NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH UNG THƯ DẠ DÀY TRÊN MÁY CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH UNG THƯ DẠ DÀY TRÊN MÁY CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH UNG THƯ DẠ DÀY TRÊN MÁY CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY
Trần Trung Kiên1, Nguyễn Quốc Dũng2, Dương Quốc Thiện3
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Hữu Nghị
3 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của ung thư dạ dày của trên các bệnh nhân được chụp CLVT 256 dãy.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đánh giá dựa trên 31 BN được chẩn đoán là ung thư dạ dày và được chụp CLVT 256 dãy từ 2/2020 đến 8/2021 tại bệnh viện Hữu Nghị.
Kết quả: Ung thư dạ dày xuất hiện chủ yếu ở nhóm tuổi người già (độ tuổi trung bình = 70,9 ± 10,1 ), vị trí thường gặp ở hang – môn vị (71%), vị trí ít gặp nhất là tâm-phình vị (3,2%).Có mối tương quan giữa kích thước u và xâm lấn T (với p< 0,05). Có mối tương quan giữa hình dáng, đường kính trục ngắn và mức độ ác tính của hạch (p< 0,05). Đường kính trục ngắn của hạch ≥ 8 mm và hạch có hình cầu là một tiêu chí vừa phải để chẩn đoán hạch di căn trong ung thư dạ dày.
Kết luận: CLVT 256 dãy là phương pháp đánh giá không xâm lấn và có hiệu quả trong phát hiện tổn thương ung thư dạ dày và đánh giá hạch vùng di căn.


Từ khóa
Ung thư dạ dày, CLVT 256 dãy, đường kính trục ngắn hạch di căn

Tài liệu tham khảo
1. Rawla P, Barsouk A. Epidemiology of gastric cancer: global trends, risk factors and prevention. Prz Gastroenterol. 2019;14(1):26-38. doi:10.5114/pg.2018.80001  
2. Kodama Y, Sugimachi K, Soejima K, Matsusaka T, Inokuchi K. Evaluation of extensive lymph node dissection for carcinoma of the stomach. World J Surg. 1981;5(2):241-248. doi:10.1007/bf01658301  
3. Chen J, Cai R, Ren G, et al. Differences in clinicopathological characteristics and computed tomography findings between signet ring cell carcinoma and nonsignet ring cell carcinoma in early and advanced gastric cancer. Cancer Medicine. 2018;7(4):1160-1169. doi:10.1002/cam4.1417  
4. Hur J, Park M-S, Lee JH, et al. Diagnostic accuracy of multidetector row computed tomography in T- and N staging of gastric cancer with histopathologic correlation. J Comput Assist Tomogr. 2006;30(3):372-377. doi:10.1097/00004728-200605000-00005  
5. Phạm Văn Nam ( 2019) Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi, cắt dạ dày, vét hạch D2, D2 mở rộng điều trị ung thư biểu mô dạ dày, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 
6. Tô Như Hạnh (2012), Đánh giá kết quả hóa trị liệu phác đồ EOX cho ung thư dạ dày giai đoạn muộn không còn khả năng phẫu thuật triệt căn, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 
7. Trịnh Hồng Sơn (2001). Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 
8. Trần Thị Me Tâm, Lê Trọng Khoan, Dương Phước Hùng và cộng sự (2016). Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và đánh giá tính chất xâm lấn, di căn của ung thư dạ dày trên cắt lớp vi tính đa dãy. Tạp chí điện quang Việt Nam số 23 – 03/2016. 
9. Đặng Văn Thởi (2017). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, thương tổn và đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật triệt căn ung thư phần trên dạ dày. Luận án Tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 
10. Nguyễn Văn Sang (2019) Nghiên cứu giá trị của cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán ung thư dạ dày, Luận án Tiến sĩ y học, Viện nghiên cứu khoa học y dược lâm sàng 108. 

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment