Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRẠM Y TẾ XÃ Ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2024
| Title: | THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRẠM Y TẾ XÃ Ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2024 |
| Authors: | Đoàn Văn, Giang |
| Advisor: | Phạm Quốc, Hùng Nguyễn Hữu, Thắng |
| Keywords: | Quản lý điều trị tăng huyết áp ở trạm y tế, tăng huyết áp, trạm y tế |
| Issue Date: | 25/11/2025 |
| Abstract: | I. Đề tài nghiên cứu “Thực trạng quản lý điều trị tăng huyết áp tại Trạm y tế xã ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024” với hai mục tiêu sau: 1. Mô tả thực trạng quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024. 2. Mô tả một số thuận lợi, khó khăn trong quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường. II. Đối tượng nghiên cứu 1. Tuyến tỉnh: – Đại diện lãnh đạo Sở Y tế hoặc TTKSBT tỉnh – Cán bộ chuyên trách BKLN Sở Y tế hoặc TTKSBT tỉnh 2. Trung tâm Y tế Thành phố: – Đại diện lãnh đạo Trung tâm Y tế – Cán bộ chuyên trách BKLN. – Đại diện khoa Dược – Cán bộ khoa Kiểm soát soát BKLN 3. Trạm y tế xã/phường: – Nhân lực – Hồ sơ sổ sách, báo cáo năm 2024 liên quan đến hoạt động QLĐT tăng huyết áp tại Trạm y tế xã: Số liệu sàng lọc và người bệnh THA; Số liệu về người bệnh THA được chẩn đoán trên địa bàn; Bệnh án THA. – Thuốc thiết yếu điều trị THA – Trang thiết bị, tài liệu chuyên môn – Tài liệu truyền thông III. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính 1. Cỡ mẫu định lượng: Chọn toàn bộ 9 TYT xã/phường: Phường Khai Quang; Xã Thanh Trù; Phường Liên Bảo; Phường Định Trung; Phường Liên Bảo; Phường Tích Sơn; Phường Đống Đa; Phường Đồng Tâm; Phường Hội Hợp. 2. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 17 (PVS) và 6 thảo luận nhóm (TLN) IV. Kết quả nghiên cứu 1. Thực trạng quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024 – Có 100% Trạm y tế ở Vĩnh Yên có khám, sàng lọc tăng huyết áp và 44,4% Trạm y tế có quản lý điều trị; trung bình mỗi Trạm y tế có 3,7 cán bộ tham gia; 55,6% Trạm y tế có đủ máy đo huyết áp cho hoạt động sàng lọc cộng đồng; 33,3% Trạm y tế có đủ dụng cụ nhân trắc và 77,8% Trạm y tế sẵn có tài liệu hướng dẫn. – Tình trạng thiếu thuốc tăng huyết áp: 44,4% Trạm y tế sẵn có 1 nhóm thuốc, 33,3% Trạm y tế sẵn có 2 nhóm thuốc và 22,2% có đủ 3 nhóm. – Tỷ lệ người trên 40 tuổi được sàng lọc tăng huyết áp đạt 81,8% và 10,2% được chẩn đoán tăng huyết áp năm 2024. Tỷ lệ người tăng huyết áp đươc quản lý điều trị tại 04 Trạm y tế đạt 29,2% (95%CI: 26,0-32,4) và tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị 46,6% (95%CI: 41,5-51,8). – Các yếu tố liên quan đến chỉ số huyết áp mục tiêu gồm: tái khám đủ trong 3 tháng liền (p=0,033), chỉnh liều thuốc phù hợp (p=0,027) và thay đổi hành vi lối sống (p= 0,010). 2. Một số thuận lợi, khó khăn trong quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường. 2.1. Thuận lợi Môi trường chính sách thuận lợi cho triển khai sàng lọc và quản lý điều trị tăng huyết áp tại Trạm y tế xã/phường. Hướng dẫn về danh mục thuốc thiết yếu và quy định về kê đơn, thanh toán bảo hiểm y tế rõ ràng và thuận lợi cho quản lý điều trị tại Trạm y tế. 2.2. Khó khăn – Chưa có cơ chế động viên khuyến khích cán bộ y tế cơ sở, nhân lực đào tạo và phối hợp cộng đồng về công tác truyền thông, tái khám và thay đổi hành vi tích cực. – Thiếu và chưa sẵn có thuốc thiết yếu tại Trạm y tế và khó khăn trong áp dụng phác đồ theo hướng dẫn của Bộ Y tế. – Thiếu trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác khám sàng lọc Bệnh không lây nhiễm nhiễm nói chung và tăng huyết áp nói riêng. |
| URI: | |
| Appears in Collections: | Luận văn thạc sĩ |
Chuyên mục: luận văn thạc sĩ y học
Nguồn: https://dulieuso.hmu.edu.vn