CYP1A1    34
Hình 1.11.    Vị trí của gen CYP2D6 trên nhiễm sắc thể 22    35
Hình 1.12.    Cấu trúc của gen CYP2D6    36
Hình 1.13.    Vị trí của CYP2D6 và các gen liền kề    37
Hình 1.14.    Enzym CYP2D6 chuyển hoá NNK    39
Hình 2.1. Mô tả hình ảnh điện di xác định vị trí SNP T6235C của gen
CYP1A1    46
Hình 2.2. Mô tả hình ảnh điện di xác định vị trí SNP A4889G của gen
CYP1A1    46
Hình 2.3. Mô tả hình ảnh điện di xác định vị trí SNP T5639C của gen
CYP1A1    47
Hình 2.4. Mô tả hình ảnh điện di xác định vị trí SNP C4887A của gen
CYP1A1    47
Hình 2.5. Mô tả hình ảnh điện di xác định vị trí SNP C188T của gen
CYP2D6    48 
Mô tả hình ảnh điện di xác định vị trí SNP G1934A của gen
CYP2D6    48
Mô tả hình ảnh điện di xác định vị trí SNP T5639C của gen
CYP1A1    49
Mô tả hình ảnh điện di xác định vị trí SNP G4268C của gen
CYP2D6    49
Sơ đồ thiết kế nghiên cứu    52
Sản phẩm khuếch đại đoạn vùng T6235C của gen CYP1A1    56
Sản phẩm sử dụng enzym cắt vùng T6235C của gen CYP1A1
bằng enzym MspI    57
Kết quả giải trình tự sản phẩm PCR mang đoạn gen T6235C của
gen CYP1A1 tương ứng với kiểu gen T/T; T/C; C/C    57
Sản phẩm khuếch đại đoạn vùng A4889G của gen CYP1A1 … 65 Sản phẩm sử dụng enzym cắt vùng A4889G của gen CYP1A1
bằng enzym MspI    65
Kết quả giải trình tự sản phẩm PCR mang đoạn gen A4889G của gen CYP1A1 trên DNA của bệnh nhân tương ứng với kiểu gen
A/A; A/G; G/G    66
Sản phẩm khuếch đại đoạn vùng G4268C của gen CYP2D6. … 76 Sản phẩm sử dụng enzym cắt vùng G4268C của gen CYP2D6
bằng enzym Eco911    77
Kết quả giải trình tự sản phẩm PCR mang đoạn gen G4268C của gen CYP2D6 trên DNA của bệnh nhân tương ứng với kiểu gen G/G; C/C; G/C    77 
ĐẶT VẤN ĐỀ
 

 

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment