Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương

Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương

Luận văn Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương. Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa gây tăng đường huyết mạn tính do khiếm khuyết bài tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai, gây ra tổn thương biến chứng cấp và mạn tính ở nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu…có thể gây tử vong hoặc tàn phế [1].

Trong bệnh ĐTĐ, bệnh ĐTĐ typ 2 chiếm từ 85-95% và có tốc độ gia tăng nhanh. Theo báo cáo của Hiệp hội Đái tháo đường quốc tế (International Diabetes Federation – IDF) năm 2014 thì số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới đã là 387 triệu người, ước đoán đến năm 2035 sẽ tăng lên 592 triệu người [2]. ĐTĐ typ 2 là bệnh thường gặp trên người cao tuổi và được xếp thứ 6 trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người cao tuổi [3]. 
Số người cao tuổi trên toàn thế giới ngày một tăng, hiện chiếm khoảng 8,3% dân số thế giới và dự kiến sẽ lên đến 30% vào năm 2050 [4, 5]. Việt Nam là nước đang có xu hướng già hóa về dân số, tỉ lệ người cao tuổi theo báo cáo năm 2009 là 9,5% [6], dự báo có thể lên tới 16,8 % vào năm 2029 [7]. Bệnh ĐTĐ ở người cao tuổi có tỷ lệ mắc cao (>10%). Bệnh nhân cao tuổi bị ĐTĐ có tỷ lệ tử vong cao gấp đôi so với người không bị ĐTĐ và là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất liên quan đến suy giảm chức năng ở người cao tuổi [8]. Ngoài các biến chứng vi mạch và mạch máu lớn, thì người cao tuổi mắc ĐTĐ cũng có thể phải chịu các ảnh hưởng xấu khác như trầm cảm, suy giảm nhận thức, teo cơ, ngã và gãy xương…[3].
Trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi thì các hội chứng lão khoa gồm sử dụng thuốc, trầm cảm, giảm nhận thức, tiểu không tự chủ, té ngã và đau nên được ưu tiên xem xét đồng thời cùng mục tiêu đường huyết [9, 10]. Vì vậy, vấn đề đánh giá lão khoa toàn diện (Comprehensive Geriatric Assessment – ĐGLKTD) ở người cao tuổi mắc ĐTĐ typ 2 là rất cần thiết và quan trọng trong chiến lược điều trị và chăm sóc cá thể hóa bệnh nhân cao tuổi mắc ĐTĐ typ 2. Đó là phương pháp phối hợp liên ngành, đa chiều để xác định khả năng về y tế, tâm lý và chức năng của một người cao tuổi để phát triển một kế hoạch đầy đủ để điều trị và theo dõi lâu dài [11]. 
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về ĐGLKTD ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi. Theo A. Araki và cộng sự nghiên cứu năm 2013 tại Nhật Bản cho thấy ĐGLKTD bao gồm 5 lĩnh vực quan trọng: chức năng thể chất, chức năng tâm lý, chức năng tâm thần, điều kiện kinh tế-xã hội, và sở thích của bệnh nhân có thể được sử dụng cho tiên lượng và là một công cụ chẩn đoán sớm của bệnh mất trí nhớ, công cụ đánh giá năng lực của bệnh nhân đối với tự tiêm insulin, và công cụ đánh giá kết quả điều trị ĐTĐ. ĐGLKTD cũng rất hữu ích trong việc thực hiện một cách tiếp cận bệnh nhân làm trung tâm để cải thiện các chức năng thể chất, tâm lý và tinh thần cũng như cá nhân hóa mục tiêu điều trị HbA1c ở bệnh nhân cao tuổi bị ĐTĐ [12].
Tại Việt Nam, cho đến nay chưa có nghiên cứu về đánh giá lão khoa toàn diện trên bệnh nhân cao tuổi mắc ĐTĐ typ 2 được công bố. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương” với các mục tiêu:
1.    Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi.
2.    Nhận xét một số yếu tố liên quan với đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi (tuổi, giới,thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu, HbA1c).
MỤC LỤC  Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương
ĐẶT VẤN ĐỀ        1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1. Đại cương về đánh giá lão khoa toàn diện    3
1.1.1. Định nghĩa đánh giá lão khoa toàn diện    3
1.1.2. Lịch sử Đánh giá lão khoa toàn diện    3
1.1.3. Các thành phần của đánh giá lão khoa toàn diện    5
1.2. Đái tháo đường typ 2 ở người cao tuổi    8
1.2.1. Bệnh sinh    8
1.2.2. Đặc điểm lâm sàng    9
1.2.3. Các biến chứng    9
1.2.4. Chẩn đoán và theo dõi    10
1.2.5. Mục tiêu điều trị    11
1.2.6. Lựa chọn điều trị    12
1.3. Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi    13
1.3.1. Suy giảm chức năng và khuyết tật ở bệnh nhân đái tháo đường    13
1.3.2. Rối loạn chức năng nhận thức và bệnh đái tháo đường    16
1.3.3. Trầm cảm và bệnh đái tháo đường    17
1.3.4. Ngã và bệnh đái tháo đường    18
1.3.5. Tiểu không tự chủ và bệnh đái tháo đường    19
1.3.6. Suy giảm thị lực và bệnh đái tháo đường    19
1.3.7. Suy giảm thính lực và bệnh đái tháo đường    19
1.3.8. Đánh giá chức năng ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi    20
1.4. Một số nghiên cứu đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi trên thế giới và tại Việt Nam    23
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới    23
1.4.2. Nghiên cứu tại Việt Nam    24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    25
2.1. Đối tượng nghiên cứu    25
2.2. Địa điểm nghiên cứu    25
2.3. Thời gian nghiên cứu    25
2.4. Phương pháp nghiên cứu    25
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu    25
2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu    25
2.4.3. Quy trình nghiên cứu, kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin    25
2.4.4. Các biến số nghiên cứu    33
2.4.5. Sơ đồ nghiên cứu    34
2.5. Phương pháp khống chế sai số    34
2.6. Phương pháp xử lý số liệu    35
2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu    35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    36
3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân    36
3.1.1. Các thông tin chung của bệnh nhân    36
3.1.2. Đặc điểm kiểm soát một số yếu tố nguy cơ bệnh đái tháo đường typ 2 của bệnh nhân    37
3.2. Kết quả đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi    38
3.2.1. Đánh giá chức năng hoạt động hàng ngày    38
3.2.2. Đánh giá nhận thức    38
3.2.3. Đánh giá trầm cảm    39
3.2.4. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng     39
3.2.5. Đánh giá nguy cơ ngã    40
3.2.6. Đánh giá thính lực và thị lực    40
3.2.7. Đánh giá tình trạng tiểu không tự chủ    41
3.2.8. Đánh giá tình trạng sử dụng thuốc    41
3.3. Liên quan giữa đánh giá lão khoa toàn diện với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose và HbA1c máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi    42
3.3.1. Liên quan giữa chức năng hoạt động hàng ngày với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    42
3.3.2. Liên quan giữa chức năng nhận thức với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    44
3.3.3. Liên quan giữa kết quả đánh giá trầm cảm với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    45
3.3.4. Liên quan giữa kết quả đánh giá dinh dưỡng với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    47
3.3.5. Liên quan giữa kết quả đánh giá nguy cơ ngã với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    48
3.3.6. Liên quan giữa kết quả đánh giá thính lực, thị lực với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    49
3.3.7. Liên quan giữa kết quả đánh giá tiểu không tự chủ với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    50
3.3.8. Liên quan giữa kết quả đánh giá tình trạng sử dụng thuốc với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    51
3.3.9. Khảo sát mối tương quan của các yếu tố tuổi, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c với kết quả một số thành phần đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi    52
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    54
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu    54
4.2. Kết quả đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi    55
4.2.1. Chức năng hoạt động hàng ngày    55
4.2.2. Chức năng nhận thức    56
4.2.3. Trầm cảm    57
4.2.4. Tình trạng dinh dưỡng    57
4.2.5. Nguy cơ ngã    58
4.2.6. Thị lực    58
4.2.7. Thính lực    59
4.2.8. Tiểu không tự chủ    59
4.2.9. Tình trạng sử dụng thuốc    59
4.3. Mối liên quan giữa đánh giá lão khoa toàn diện với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu, HbA1c ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi    60
4.3.1. Liên quan giữa chức năng hoạt động hàng ngày với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    60
4.3.2. Liên quan giữa chức năng nhận thức với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    61
4.3.3. Liên quan giữa trầm cảm với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    62
4.3.4. Liên quan giữa đánh giá tình trạng dinh dưỡng với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    63
4.3.5. Liên quan giữa nguy cơ ngã với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    65
4.3.6. Liên quan giữa thị lực với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    66
4.3.7. Liên quan giữa thính lực với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    67
4.3.8. Liên quan giữa tiểu không tự chủ với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    68
4.3.9. Liên quan giữa tình trạng sử dụng thuốc với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    69
KẾT LUẬN        71
KIẾN NGHỊ        72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
 
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Mục tiêu của Đánh giá lão khoa    4
Bảng 1.2. Các thành phần của đánh giá lão khoa toàn diện    5
Bảng 1.3: Mục tiêu đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi    11
Bảng 1.4: Mục tiêu huyết áp và lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi    12
Bảng 1.5: Lợi ích của việc phát hiện sớm suy giảm nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường    17
Bảng 1.6: Lợi ích của đánh giá chức năng ở người cao tuổi    20
Bảng 1.7: Lợi ích của Đánh giá chức năng liên quan bệnh Đái tháo đường    21
Bảng 1.8: Tiêu chí của ĐGLKTD ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2    21
Bảng 1.9: Các phương pháp đánh giá chức năng ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi    22
Bảng 2.1. Phân loại mức độ kiểm soát glucose máu theo ADA 2012    32
Bảng 2.2. Phân loại rối loạn lipid máu theo NCEP, ATP III    33
Bảng 3.1. Các thông tin chung của bệnh nhân    36
Bảng 3.2. Đặc điểm kiểm soát bệnh đái tháo đường typ 2 của bệnh nhân    37
Bảng 3.3. Liên quan giữa chức năng hoạt động hàng ngày với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    42
Bảng 3.4. Liên quan giữa chức năng nhận thức với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    44
Bảng 3.5. Liên quan giữa trầm cảm với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    45
Bảng 3.6. Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    47
Bảng 3.7. Liên quan giữa đánh giá nguy cơ ngã với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    48
Bảng 3.8. Liên quan giữa đánh giá thính lực, thị lực với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    49
Bảng 3.9. Liên quan giữa đánh giá tiểu không tự chủ với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    50
Bảng 3.10. Liên quan giữa tình trạng sử dụng thuốc với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu và HbA1c    51
Bảng 3.11. Tương quan giữa tuổi, thời gian mắc bệnh, nồng độ glucose máu, HbA1c với các thành phần đánh giá lão khoa    52
 
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Kết quả đánh giá hoạt động chức năng hàng ngày ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi    38
Biểu đồ 3.2. Kết quả đánh giá nhận thức ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi    38
Biểu đồ 3.3. Kết quả đánh giá trầm cảm ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi    39
Biểu đồ 3.4. Kết quả đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi    39
Biểu đồ 3.5. Kết quả đánh giá nguy cơ ngã ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi    40
Biểu đồ 3.6. Kết quả đánh giá thính lực và thị lực ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi    40
Biểu đồ 3.7. Kết quả đánh giá tình trạng tiểu không tự chủ ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi    41
Biểu đồ 3.8. Kết quả đánh giá tình trạng sử dụng thuốc ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi    41
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.    Đỗ Trung Quân (2000), Bệnh Đái tháo đường, NXB Y học, Hà Nội.
2.    International Diabetes Federation (IDF) (2014), IDF Diabetes Atlas, sixth edition.
3.    Nguyễn Văn Tuấn và Nguyễn Hải Hằng (2008), Mô hình bệnh tật của người cao tuổi điều trị tại Viện lão khoa quốc gia năm 2008, Luận án tốt nghiệp Đại  học, Đại học Y Dược Hà Nội, Hà Nội.
4.    Inter-Ministerial Committee on Aging Report (1999), Misnistry of Community Development, Singapore.
5.    Gupta V và Suri P (2002), “Diabetes in Elderly patients”, JK Pract 91, tr. 258-259.
6.    Tổng cục thống kê (2009), Kết quả cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.
7.    Quỹ dân số Liên hợp quốc (2011), Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng, dự báo và một số khuyến nghị chính sách.
8.    Meneilly GS (2006), “Diabetes in the Elderly”, Medical clinics of North America – Geriatric medicine,  Vol.90, tr. 909-923.
9.    Lê Thị Tuyết Hoa (2012), “Điểm mới trong điều trị tăng đường huyết cho người cao tuổi”, Tạp chí Thời sự Y học 12/2012 – số 71, tr. 11-15.
10.    Phạm Thắng, Lương Chí Thành và Trần Đức Thọ (2002), Hướng dẫn xây dựng chính sách chăm sóc người già, Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Hà Nội.
11.    Bernabei R, Venturiero V, Tarsitani P và các cộng sự. (2000), “The comprehensive geriatric assessment: when, where, how.”, Crit Rev Oncol Hematol,  33, tr. 45-56.
12.    A. Araki (2013), “[Comprehensive geriatric assessment in older patients with diabetes mellitus]”, Nihon Rinsho,  71(11), tr. 1907-12.
13.    Warren MW (1946), “Care of the chronic aged sick”, Lancet, tr. 841-843.
14.    Rubenstein LZ, Josephson KR, Wieland GD và các cộng sự. (1984), “Effectiveness of a geriatric evaluation unit: a randomized clinical trial”, N Engl J Med,  311:1664-1670.
15.    Bodenheimer T (1999), “Long-term care for the frail elderly people: the On Lok model”, N Engl J Med,  341:1324-1328.
16.    Meneilly GS (2006), “Diabetes in the Elderly. In: Morley JE (ed)”, Medical Clinics of North America – Geriatric Medicine,  90, tr. 909-923.
17.    De Fronzo RA. Lilly lecture 1987 (1988), “The triumvirate: beta cell, muscle,liver. A collusion responsible for NIDDM”, Diabetes,  37:667-687.
18.    Arner P, Pollare T và Lithell H (1991), “Different aetiologies of type 2 (noninsulin-dependent) diabetes mellitus in obese and non-obese subjects”, Diabetologia,  34:483-487.
19.    Seeman T và Chen X (2002), “Risk and protective factors for physical functioning in older adults with and without chronic conditions: MacArthur studies of successful aging”, J Gerontol B Psychol Sci Soc Sci,  57B:S135-S144.
20.    Gradman TJ, Laws A và Thompson LW (1993), “Verbal learning and/or memory improves with glycemic control in older subjects with non-insulindependent diabetes mellitus”, J Am Geriatr Soc,  41:1305-1312.
21.    Lindholm LH, Hanson L và Ekbom T (2000), “Comparison of antihypertensive treatments in preventing cardiovascular events in elderly diabetic patients: results from the Swedish Trials in Old Patients with Hypertension-2. STOP Hypertension-2 Study Group”, J Hypertens,  18:1671-1675.
22.    European Diabetes Working Party for Older People 2001-2004 (2003), “Clinical guidelines for type 2 diabetes mellitus”, Available at: http://www.euroage-diabetes.com,  Accessed November 2003.
23.    Dunstan DW, Daly RM và Owen N (2002), “High-intensity resistance training improves glycemic control in older patients with type 2 diabetes”, Diabetes Care,  25:1729-1736.
24.    Josse RG, Chiasson JL và Ryan EA (2003), “Acarbose in the treatment of elderly patients with type 2 diabetes”, Diabetes Res Clin Pract,  59:37-42.
25.    Corsi A, Torre E và Coronel GA (1997), “Pre-filled insulin pen in newly insulin-treated diabetic patients over 60 years old”, Diab Nutr Metab,  10:78-81.
26.    Rockwood K, Stolee P và McDowell I (1996), “Factors associated with institutionalisation of older people in Canada: testing a multifactorial definition of frailty”, J Am Geriatr Soc,  44(5):578-82.
27.    Valderrama-Gama E, Damian J, Ruigomez A và các cộng sự. (2002), “Chronic disease, functional status, and self-ascribed causes of disabilities among noninstitutionalized older people in Spain”, J Gerontol A Biol Sci Med,  57(11):M716-21.
28.    Roos NP và Havens B (1991), “Predictors of successful aging: a twelve-year study of Manitoba elderly”, Am J Public Health,  81(1):63-8.
29.    Miller DK, Perry HM 3rd và Morley JE (1999), “Associations among the Mini Nutritional Assessment instrument, dehydration, and functional status among older African Americans in St. Louis, Mo., USA”, Nestle Nutr Workshop Ser Clin Perform Programme,  1, tr. 79-86.
30.    Harris MI, Flegal KM, Cowie CC và các cộng sự. (1998), “Prevalence of diabetes, impaired fasting glucose, and impaired glucose tolerance in U.S. adults. The Third National Health and Nutrition Examination Survey, 1988-1994”, Diabetes Care,  21(4)518-24.
31.    Volpato S, Blaum C, Resnick H và các cộng sự. (2002), “Comorbidities and impairments explaining the association between diabetes and lower extremity disability: The Women’s Health and Aging Study”, Diabetes Care,  25(4):678-83.
32.    Gregg EW, Mangione CM, Cauley JA và các cộng sự. (2002), “Study of Osteoporotic Fractures Research Group. Diabetes and incidence of functional disability in older women”, Diabetes Care,  25(1):61-7.
33.    Vanhanen M, Koivisto K, Kuusisto J và các cộng sự. (1998), “Cognitive function in an elderly population with persistent impaired glucose tolerance”, Diabetes Care,  21(3):398-402.
34.    Ott A, Stolk RP, Hofman A và các cộng sự. (1996), “Association of diabetes mellitus and dementia: The Rotterdam Study”, Diabetologia,  39(11):1392-7.
35.    Yoshitake T, Kiyohara Y, Kato I và các cộng sự. (1995), “Incidence and risk factors of vascular dementia and Alzheimer.s disease in a defined elderly Japanese population: the Hisayama Study”, Neurology,  45(6):1161-8.
36.    Gregg EW, Yaffe K, Cauley JA và các cộng sự. (2000), “Is diabetes associated with cognitive impairment and cognitive decline among older women? Study of Osteoporotic Fractures Research Group”, Arch Intern Med,  160(2):174-80.
37.    Launer LJ, Masaki K, Petrovitch H và các cộng sự. (1995), “The association between midlife blood pressure levels and late-life cognitive function. The Honolulu-Asia Aging Study”, JAMA,  274(23):1846-51.
38.    Kilander L, Nyman H, Boberg M và các cộng sự. (1998), “Hypertension is related to cognitive impairment: a 20-year follow-up of 999 men”, Hypertension,  31(3):780-6.
39.    Elias PK, Elias MF, D.Agostino RB và các cộng sự. (1997), “NIDDM and blood pressure as risk factors for poor cognitive performance. The Framingham Study”, Diabetes Care,  20(9):1399-95.
40.    Knopman D, Boland LL, Mosley T và các cộng sự. (2001), “Atherosclerosis Risk in Communities (ARIC) Study Investigators. Cardiovascular risk factors and cognitive decline in middle-aged adults”, Neurology,  56(1):42-8.
41.    Anderson RJ, Freedland KE, Clouse RE và các cộng sự. (2001), “The prevalence of comorbid depression in adults with diabetes: a meta-analysis”, Diabetes Care,  24(6):1069-78.
42.    Egede LE, Zheng D và Simpson K (2002), “Comorbid depression is associated with increased health care use and expenditures in individuals with diabetes”, Diabetes Care,  25(3):464-70.
43.    Eaton WW, Armenian H, Gallo J và các cộng sự. (1996), “Depression and risk for onset of type II diabetes. A prospective population-based study”, Diabetes Care,  19(10):1097-102.
44.    Schwartz AV, Hillier TA, Sellmeyer DE và các cộng sự. (2002), “Older women with diabetes have a higher risk of falls: a prospective study”, Diabetes Care,  25, tr. 1749-1754.
45.    Volpato S, Leveille SG, Blaum C và các cộng sự. (2005), “Risk factors for falls in older disabled women with diabetes: the Women’s Health and Aging Study”, J Gerontol A Biol Sci Med Sci,  60, tr. 1539-1545.
46.    Petrofsky JS, Cuneo M, Lee S và các cộng sự. (2006), “Correlation between gait and balance in people with and without Type 2 diabetes in normal and subdued light”, Med Sci Monit,  12: CR273–CR281.
47.    Brown JS, Vittinghoff E, Lin F và các cộng sự. (2006), “Prevalence and risk factors for urinary incontinence in women with type 2 diabetes and impaired fasting glucose: findings from the National Health and Nutrition Examination Survey (NHANES) 2001–2002”, Diabetes Care,  29: 1307–1312.
48.    Lifford KL, Curhan GC, Hu FB và các cộng sự. (2005), “Type 2 diabetes mellitus and risk of developing urinary incontinence”, J Am Geriatr Soc,  53: 1851–1857.
49.    Jackson SL, Scholes D, Boyko EJ và các cộng sự. (2005), “Urinary incontinence and diabetes in postmenopausal women”, Diabetes Care,  28: 1730–1738.
50.    Brown JS, Wing R, Barrett-Connor E và các cộng sự. (2006), “Diabetes Prevention Program Research Group. Lifestyle intervention is associated with lower prevalence of urinary incontinence: the Diabetes Prevention Program”, Diabetes Care,  29: 385–390.
51.    Đỗ Trung Quân (2007), Đái tháo đường và điều trị, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
52.    Tạ Văn Bình (2007), Đại cương về Đái tháo đường – Tăng glucose máu, Những nguyên lý nền tảng bệnh Đái tháo đường – Tăng glucose máu, NXB Y học, Hà Nội.
53.    BSCKII Nguyễn Thị Bích Thủy. Suy giảm thính lực ở người cao tuổi, truy cập ngày 15/9/2015, tại trang web http://www.abpharma.vn/en/chi_tiet/92/Suy-giam-thinh-luc-o-nguoi-cao-tuoi.html.
54.    Stuck AE, Siu AL, Wieland GD và các cộng sự. (1993), “Comprehensive geriatric assessment: a meta-analysis of controlled trials”, Lancet,  342(8878):1032-6.
55.    Nouri FM và Lincoln NB (1987), “An extended activities of daily living scale for stroke patients”, Clin Rehab,  1:301-5.
56.    Lawton MP và Brody EM (1969), “Assessment of older people: self-maintaining and instrumental activities of daily living”, Gerontologist,  9(3):179-86.
57.    Mathias S, Nayak US và Isaacs B (1986), “Balance in elderly patients: the ‘get-up and go’ test”, Arch Phys Med Rehabil,  67(6):387-9.
58.    Bohannon R, Larkin P, Cook A và các cộng sự. (1984), “Decrease in timed balance test scores with aging”, Phys Ther,  64:1067-1070 
59.    Folstein MF, Folstein SE và McHugh PR (1975), “‘Mini-mental state’. A practical method for grading the cognitive state of patients for the clinician”, J Psychiatr Res,  12(3):189-98.
60.    Borson S và Scanlan JM (2003), “The Mini-Cog as a Screen for dementia: Validation in a Population-Based Sample”, J Am Geriatr Soc,  51, tr. 1451–1454.
61.    Pfeiffer E (1975), “A short portable mental status questionnaire for the assessment of organic brain deficit in elderly patients”, J Am Geriatr Soc,  23(10):433-41.
62.    Burke WJ, Roccaforte WH và Wengel SP (1991), “The short form of the Geriatric Depression Scale: a comparison with the 30-item form”, J Geriatr Psychiatry Neurol,  4(3):173-8.
63.    Pirozzo S (2003), “Whispered voice test for screening for hearing impairment in adults and children: systematic review”, BMJ,  327(7421):967.
64.    Hoàng Thị Phúc (2005), Bài giảng nhãn khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 77-79.
65.    Brown JS, Bradley CS, Subak LL và các cộng sự. (2006), “The sensitivity and specificity of a simple test to distinguish between urge and stress urinary incontinence”, Ann Intern Med,  144(10):715–723.
66.    Horikawa S, Tokumoto K, Kanameda K và các cộng sự. (2007), “Relation between comprehensive-geriatric assessment and the ability of self-administration in elderly diabetic patients”, Yakugaku Zasshi,  127(12):2091-5.
67.    Araki A (2013), “Comprehensive geriatric assessment in older patient with diabetes mellitus”, Nihon Rinsho,  71(11):1907-12.
68.    Miura H, Satake S, Fujisawa M và các cộng sự. (2006), “Comprehensive geriatric assessment for management of the elderly with diabetes mellitus”, Nihon Rinsho,  64(1):106-11.
69.    Araki A, Murotani Y và Aoyagi Y (2002), “Comprehensive geriatric assessment and treatment of elderly diabetic patients”, Nihon Ronen Igakkai Zasshi,  39(4):396-9.
70.    World Health Organization (2006), Definition and diagnosis of diabetes mellitus and intermediate hyperglycaemia, Geneva, World Health Org.
71.    Rubenstein LZ, Harker JO, Salva A và các cộng sự. (2001), “Screening for Undernutrition in Geriatric Practice: Developing the Short-Form Mini Nutritional Assessment (MNA-SF)”, J. Geront,  56A: M366-377.
72.    Hendrich, Bender và Nyhuis (2003), “Validation of the Hendrich II Fall Risk Model: A large concurrent case/control study of hospitalized patients.”, Applied Nursing Research,  16(1), tr. 9-21.
73.    Panel on Prevention of Falls in Older Persons. American Geriatrics Society, British Geriatrics Society và American Academy of Orthopaedic Surgeons Panel on Falls Prevention (2011), “Summary of the Updated American Geriatrics Society/British Geriatrics Society clinical practice guideline for prevention of falls in older persons”, JAGS,  59(1), tr. 148-157.
74.    Podsiadlo D và Richardson S (1991), “The Timed Up & Go: A test of basic functional mobility for frail elderly persons”, J Am Geriatr Soc,  39:142-148.
75.    Ngô Ngọc Liễn (2003), Giản yếu bệnh học tai mũi họng, Nhà xuất bản Y học, 48.
76.    Snellen H (1864), “Test types for determination of the acuities of vision”, Official War Office Edition (2nd edn).
77.    Veehof L, Stewart R và Haaijer-Ruskamp F (2000), “The development of polypharmacy”, Fam Pract,  17(3), tr. 261–267.
78.    Bjerrum L, Rosholm JU và Hallas J (1997), “Methods for estimating the occurrence of polypharmacy by means of a prescription database”, Eur J Clin Pharmacol,  53(1), tr. 7-11.
79.    World Health Organization (2004), “Appropriate body-mass index for Asian population and its implications for policy and intervention strategies”, Public health,  363, 157-163.
80.    American Diabetes Association (2012), “Standards of Medical Care in Diabetes”, Diabetes Care,  35(Supplement 1): S11-S63.
81.    National Institutes of Health (1997), “The sixth report of Joint National Committee on prevention, detection, evaluation and treatment of high blood pressure”, NIH publication,  98, tr. 11- 13.
82.    ACC/AHA (2013), “Guideline on the Treatment of Blood Cholesterol to Reduce Atherosclerotic Cardiovascular Risk in Adults”, Circulation,  pp.1-84.
83.    Nguyễn Thị  Thu Hương (2013), Nghiên cứu rối loạn chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.
84.    Dương Thị Liên (2014), Đánh giá khả năng tự  tiêm insulin ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi bằng trắc nghiệm vẽ đồng hồ, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
85.    Nguyễn Thị  Hồng (2013), Kiến thức, thái độ, thực hành về  các chỉ số kiểm soát và theo dõi điều trị  trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Y Hà Nội.
86.    Phạm Thắng và Vũ Thị Thanh Huyền (2011), Nghiên cứu mô hình bệnh tật và các yếu tố đa bệnh lý ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi điều trị tại bệnh viện lão khoa Trung Ương, truy cập ngày 15/10/2016, tại trang web http://thuvienykhoa.vn/chi-tiet-tai-lieu/nghien-cuu-mo-hinh-benh-tat-va-cac-yeu-to-da-benh-ly-o-benh-nhan-dai-thao-duong-cao-tuoi-dieu-tri-tai-benh-vien-lao-khoa-trung-uong/4249.yhoc.
87.    Trần Thị Thanh Huyền (2011), Nhận xét tình hình kiểm soát đường huyết và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện lão khoa Trung Ương, Luận văn Thạc sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội.
88.    Gregg EW, Beckles GL, Williamson DF và các cộng sự. (2000), “Diabetes and physical disability among older U.S. adults”, Diabetes Care,  23(9):1272-7.
89.    Araki A và Ito H (2009), “Diabetes mellitus and geriatric syndromes”, Geriatr Gerontol Int,  9(2):105-14.
90.    Sinclair AJ, Girling AJ và Bayer AJ (2000), “Cognitive dysfunction in older subjects with diabetes mellitus: impact on diabetes self-management and use of care services. All Wales Research into Elderly (AWARE) Study.”, Diabetes Res Clin Pract,  50: 203–212.
91.    Sakurai T và Yokono K (2006), “Comprehensive studies of cognitive impairment of elderly with type 2 diabetes”, Geriatr Gerontol Int,  6: 159–164.
92.    Bruce G. D., Davis A. W. và Casey P. G. (2008), “Predictors of Cognitive Decline in Older Individuals With Diabetes”, Diabetes Care,  31: pp.2103–2107.
93.    Milian M, Leiherr AM, Straten G và các cộng sự. (2013), “The Mini-Cog, Clock Drawing Test, and the Mini-Mental State Examination in a German memory clinic: specificity of separation dementia from depression”, International Psychogeriatrics,  25(1), tr. 96-104.
94.    Vũ Anh Nhị và Tống Mai Trang (2010), Đánh giá chức năng nhận thức ở người đái tháo đường, truy cập ngày 01/11/2016, tại trang web http://hoithankinhhocvietnam.com.vn/danh-gia-chuc-nang-nhan-thuc-o-nguoi-dai-thao-duong/.
95.    Nguyễn Hữu Công và Tô Thị Hồng Liên (2013), “Tỷ lệ trầm cảm và các yếu tố liên quan đến trầm cảm trên bệnh nhân Parkinson”, Y học TP.Hồ Chí Minh,  17 (1): 109-114.
96.    Bagher Larijani, Maryam Khoram Shahi Bayat và Mahboubeh Khalili Gorgani (2004), “Association Between Depression and Diabetes”, German Journal of Psychiatry, (ISSN 1433-1055 ).
97.    De la Roca-Chiapas JM, Hernández-González M và Candelario M (2013), “Association between depression and higher glucose levels in middle-aged Mexican patients with diabetes”, Rev Invest Clin,  65(3):209-13.
98.    E. Stordal, A. Mykletun và A. A. Dahl (2003), “The association between age and depression in the general population: a multivariate examination”, Acta Psychiatr Scand 107: 132–141.
99.    Cederholm T, Jagren C và Hellstrom K (1995), “Outcome of proteinenergy malnutrition in elderly medical patients”, Am J Med,  98: 67–74.
100.    Turnbull PJ và Sinclair AJ (2002), “Evaluation of nutritional status and its relationship with functional status in older citizens with diabetes mellitus using the mini nutritional assessment (MNA) tool–a preliminary investigation”, J Nutr Health Aging,  6: 185–189.
101.    Sanz París A, García JM, Gómez-Candela C và các cộng sự. (2013), “Study VIDA group. Malnutrition prevalence in hospitalized elderly diabetic patients”, Nutr Hosp,  28(3):592-9.
102.    Patil SS, Suryanarayana SP, Dinesh R và các cộng sự. (2015), “Risk factors for falls among elderly: A community‑based study”, Int J Health Allied Sci,  4:135-40.
103.    Oliveira PP, Fachin SM, Tozatti J và các cộng sự. (2012), “Comparative analysis of risk for falls in patients with and without type 2 diabetes mellitus”, Rev Assoc Med Bras,  58(2):234-9.
104.    Phạm Thắng (2007), “Điều tra dịch tễ học về tình hình bệnh tật, nhu cầu chăm sóc y tế và xã hội của người cao tuổi Việt Nam”, Tạp chí Dân số và Phát triển,  số 4.
105.    Sinclair AJ, Bayer AJ, Girling AJ và các cộng sự. (2000), “Older adults, diabetes mellitus and visual acuity: a community-based case-control study.”, Age Ageing,  29(4):335-9.
106.    Boomsma LJ và Stolk RP (1998), “The frequency of hearing impairment in patients with diabetes mellitus type 2”, Ned Tijdschr Geneeskd,  142(32):1823-5.
107.    Abdulbari Bener, Ahmad H. A. Salahaldin và Sara M. Darwish (2008), “Association between hearing loss and Type 2 Diabetes Mellitus in elderly people in a newly developed society”, Biomedical Research,  19 (3): 187-193 
108.    Sherina Mohd Sidik (2010), “The Prevalence of Urinary Incontinence among the Elderly in a Rural Community in Selangor”, Malays J Med Sci,  17(2): 18–23.
109.    Chia YC (1995), “Primary Care in the Elderly. In Srinivas P. (Eds)”, Proceedings of First National Symposium On Gerontology,  University Malaya. Kuala Lumpur. p. 98–110.
110.    Nguyễn Xuân Thanh (2015), Hội chứng dễ bị tổn thương (Frailty) và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Lão Khoa Trung Ương, Luận văn Thạc sỹ y học. Đại học Y Hà Nội.
111.    Ngô Thị Giang (2015), Nhận xét tình hình sử dụng nhiều thuốc ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Luận văn Thạc sỹ y học. Đại học Y Hà Nội.
112.    Susumu Sato, Shinichi Demura, Kiyoji Tanaka và các cộng sự. (2001), “ADL ability characteristics of partially dependent older people: Gender and age differences in ADL ability”, Environmental Health and Preventive Medicine,  6: 92–96.
113.    Jasmandah. Wu, Mary N. Haan và Jersey Lian (2003), “Diabetes as a Predictor of Change in Functional Status Among Older Mexican Americans”, Diabetes Care,  26:314 –319.
114.    Edward W. Gregg, Gloria L.A. Beckles, David F. Williamson và các cộng sự. (2000), “Diabetes and Physical Disability Among Older U.S. Adults”, Diabetes Care,  23:1272–1277.
115.    Rita Rastogi Kalyani, Christopher D.Saudek và Frederick L.Brancati (2010), “Association of Diabetes, Comorbidities, and A1C With Functional Disability in Older Adults”, Diabetes Care,  33.
116.    Lê Nguyễn Nhựt Tín (2006), Tần suất và các yếu tố nguy cơ của sa sút trí tuệ sau đột quị, Luận văn nội trú. Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
117.    Onadja Y, Atchessi N, Soura BA và các cộng sự. (2013), “Gender differences in cognitive impairment and mobility disability in old age: a cross-sectional study in Ouagadougou, Burkina Faso.”, Arch Gerontol Geriatr,  57(3):311-8.
118.    Rosebud O. Robert, Yonas E. Geda, David S. Knopman và các cộng sự. (2008), “Duration and Severity of Diabetes Are Associated with Mild Cognitive Impairment”, Arch Neurol,  65(8): 1066–1073.
119.    Yaffe K, Blackwell T và Kanaya AM (2004), “Diabetes, impaired fasting glucose, and development of cognitive impairment in older women”, Neurology,  63: pp.658–663.
120.    Moatassem Salah Amer, Tomader Taha Abdel Rahman, Salma Mohamed Samir El Said và các cộng sự. (2014), “Relationship of Cognition, Depression and Anxiety to Glycemic Control in Older Adults with Diabetes”, Advances in Aging Research,  3: 142-151.
121.    Medha Munshi, Roberta Capelson, Laura Grande và các cộng sự. (2006), “Cognitive Dysfunction Is Associated With Poor Diabetes Control in Older Adults”, Diabetes Care,  29(8): 1794–1799.
122.    Isabella Buber và Henriette Engelhardt (2011), “The Association between Age and Depressive Symptoms among Older Men and Women in Europe. Findings from SHARE”, Comparative Population Studies –Zeitschrift für Bevölkerungswissenschaft,  36, 1 (2011): 103-12.
123.    Almeida OP, McCaul K, Hankey GJ và các cộng sự. (2016), “Duration of diabetes and its association with depression in later life: The Health In Men Study (HIMS)”, Maturitas,  86:3-9. .
124.    Khan MS, Chandanpreet S, Kewal K và các cộng sự. (2009), “Malnutrition, anthropometric, and biochemical abnormali-ties in patients with diabetic nephropathy”, J Ren Nutr,  19: 275-82.
125.    Eneroth M, Larsson J, Oscarsson C và các cộng sự. (2004), “Nutritional supplementation for diabetic foot ulcers: the first RCT”, Wound Care,  13: 230-4.
126.    World Health Organization (2007), A Global Report on Falls Prevention Epidemiology of Falls, Canada.
127.    Rebecca K. Yau, Elsa S. Strotmeyer, Helaine E. Resnick và các cộng sự. (2013), “Diabetes and Risk of Hospitalized Fall Injury Among Older Adults”, Diabetes Care,  36(12): 3985-3991.
128.    Lindsey M. Tilling, Khaled Darawil và Mary Britton (2006), “Falls as a complication of diabetes mellitus in older people”, Journal of Diabetes and Its Complications,  20: 158–162.
129.    Sara A. Quandt, Jeanette M. Stafford, Ronny A. Bell và các cộng sự. (2006), “Predictors of Falls in a Multiethnic Population of Older Rural Adults With Diabetes”, J Gerontol A Biol Sci Med Sci,  61(4): 394–398.
130.    Menz HB, Lord SR, St George R và các cộng sự. (2004), “Walking stability and sensorimotor function in older people with diabetic peripheral neuropathy”, Arch Phys Med Rehabil,  85: 245–252.
131.    Miller DK, Lui LY, Perry HM 3rd và các cộng sự. (1999), “Reported and measured physical functioning in older inner-city diabetic African Americans”, J Gerontol A Biol Sci Med Sci,  54: M230–M236.
132.    Yuko Chiba, Yoshiyuki Kimbara, Remi Kodera và các cộng sự. (2015), “Risk factors associated with falls in elderly patients with type 2 diabetes”, J Diabetes Complications,  29(7):898-902.
133.    Schwartz AV, Hillier TA, Sellmeyer DE và các cộng sự. (2002), “Older women with diabetes have a higher risk of falls: a prospective study”, Diabetes Care,  25(10):1749-54.
134.    Wang WL, Chen N, Sheu MM và các cộng sự. (2016), “The prevalence and risk factors of visual impairment among the elderly in Eastern Taiwan”, Kaohsiung J Med Sci,  32(9):475-81.
135.    Nathan DM, Singer DE, Godine JE và các cộng sự. (1986), “Retinopathy in older type II diabetics. Association with glucose control”, Diabetes,  35(7):797-801.
136.    Ramlakhan Meena, Divij Sonkhya và Nishi Sonkhya (2016), “Evaluation of hearing loss in patients with type 2 diabetes mellitus”, Int J Res Med Sci,  4(6):2281-2287.
137.    Harkare VV, Deosthale NV, Khadakkar SP và các cộng sự. (2014), “A Prospective Study Hearing Status in Patients with Diabetes Mellitus”, People’s Journal of Scientific Research,  7(2):38-2.
138.    American Diabetes Association (2014), Diabetes and Hearing Loss, truy cập ngày 28/10/2016, tại trang web http://www.diabetes.org/living-with-diabetes/treatment-and-care/seniors/diabetes-and-hearing-loss.html.
139.    Ebbesen M, Hannestad Y S, Midthjell K và các cộng sự. (2004), Does diabetes increase the prevalence of urinary incontinence in women? Annual Meeting International Continence Society, truy cập ngày 21/10/2016, tại trang web http://www.ics.org/Abstracts/Publish/42/000182.p
df

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment