Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng hệ mạch thái dương nông trong phẫu thuật tạo hình

Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng hệ mạch thái dương nông trong phẫu thuật tạo hình

Luận án Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng hệ mạch thái dương nông trong phẫu thuật tạo hình. Đầu mặt là nơi có nhiều đơn vị giải phẫu thẩm mỹ phức tạp nhất, quyết định diện mạo của con người. Do đó, bất kỳ tổn thương nào dù là lớn hay nhỏ cũng đòi hỏi phải có phương pháp tạo hình thích hợp. Trên thực tế, các tổn khuyết vùng đầu, mặt do các nguyên nhân khác nhau như bỏng, chấn thương, bệnh lý hay dị tật bẩm sinh khá thường gặp nhưng việc giải quyết các tổn khuyết này đôi khi vẫn là một khó khăn, thử thách đối với các phẫu thuật viên tạo hình. Khó khăn lớn nhất là lựa chọn được chất liệu tạo hình phù hợp với tổn thương.

Trong khi đó, dựa trên các nhánh tận của ĐM TDN, từ vùng trán và thái dương có thể cho nhiều loại tổ chứcdựa trên hệ mạch TDN, từ da mang tóc hay không mang tóc tới cân, cơ, sụn, xương hoặc phức hợp nhiều loại tổ chức dưới dạng vạt cuống liền hay vạt tự do, lại ít bị lộ sẹo sau lấy vạt.
Năm 1893, Dunham[1] là người đầu tiên sử dụng vạt da đầu không mang tóc nhánh trán ĐM TDN dưới dạng vạt bán đảo cho tổn khuyết phần mềm gò má. Từ đó đã mở ra một nguồn chất liệu vô cùng phong phú cho phẫu thuật tạo hình vùng đầu mặt.
Cho đến nay, trên thế giới và trong nước đã có khá nhiều phẫu thuật viên sử dụng các vạt tổ chức từ hệ mạch TDN cũng như có nhiều công trình nghiên cứu về giải phẫu hệ mạch này. Tuy vậy, các nghiên cứulâm sàng thường đi sâu vào kỹ thuật sử dụng vạt nào đó dựa trên hệ mạch chứ chưa có tài liệu nào tương đối đầy đủ về các ứng dụng của hệ mạch TDN trong phẫu thuật tạo hình[2-10]. Còn các nghiên cứu về giải phẫu chủ yếu tập trung mô tả hệ mạch này từ nguyên ủy, đường đi, cấp máu và liên quan của đoạn thân chính ĐM TDN. Trong khi đó, để tạo vạt tổ chức, các phẫu thuật viên tạo hình lại quan tâm nhiều hơn đến các nhánh tận của nó. Hơn nữa, hầu hết các phẫu thuật viên tạo hình vẫn theo quan điểm của giải phẫu kinh điển [11-13] cho rằng ĐM và TM TDN luôn đi cùng nhau trong khi Richbourg và một số tác giả nhận thấy TM càng lên cao càng ra xa ĐM [14, 15]. Năm 2002, Imanishi [16] nghiên cứu trên hình ảnh chụp mạch thấy rằng TM nhánh trán và TM nhánh đỉnh không phải là TM tùy hành của ĐM mà chỉ là TM cùng tên với ĐM. Một tỷ lệ không nhỏ các vạt bị ứ TM đã được đưa ra trong các nghiên cứu lâm sàng dường như phù hợp với quan điểm mới về TM tùy hành của hệ ĐM này.
Để giúp các phẫu thuật viên tạo hình có cái nhìn khái quát hơn về khả năng ứng dụng các vạt tổ chức dựa trên hệ mạch TDN và thực hành lâm sàng tốt hơn, an toàn hơn nhờ hiểu rõ về giải phẫu hệ mạch, chúng tôi thực hiệnđề tài “Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng hệ mạch thái dương nông trong phẫu thuật tạo hình” với mục tiêu:
1)    Mô tả giải phẫu hệ mạch thái dương nông
2)    Đánh giá khả năng và kết quả sử dụng một số vạt tổ chức được cấp máu bởi hệ mạch thái dương nông. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng hệ mạch thái dương nông trong phẫu thuật tạo hìn
1.    James F. Fraser, Halvorson, Eric G., Mulliken, John B. (2014), “Theodore Dunham’s Discovery of an Island Flap”, Annals of Plastic Surgery, 72(5), pp. 493-497.
2.    Nguyễn Thị Minh (1995), Đánh giá kết quả tạo hình dị tật tai nhỏ bẩm sinh và tổn thương khuyết rộng vành tai bằng phẫu thuật tạo hình, Luận án phó tiến sỹ, Chuyên nghành Phẫu thuật tạo hình, Học Viện Quân Y, Hà Nội.
3.    Nguyễn Việt Tiến (1997), “Điều trị khuyết da có lộ gân vùng mu bàn tay bằng vạt cân thái dương nông”, Tạp chí y học quân sự, (4), tr. 44 – 46.
4.    Nguyễn Bắc Hùng (1994), “Vạt cân thái dương nông, một chất liệu tạo hình mới.”, Tạp chíy học quân sự.
5.    Lê Văn Sơn (2003), “Phục hồi các tổn khuyết vùng hàm mặt bằng vạt cân – cơ thái dương.”, Luận án tiến sĩy học. Trường đại học y Hà Nội.
6.    N. J. Mokal V. Jacob, S. N. Deshpande, (2005), “Bi-lamellar lower eyelid reconstruction with superficial temporal artery island flap and hard palate muco-periosteal free graft”, Indian JPlast Surg, 38(2).
7.    Kazuki Ueda Akiyoshi Kajikawa (2003), “Bilateral Eyebrow Reconstruction Using a Unilateral Extended Superficial Temporal Artery Flap”, Ann Plast Surg 50, pp. 416-419.
8.    Prabha S. Yadav Dushyant Jaiswal, Vinay K. Shankhdhar, and S. R. Sakthipalan Selva, (2014), “Chimeric superficial temporal artery based skin and temporal fascia flap plus temporalis muscle flap – An alternative to free flap for suprastructure maxillectomy with kexternal sin defect”, Plast Reconstr Surg 2014, 134(1), pp. 92-101.
9.    Mohamed S và Davami B (2005), “Eyebrow reconstruction following bum injury”, Burns, 31(4), pp. 495-9.
10.    Akin Yucel Muzaffer Altindas, Guncel Ozturk, Mesud Sarac, and Ali Kilic (2010), “The Prefabricated Temporal Island Flap for Eyelid and Eye Socket Reconstruction in Total Orbital Exenteration Patients A New Method”, Ann Plast Surg, 65, pp. 177-182.
11.    Nguyễn Quang Quyền (2004), Giải phẫu đầu mặt cổ, Bài giảng Giải Phẫu Học. Chi trên – Chi Duới – Đầu Mặt Cổ, Vol. 1, Nhà xuất bản Y Học chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 233-5.
12.    Frank H Netter M. Biên dịch Nguyễn Quang Quyền (2007), Atlas Giải phau người, Nhà xuất bản y học.
13.    Đỗ Xuân Hợp (1978), Giải phẫu đầu mặt cổ, Nhà xuất bản y học.
14.    Nguyễn Văn Thắng (1998), Nghiên cứu hệ mạch thái dương nông và bước đầu ứng dụng trong phẫu thuật tạo hình., Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học, Bộ môn Phẫu Thuật Tạo Hình, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
15.    Miz V. Ricbourg B., Lassau J. P., (1976), The superficial temporal artery, Plastic reconstruction surgery, Vol. 57.
16.    Nobuaki Imanishi, Nakajima et al (2002), “Venous Drainage Architecture of the Temporal and Parietal Regions: Anatomy of the Superficial Temporal Artery and Vein”, Plast. Reconstr. Surg., 109(2197).
17.    Febopras Roberto Pirrello Adriana Cordova, Salvatore D’Arpaand (2008), “Superior Pedicle Retroauricular Island Flap for Ear and Temporal Region Reconstruction Anatomic Investigation and 52 Cases Series”, Ann Plast Surg, 60, pp. 652-657.
18.    Upton J (1986), “Surgical anatomy and blood supply of the fascial layers of the temporal region.”, Plast Reconst Surg, pp. 22-28.
19.    Upton J Russell R, Merrell J.C (1989), “Reconstruction surgery free donor site” Anatomical, Functional and technical consideration”.”,
Journal of reconstructive microsurgery, 5(4), pp. 343-347.
20.    Donald W. Fischer Stephen R. Marano, Casey Gaines, and Volker K. H. Sonntag (1985), “Anatomical study of the superficial temporal artery.”, Neurosurgery, 16, pp. 786-790.
21.    S. Sinkeet P. Mwachaka, J. Ogeng’o (2010), “Superficial temporal artery among Kenyans: pattern of branching and its relation to pericranial structures”, FoliaMorphol, 69(1), pp. 51-53.
22.    Da-Chuan Xu Tao Lei, Jian-Hua Gao (2005), “Using the Frontal Branch of the Superficial Temporal Artery as a Landmark for Locating the Course of the Temporal Branch of the Facial Nerve during Rhytidectomy: An Anatomical Study”, Plast. Reconstr. Surg., 116, pp. 623-629.
23.    Lassau J.P Ricbourg B (1975), “Artere temporal superficielle. Etude anatomique et deduction pratique”, Ann ChirPlast, 20, pp. 197-231.
24.    Daumann C (1989), “The course of the superficial temporal artery. Anatomic studies as a prerequisite to arterial biopsy”, Klin Monbl Augenheilkd, 194(1), pp. 37 – 41.
25.    Mete Edizer Volkan Tayfur, Land Orhan Magden (2010), “Anatomic Bases of Superficial Temporal Artery and Temporal Branch of Facial Nerve.”, J Craniofac Surg, 21, pp. 1945-1947.
26.    Chen CH Chen TH, Shyu JF and al (1999), “Distribution of the superficial temporal artery in the Chinese adults.”, Plast Reconstr Surg, 104(5), pp. 1276-1279.
27.    Young Jin Jung Byung Soo Kim, Chul Hoon Chang, Byung Yon Choi (2013), “The Anatomy of the Superficial Temporal Artery in Adult Koreans Using 3-Dimensional Computed Tomographic Angiogram: Clinical Reseach”, Journal of Cerebrovascular and Endovascular Neurosurgery, 15(3), pp. 145-151.
28.    Sakurai H Uchinuma E, Shioya N (1989), “Antero frontal superficial temporal artery island flap for full-thickness eyelid reconstruction.”, Ann Plast Surg, 23(5), pp. 433-436.
29.    Ragip Özdemir, Sungur et al (2002), “Reconstruction of Facial Defects with Superficial Temporal Artery Island Flaps: A Donor Site with Various Alternatives”, Plast. Reconstr. Surg, 109(1528).
30.    Imanishi N (2002), “Venous Drainage Architecture of the Temporal and Parietal Regions: Anatomy of the Superficial Temporal Artery and Vein.”, Plast Reconstr Surg, 109, pp. 109-2197.
31.    Fathia Ahmed Mohamed Abdel-Hamid Eman Elazab Beheiry (2007), “An Anatomical Study of the Temporal Fascia and Related Temporal Pads of Fat.”, Plast Reconstr Surg, 119(1), pp. 136-144.
32.    Mendenhall Shaun D Agarwal Cori A, Bo Foreman K (2010), “The Course of the Frontal Branch of the Facial Nerve in Relation to Fascial Planes: An Anatomic Study”, Plast Reconstr Surg, 125(2), pp. 532-7.
33.    Boonruansri P Namking M, Woraputaport N (1994), “Communication between the facial nerve and auriculotemporal nerve.”, Anat, pp. 421 – 426.
34.    Theodore Dunham (1893), “V. A Method for Obtaining a Skin-Flap from the Scalp and a Permanent Buried Vascular Pedicle for Covering Defects of the Face”, Ann Surg, 17(6), pp. 677-679.
35.    B. Haeseker (1983), Dr. J. F. S. Esser and his influence on the development of plastic and reconstructive surgery, Erasmus Univesity Rotterdam.
36.    Bilge Turk Bilen Hidir Kilinc (2006), “A New Approach to Retroauricular Flap Transfer Parietal Branch-Based Reverse Flow Superior Auricular Artery Island Flap”, Annals of Plastic Surgery, 56(4), pp. 380-383.
37.    Bilen BT Kilinc H, Ulusoy MG, Aslan S, Arslan A, Sensoz O (2007), “A Comparative Study on Superior Auricular Artery Island Flaps With Various Pedicles for Repair of Periorbital Defects.”, J Craniofac Surg, 18(2), pp. 406-14.
38.    Fan J (2000), “A New Technique of Scarless Expanded Forehead Flap for Reconstructive Surgery.”, Plast Reconstr Surg, 106(4), pp. 777-785.
39.    Fan J (2009), “Aesthetic Full-Perioral Reconstruction of Burn Scar by Using a Bilateral-Pedicled Expanded Forehead Flap.”, Ann Plast Surg, 63, pp. 640-644.
40.    Bordure P Ferri J, Huet P, Faure A (1995), “Usefulness of the galea flap in treatment of extensive frontal bone defects: a study of 14 patients.”, J Craniofac Surg, 6(2), pp. 164-9.
41.    Jacob V (2005), “Bi-lamellar lower eyelid reconstruction with superficial temporal artery island flap and hard palate muco-periosteal free graft.”, Indian J Plast Surg 38(2), pp. 105-109.
42.    Gianluca Di Monta Stefano Mori, Ugo Marone and al (2012), “Half forehead reconstruction with a single rotational scalp flap for dermatofibrosarcoma protuberans treatment”, World Journal of Surgical Oncology, 10(78).
43.    Duygu Ergen Bekir Atik Onder Tan, Erzurum and Van (2007), “Temporal flap variations for craniofacial reconstruction”, Plast. Reconstr. Surg, 119(152).
44.    Kilmf H Bilen BT, Arslan A (2006), “Reconstruction of orbital floor and maxilla with divided vascularised calvarial bone flap in one session.”, J Plast Reconstr Aesthetic Surg, 59, pp. 1305 – 1311.
45.    Tessa Hadlock Jennifer C. Kim, Mark A. Varvares, Mack L. Cheney (2011), “Hair-Bearing Temporoparietal Fascial Flap Reconstruction of Upper Lip and Scalp Defects “, Arch Facial Plast Surg, 3(3), pp. 170-177.
46.    Jennifer Geoghegan Kendall Roehl, David N. Herndon, Joel Patterson, Robert L. McCauley, (2008), “Management of Class IV Skull Burns Using the Bipedicled Superficial Temporal Artery Scalp Flap”, The Journal Of Craniofacial Surgery 19(4).
47.    Julian J. Pribaz Emily B. Ridgway (2011), “The Reconstruction of Male Hair-Bearing Facial Regions”, Plast. Reconstr. Surg., pp. 127:131.
48.    Parag Sahasrabudhe and Rajendra Dhondge Nikhil Panse (2012), “Complex Nasal and Periorbital Reconstruction Using Locoregional Flaps: A Case Report”, World J Plast Surg., 1(2), pp. 116-120.
49.    Jose Juri and Maria Fermanda Volotta (2005), “The Use of the Juri Temporo-Parieto-Occipital Flap”, Semin Plast. Surg., 19(2), pp. 128-136.
50.    J. Mel0ndez Baltanps F.J. Gabilondo Zubizarreta (1998), “Expanded visor flaps for post-burn beard reconstruction”, Eur J Plast Surg (21), pp. 399-401.
51.    Shan R. Baker (2007), Local flaps in facial reconstruction, 2., ed, Elsevier Inc, 619-641.
52.    J. S. Bond and A. G. Leonard C. M. Morrison (2003), “Nasal reconstruction using the Washio retroauricular temporal flap”, British Journal of Plastic Surgery 56, pp. 224-229.
53.    Wei-gang Cao Sheng-li Li, Kai-xiang Cheng et al (2006), “Microvascular reconstruction of nasal ala using a reversed superficial temporal artery auricular flap”, JPlast Reconstr Aesthet Surg, 59(12), pp. 1300-1304.
54.    Ce’line Dekeister Raphael Lopez, Ziad Sleiman and al (2003), “The Temporal Fasciocutaneous Island Flap for Oncologic Oral and Facial Reconstruction”, J Oral Maxillofac Surg, 61, pp. 1150-1155.
55.    Donald W. Buck John Y. S. Kim, Sarah A. Johnson (2010), “The Temporoparietal Fascial Flap Is an Alternative to Free Flaps for Orbitomaxillary Reconstruction”, Plast. Reconstr. Surg., 126(880).
56.    Haluk Vayvada Baris Sahin Cenk Demirdover, Hasan Yucel Oztan (2011), “The versatile use of temporoparietal fascial flap”, International Jourrnall of Medical Sciences, 8(5), pp. 362-368.
57.    Recep Anlatici Ömer R. Özerdem, Orhan S. (2003), “Prefabricated Galeal Flap Based on Superficial Temporal and Posterior Auricular Vessels”, Plast. Reconstr.Surg, 111(2166).
58.    Cengiz Acikel Ismail Sahin Andac Aykan, Dogan Alhan and all (2012), “Total lower eyelid reconstruction with superficial temporal fascia flap and porous polyethylene implant: A case report”, Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery 65, pp. 110-113
59.    Ahmed Elshahat Abd- Al- Aziz Hanafy, Heba Hussein and al (2007), “Reconstruction of Mid-Facial Defects Using Temporalis Muscle Flap”, Egypt J. Plast. Reconstr. Surg., 31(2), pp. 207-211.
60.    Rawling L.B (1920), Landmarks And Surface Markings Of The Human Body, The Macmillan Company Of Canada.
61.    Lê Minh Tuấn (2013), Nghiên cứu giải phau, ứng dụng nhánh trán động mạch thái dương nông trong phau thuật tạo hình, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Bộ môn Phẫu Thuật Tạo Hình, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
62.    Tao Lei (2005), “Using the Frontal Branch of the Superficial Temporal
Artery as a Landmark for Locatingthe Course of the Temporal Branch of theFacial Nerve during Rhytidectomy:    An Anatomical
StudyDepartment of Plastic Surgery of Nan Fang Hospital and Department of Anatomy”, First Military Medical University, Guangzhou, China.
63.    Robert D. Foster Scott L. Hansen, Amarjit S. Dosanjh et al (2007), “Superficial Temporal Artery and Vein as Recipient Vessels for Facial and Scalp Microsurgical Reconstruction”, Plast. Reconstr. Surg, 120(1879).
64.    Young Jin Jung Buyng Soo Kim, Chun Hoon Chang, (2013), “The anatomy of the super temporal artery in adult Korean using 3 dimensional computed tomographic angiogram: clinical reseach”, J Cerebrovasc Endovasc Neurosurg, 15(3), pp. 145-151.
65.    Collins HP Stock AL, Davidson TM (1980), “Anatomy of the superficial temporal artery”, Head Neck Surg, 2, pp. 466 – 469.
66.    Ha H. Nguyen (2012), “The microsurgical replantation of seven complete scalp avulsion: Is one artery suffcient? “, Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery, 65, pp. 1639-1644.
67.    Ascher GD Abul-Hassan HS, Acland RD (1986), “Surgical anatomy and blood supply of the fascial layers of the temporal region.”, Plast Reconstr Surg, 77(1), pp. 7-28.
68.    Kocer U Cologlu H, Oruc M et al (2007), “Axial bilobed superficial temporal artery island flap (tulip flap): Reconstruction of combined defects of the lateral canthus including the lower and upper eyelids.”,
Plast Reconstr Surg, 119(7), pp. 2080-2087.
69.    Ji Min Kim Jun Yong Lee, Ho Kwon et al. (2015), “Freestyle local perforator flaps for facial reconstruction”, BioMed Research International, 2015.
70.    Fan J (2000), “A New Technique of Scarless Expanded Forehead Flap for Reconstructive Surgery.”, Plast Reconstr Surg, 106, pp. 777.
71.    F.J. Gabilondo Zubizarreta ‘ J. Mel0ndez Baltanps (1998), “Expanded visor flaps for post-burn beard reconstruction”, Eur J Plast Surg, 21, pp. 399-401.
72.    Erzurum and Van Duygu Ergen Bekir Atik Onder Tan (2007), “Temporal flap variations for craniofacial reconstruction”, Plast. Reconstr. Surg, 119(152).
73.    Tạ Thị Hồng Thúy (2013), Nghiên cứu đặc điểm biến chứng của kỹ thuật giãn da, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Bộ môn Phẫu Thuật Tạo Hình, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
74.    Nguyễn Thị Hương Giang (2012), Nghiên cứu sử dụng vạt giãn thứ cấp trong tạo hình khuyết da đầu mang tóc, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Bộ môn Phẫu Thuật Tạo Hình, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
75.    Nguyễn Bắc Hùng Trần Thiết Sơn (2005), Phương pháp giãn da trong phau thuật tạo hình và thâm mỹ., Nhà xuất bản y học, Hà Nội.
76.    Donald A. Hudson (2003), “Maximising the use of tissue expanded flaps”, The British Association of Plastic Surgeon, 56, pp. 784-790.
77.    Liu L Fan J, Tian J, Gan C, Lei M (2009), “The Expanded “Flying- Wings” Scalp Flap for Aesthetic Hemiscalp Alopecia Reconstruction in Children”, Aesthetic Plast Surg., 33(3), pp. 361-365.
78.    Angelo Alberto Leto Barone, Matteo Rossi và Gabriel Giunta (2013), “Freestyle-Like V-Y Flaps of the Eyebrow: A New Outlook and Indication of an Historical Technique”, The Scientific World Journal, 2013. 
79.    P Yang G Ma, J Luan (1996), “Eyebrow reconstruction by a scalp island flap based on the frontal branch of the superficial temporal artery”, Zheng Xing Shao Shang Wai Ke Za Zhi„ 12(1), pp. 25-7.
80.    Koushki AMehrabi Omranifard Mahmood (2007), “Comparison of four surgical methods for eyebrow reconstruction”, Indian Journal of Plastic Surgery, 40(2), pp. 147-152.
81.    Maria Mihaylova Darina Krastinova, Martin B. H. Kelly (2001), “Surgical management of the Anophthalmic Orbit, Part 2: Post-Tumoral”, Plast. Reconst. Surg, 108(827).
82.    Guncel Ozturk Akin Yucel Muzaffer Altindas, Mesud Sarac, and Ali Kilic (2010), “The prefabricated temporal island flap for eyelid and eye socket reconstruction in total orbital exenteration patients: a new method”, Ann. Plast. Surg., 65(2), pp. 177-182.
83.    Sahin B Demirdover C, Vayvada H and al (2011), “The Versatile Use of Temporoparietal Fascial Flap”, Int J Med Sci, 8(5), pp. 362-368.
84.    Sar A Ba§terzi Y, Unal S, Demirkan F, Arslan E. (2007), “Versatility of frontal island flaps in the reconstruction of periorbital soft tissue defects.”, J Craniofac Surg, 18(5), pp. 1108-13.
85.    Hisashi M. et al (2003), “Eyebrow Reconstruction With Intermediate Hair From the Hairline of the Forehead on the Pedicled Temporoparietal Fascial Flap.”, Ann Plast Surg, 51(3), pp. 314 -318.
86.    Haruaki Sakurai Eiju Unchinuma, Nobuyoky Shioya (1989), “Anterofrontal superficial temporal artery island flap for full thickness eyelid reconstruction”, Ann Plast Surg, 23(433).
87.    G. Papa M. Pascone (2005), “The reverse auricular flap for the reconstruction of extended defects of the lower eyelid “, British Journal of Plastic Surgery, 58(6), pp. 806-811. 
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1.    GIẢI PHẪU    3
1.1.1.    Hệ động mạch thái dương nông    3
1.1.2.    Hệ tĩnh mạch thái dương nông    12
1.1.3.    Liên quan với thần kinh    13
1.2.    ỨNG DỤNG LÂM SÀNG    16
1.2.1.    Nhánh trán    16
1.2.2.    Nhánh đỉnh    22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    40
2.1.     ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    40
2.1.1.    Nghiên cứu giải phẫu    40
2.1.2.    Nghiên cứu lâm sàng    40
2.2.    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    41
2.2.1.    Các phương tiện nghiên cứu    41
2.2.2.    Quy trình nghiên cứu    41
2.2.3.    Xử lí số liệu    56
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    57
3.1.    KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU    57
3.1.1.    Hệ động mạch thái dương nông    57
3.1.2.    Hệ tĩnh mạch thái dương nông    63
3.1.3.    Thần kinh liên quan    66
3.2.    LÂM SÀNG    66
3.2.1.    Khả năng sử dụng vạt    67
3.2.2.    Kết quả sau mổ    77
3.2.3.    Một số ca lâm sàng    83 
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    87
4.1.     ĐẶC ĐIỂM HỆ ĐỘNG MẠCH THÁI DƯƠNG NÔNG    87
4.1.1.    Đường đi và tận hết của động mạch thái dương nông    87
4.1.2.    Chiều dài động mạch thái dương nông và các nhánh tận    88
4.1.3.    Đường kính động mạch thái dương nông và các nhánh tận    90
4.1.4.    Đường đi và tận hết của nhánh trán động mạch thái dương nông . 91
4.1.5.    Đường đi và tận hết của nhánh đỉnh động mạch thái dương nông 95
4.2.    ĐẶC ĐIỂM HỆ TĨNH MẠCH THÁI DƯƠNG NÔNG    96
4.3.    CÁC THẦN KINH LIÊN QUAN    100
4.4.    KẾT QUẢ ỨNG DỤNG MỘT SỐ VẠT TRÊN LÂM SÀNG    102
4.4.1.    Tính linh hoạt của các vạt được cấp máu bởi hệ động mạch thái
dương nông    102
4.4.2.    Ứng dụng cho từng vùng    107
KẾT LUẬN    120
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 
Bảng 3.1. Góc tạo bởi nhánh trán và thân chung ĐM TDN     59
Bảng 3.2.    Đặc điểm các nhánh tận của động mạch trán     59
Bảng 3.3.    Các dạng chia nhánh tận của nhánh trán     60
Bảng 3.4.    Chiều dài thân chung nhánh đỉnh     62
Bảng 3.5.    Liên quan giữa ĐM và TM đỉnh    64
Bảng 3.6. Nguyên nhân tổn thương     67
Bảng 3.7.    Vị trí tổn thương     68
Bảng 3.8.    Mục đích sử dụng vạt trán    70
Bảng 3.9.    Mục đích sử dụng vạt nhánh đỉnh    70
Bảng 3.10.    Kích thước vạt nhánh trán    71
Bảng 3.11.    Kích thước vạt nhánh đỉnh    71
Bảng 3.12.    Loại vạt nhánh trán    72
Bảng 3.13.    Loại vạt nhánh đỉnh    73
Bảng 3.14.    Cách đóng nơi cho vạt nhánh trán    74
Bảng 3.15.    Tình trạng chung của vạt sau mổ    75
Bảng 3.16.    Biến chứng và diễn biến của biến chứng    76
Bảng 3.17.    Kết quả gần    77
Bảng 3.18.    Kết quả xa    78
Bảng 3.19. Nguyên nhân BN chưa thực sự hài lòng với kết quả phẫu
thuậtsau 3 – 6 tháng    79
Bảng 3.20.    Kết quả sử dụng các vạt kích thước nhỏ nhánh đỉnh hay nhánh trán .. 80
Bảng 4.1.    Nghiên cứu về đường kính nguyên ủy nhánh trán    90
Hình 1.1. Bó mạch thái dương nông và thần kinh    3
Hình 1.2. Các dạng chia nhánh tận của động mạch thái dương nông     6
Hình 1.3. Mô tả điểm chia nhánh tận của động mạch thái dương nông    8
Hình 1.4. Vị trí chia nhánh tận của động mạch thái dương nông    9
Hình 1.5. Hai dạng chia nhánh tận của ĐM thái dương    9
Hình 1.6. Các nhánh tận của động mạch trán     11
Hình 1.7. Hệ thống nhánh trán TM TDN    13
Hình 1.8. Vị trí nhánh trán dây TK VII    14
Hình 1.9. Lớp giải phẫu liên qua nhánh trán TK VII     15
Hình 1.10. Vạt bán đảo nhánh trán xuôi dòng cho khuyết vùng má    16
Hình 1.11. Mô tả các loại vạt đảo vùng mặt theo Esser    17
Hình 1.12. Vạt da- sụn vành tai ngược dòng    18
Hình 1.13. Vạt sau tai cuống ngoại vi là động mạch nhánh trán    19
Hình 1.14. Vạt nhánh trán giãn 1 cuống    19
Hình 1.15. Vạt phức hợp cân xương bó mạch nhánh trán     20
Hình 1.16. Vạt trượt nhánh trán tạo hình che phủ diện ghép da    21
Hình 1.17. Vạt nhánh trán kết hợp với vạt cân xương nhánh đỉnh    22
Hình 1.18. Sử dụng vạt lưỡng đỉnh tạo hình ria mép     23
Hình 1.19. Tạo hình cung mày 2 bên bằng vạt thái dương đỉnh mở rộng    25
Hình 1.20. Vạt bán đảo sau tai ngược dòng    27
Hình 1.21. Mô hình vạt sau tai ngược dòng nhánh đỉnh    28
Hình 1.22. Vạt da- sụn vành tai ngược dòng nhánh đỉnh    29
Hình 1.23. Tạo hình gò má- ổ mắt bằng cân thái dương nông     30
Hình 1.24. Sử dụng vạt cân và da vùng trán dưới dạng vạt chùm    31
Hình 1.25. Vạt chùm cân thái dương nông và da trán    32
Hình 1.26. Tạo hình ổ mắt bằng vạt cân thái dương nông    33 
Hình 1.27. Vạt cân thái dương nông tự do để tạo hình thanh quản    34
Hình 1.28. Vạt được chuẩn bị với mảnh xương ghép giữa lớp cân    35
Hình 1.29. Các ứng dụng của vạt cân thái dương nông tự do    36
Hình 1.30. Tạo ổ mắt bằng vạt cơ thái dương nhánh đỉnh ngược dòng    38
Hình 2.1. Đường thẳng Reid    42
Hình 2.2. Bóc tách lớp da che phủ    43
Hình 2.3. Phẫu tích bó mạch và thần kinh    43
Hình 2.4. Hệ trục tọa độ xOy và tọa độ chia nhánh tận của ĐM TDN    44
Hình 2.5. Vẽ sơ đồ ĐM thái dương nông và nhánh tận    46
Hình 2.6. Vạt nhánh trán dựng hình mi dưới P    49
Hình 2.7. Phẫu thuật tạo vạt giãn nhánh đỉnh động mạch thái dương nông    51
Hình 2.8. Khuyết nhãn cầu mắt phải    52
Hình 2.9. Phẫu thuật tạo hình vành tai có sử dụng cân thái dương nông    54
Hình 2.10. BN được phẫu thuật bổ xung làm mỏng vạt thì 2 sau mổ 3 tháng…. 54
Hình 3.1. Các dạng phân chia nhánh tận của động mạch thái dương nông    57
Hình 3.2. Các dạng chia nhánh tận của nhánh trán    61
Hình 3.3. Tĩnh mạch trán    63
Hình 3.4. Nhánh đỉnh tĩnh mạch thái dương nông     64
Hình 3.5. Liên quan giữa tĩnh mạch đỉnh và động mạch đỉnh    65
Hình 3.6. Tĩnh mạch tùy hành của động mạch thái dương nông    66
Hình 3.7. Một số nguyên nhân và vị trí tổn thương thường gặp    69
Hình 3.8. Loại vạt nhánh trán được sử dụng    72
Hình 3.9. Dòng chảy của vạt    73
Hình 3.10. Tạo hình che phủ khuyết trán bằng vạt lưỡng đỉnh    74
Hình 3.11. Diễn biến sau mổ của vạt bị ứ TM    75
Hình 3.12. Đánh giá kết quả gần sau mổ    77
Hình 3.13. Đánh giá kết quả sau mổ    78
Hình 3.14. Tạo hình cung mày bằng vạt đảo nhánh đỉnh kích thước nhỏ    81
Hình 3.15. Tạo hình ổ mắt bằng vạt nhánh trán động mạch thái dương nông…. 83
Hình 3.16. Tạo hình mi dưới mắt trái    84
Hình 3.17. Tạo hình cung mày 2 bên bằng vạt nhánh đỉnh mở rộng    85
Hình 3.18. Tạo hình khuyết da đầu mang tóc bằng vạt giãn nhánh đỉnh    86
Hình 4.1. Vạt 2 thùy tạo hình khuyết góc mắt ngoài    94
Hình 4.2. Hệ tĩnh mạch dẫn lưu máu vùng trán – đỉnh    97
Hình 4.3. Giải phẫu thần kinh tai thái dương    102
Hình 4.4. Rạch ngang đường qua chân túi tăng hiệu quả giãn da    109
Hình 4.5. Dạng vạt “flying wing” ở hai đầu túi trong tạo hình khuyết da đầu…. 109
Hình 4.6. Tạo hình cung mày bằng vạt đẩy V-Y    112
Hình 4.7. Vạt nhánh trán cuống ngoại vi tạo hình cánh mũi    118

Nguồn: https://luanvanyhoc.com

Leave a Comment